From 434be6d1f68a76304fad7bf0cb1c656b9e85733c Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot Date: Sat, 11 Jul 2026 01:14:25 +0700 Subject: [PATCH 01/23] =?UTF-8?q?Crawl=2098/2026/N=C4=90-CP=20(s=E1=BB=ADa?= =?UTF-8?q?=20=C4=91=E1=BB=95i=20N=C4=90=20130/2021=20v=E1=BB=81=20x?= =?UTF-8?q?=E1=BB=AD=20ph=E1=BA=A1t=20vi=20ph=E1=BA=A1m=20h=C3=A0nh=20ch?= =?UTF-8?q?=C3=ADnh=20trong=20l=C4=A9nh=20v=E1=BB=B1c=20b=E1=BA=A3o=20tr?= =?UTF-8?q?=E1=BB=A3=20x=C3=A3=20h=E1=BB=99i=20v=C3=A0=20tr=E1=BA=BB=20em)?= =?UTF-8?q?=20-=20docid=20217415?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit --- van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md | 2051 +++++++++++++++++++++++++++ 1 file changed, 2051 insertions(+) create mode 100644 van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md diff --git a/van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md b/van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md new file mode 100644 index 00000000..016b8926 --- /dev/null +++ b/van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md @@ -0,0 +1,2051 @@ +--- +layout: vanban +title: "Nghị định 98/2026/NĐ-CP" +date: 2026-03-31 +modified: 2026-07-11 +group: bảo trợ xã hội và trẻ em +tags: + - xử phạt vi phạm hành chính + - bảo trợ xã hội + - trẻ em + - người cao tuổi + - người khuyết tật + - Nghị định +docid: "217415" +source: vanban.chinhphu.vn; datafiles.chinhphu.vn +effective_date: 2026-05-16 +replaces: + - 130/2021/NĐ-CP +--- + +# Nghị định 98/2026/NĐ-CP + +**Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em** + +## THÔNG TIN VĂN BẢN + +| +|---|--- +| **Số hiệu** | 98/2026/NĐ-CP +| **Ngày ban hành** | 31 tháng 3 năm 2026 +| **Ngày hiệu lực** | 16 tháng 5 năm 2026 +| **Cơ quan ban hành** | Chính phủ +| **Người ký** | Thủ tướng Chính phủ +| **Loại văn bản** | Nghị định +| **Thay thế** | Nghị định số 130/2021/NĐ-CP + +## CĂN CỨ PHÁP LUẬT + +- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 +- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 34/2014/QH13, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 36/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15 +- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 28/2018/QH14, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 81/2025/QH15 +- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 41/2024/QH15 +- Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13 +- Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 + +--- + +## VĂN BẢN + +CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM +Độc lập - Tự do - Hạnh phúc + +Số: 98/2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026 + +NGHỊ ĐỊNH +Quy định xử phạt vi phạm hành chính +trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em + +Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; + +,_ Căm cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đối, +bố sung bởi Luật số 34/2014/QH13, Luật số 67/2020/QH14, Luật số +36/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15, + +„_ Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 được sửa đôi, bỗ sung bởi Luật +sô 28/2018/QH14, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 81/2025/QH15; + +Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi +Luật số 41/2024/QH15, + +Căn cứ Luật Người khuất tật số 5 1⁄2010/QH12 được sửa đổi, bồ sung +bởi Luật số 32/2013/QH13, + +Căn cứ Luật Phòng, chống tmmua bản người số 53/2024/QH15; +Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ V tổ, + +Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong +lĩnh vực bảo trợ, trợ giáp xã hội và trẻ em. + +## Chương I +QUY ĐỊNH CHUNG + +### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh + +1. Nghị định này quy định hành vị vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, +mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành +chính; đối tượng bị xử phạt; thâm quyên xử phạt, mức phạt tiên cụ thể theo từng +chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi +hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu +quả trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em. + +2. Các hành vị vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội +và trẻ em không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử +phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan. + +### Điều 2. Đối tượng áp dụng ị + +1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vị vi +phạm hành chính thuộc lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em trong phạm +vi lãnh thổ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thêm +lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc +tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp điều ước +quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy +định khác, gồm: + +2) Cá nhân có hành vi vi phạm hành chính; + +b) Tổ chức có hành vị vi phạm hành chính là pháp nhân theo quy định của +pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp +luật, bao gồm: các loại hình cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người tao +tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, CƠ SỞ hỗ trợ nạn nhân, cơ sở cung cập +dịch vụ bảo vệ trẻ em; cơ sở tôn giáo; tổ chức dịch vụ chỉ trả chính sách; tô +chức chính trị xã hội - nghệ nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; +doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh; cơ sở văn hóa, vui chơi, +giải trí và thể thao; cơ sở khám chữa bệnh; cơ sở giáo dục; cơ sở giáo dục nghệ +nghiệp và các tổ chức khác, + +2. Người có thẩm quyên lập biên bản vi phạm hành chính. + +3. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. + +4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành +chính theo quy định tại Nghị định này. + +### Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính ¡ + +1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp +xã hội và trẻ em là 01 năm. Ị + +2. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vị phạm +hành chính đang được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính +thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày +23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp +thỉ hành của Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị +định số 68/2025/NĐ-CP, Nghị định số 190/2025/NĐ-CP, : + +### Điều 4. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính + +1. Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo +trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em thực hiện theo Luật Xử lý vị phạm hành chính số +15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số +67/2020/QH14, Luật số 56/2024/QHI5 và Luật số 88/2025/QH15 (sau đây gọi +chung là Luật Xử lý vi phạm hành chính) và các văn bản hướng dẫn thi hành. + +2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã +hội và trẻ em trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Chương +Ha Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định +số 68/2025/NĐ-CP, Nghị định số 190/2025/NĐ-CP. + +3. Trong quá trình xem xét, xử lý vụ vi phạm, trong quá trình thi hành +quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vì phạm quy định +tại khoản 2 Điều 8, Điều 9, Điều 11, khoản 1 Điều 12, điểm a khoán 2 Điều 19, +khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 22, khoản 1 Điều 23, khoản 2 Điều 24, khoản +1 Điều 25, khoản 1 Điều 29, khoản 1 Điều 33, khoản 1 Điều 36, điểm a, điểm +b khoản 1 Điều 37 Nghị định này nếu hành vi vi phạm được phát hiện có dấu +hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc hoặc người ra +quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm +sang cơ quan có thấm quyên tiến hành tố tụng hình sự để xử lý theo quy định +tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền +tiễn hành tố tụng hình sự không truy cứu trách nhiệm hình sự, thì chuyển hồ sơ +vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy +định tại khoản 3 Điều 62 của Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi +phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này. + +### Điều 5. Hình thức xứ phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; việc thi +hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục +hậu quả + +1. Hình thức xử phạt chính: + +a) Phạt cảnh cáo; + +b) Phạt tiền. + +2. Hình thức xử phạt bỗ sung: + +a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; + +b) Đình chí có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh đoanh liên +quan đến hành vì vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng; + +c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng. +3. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +a) Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e và ¡ khoản 1 +Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; + +b) Buộc đừng chăm sóc, nuôi dưỡng: + +c) Buộc thu hồi, xóa, gỡ bỏ các thông tin, hình ảnh, hồ sơ của nạn nhân +mua bản người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân; + +đ) Buộc xin lỗi khi có yêu cầu; + +đ) Buộc hoàn trả số tiền đã thu trái pháp luật; + +e) Buộc chỉ trả toàn bộ chỉ phí khám bệnh, chữa bệnh; + +g) Buộc sửa chữa, bổ sung, bảo đảm cơ sở vật chất, nhân sự theo quy định; +h) Buộc chí trả chế độ chính sách đúng quy định; + +ï) Buộc hoàn trả số tiền hoặc hàng cứu trợ do thực hiện hành vị vi phạm; +k) Buộc nộp lại giấy xác nhận khuyết tật; + +._ D Buộc thực hiện đầy đủ trách nhiệm của hội đồng hoặc buộc thực hiện +đây đủ phương pháp xác định mức độ khuyết tật, xác định lại mức độ khuyết tật; + +m) Buộc thực hiện xác định, xác định lại mức độ khuyết tật; +n) Buộc chỉ trả toàn bộ chỉ phí mua sách, vở, đồ dùng học tập cho trẻ em; + +o) Buộc bổ sung đủ chương trình, giáo trình, đội ngũ nhà giáo phù hợp với +giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật; + +Ð) Buộc cấp văn bằng, chứng chỉ; + +4) Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm, ấn phẩm, đồ chơi, báo in và xuất +bản phẩm; + +T) Buộc gỡ bỏ tin, bài trên báo điện tử, tạp chí điện tử, báo nói, báo hình, +xuất bản phẩm điện tử; + +s) Buộc chấm dứt việc nhận chăm sóc thay thế, chuyển hình thức chăm +sóc thay thể trẻ em phù hợp; + +t) Buộc di đời cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa độc hại, +có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nỗ hoặc cơ sở cung câp dịch vụ bảo vệ trẻ +em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em; + +u) Buộc tháo dỡ công trình, thiết bị; + +v) Buộc thực hiện kịp thời các biện pháp bảo đảm an toàn; + +x) Buộc gỡ bỏ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em; gỡ bỏ các dịch vụ, +ứng dụng giả mạo, xuyên tạc xâm hại đến quyên và lợi ích hợp pháp của trẻ em +trên môi trường mạng; + +y) Buộc thu hỏi, xóa, gỡ bỏ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân +của trẻ em. + +b + +4. Việc thi hành các hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả +quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Mục 2, Mục 3 +Chương II Luật Xử lý vi phạm hành chính, các Điều 17a, 18, 19, 20, 21, 22, +23 và Điều 41 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi +Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, Nghị định số 190/2025/NĐ-CP. + +### Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền áp dụng mức phạt tiền + +__1, Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em +đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng. + +2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được +áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các Điêu 10, I1, +14, 15, 16, 34, khoản 1, khoản 2 Điều 35 và khoản 2 Điều 37 của Nghị định +này. Đối với cùng một hành vì vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ +chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân. + +3. Thâm quyền xử phạt vi phạm hành chính của một chức danh quy định +tại Điều 39, Điêu 40, Điệu 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44 và Điều 45 Nghị định +này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của +cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính +đối với tổ chức gấp hai lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân có cùng +hành vi vi phạm. + +## Chương II +HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THÚC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT +VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUÁ VI PHẠM HÀNH CHÍNH + +## Mục 1 +HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT +VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUÁ VI PHAM HÀNH CHÍNH +TRONG LĨNH VỰC BẢO TRỢ, TRỢ GIÚP Xà HỘI + +### Điều 7. Vi phạm quy định về khai hưởng chính sách trợ giúp xã hội, +trợ cấp hưu trí xã hội, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người + +1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân có hành +vi giả mạo, gian đối để được hưởng trợ giúp xã hội khẩn cấp nhưng chưa đến +mức truy cứu trách nhiệm hình sự. + +2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi giả +mạo, gian dối là nạn nhân bị mua bán người để được hưởng một trong các chính +sách hỗ trợ sau: học văn hoá, học nghề hoặc trợ cấp khó khăn ban đầu nhưng +chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. + +3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các +hành vi sau: + +__8) Khai báo gian dối để được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng nhưng chưa +đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; + +b) Khai báo gian dối để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng +nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; + +c) Khai báo gian đối để được hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng +hãng tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; + +4) Khai báo gian đối để được tiếp nhận vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ +Sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở chăm sóc người +cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở hỗ trợ nạn nhân. + +4. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +a) Buộc nộp lại số lợi bất h pháp có được do thực hiện hành vỉ vi phạm +quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này; + +b) Buộc dừng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung +cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người +khuyết tật, cơ sở hỗ trợ nạn nhân đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d +khoản 3 Điều này. + +### Điều 8. Vị phạm quy định về hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người, người +đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán + +1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các +hành vi sau: + +a) Cản trở việc tiếp nhận nạn nhân bị mua bán người, người đang trong +quá trình xác định là nạn nhân; + +b) Cân trở việc hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá +trình xác định là nạn nhân; , + +c) Xúc phạm; kỳ thị; phân biệt đối xử đối với nạn nhân bị mua bán người, +người đang trong quá trình xác định là nạn nhân. + +2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đe +dọa nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn +nhân, người thân thích của họ, người làm chứng, người tố giác, báo tin, tố cáo, +khai báo hoặc người ngăn chặn hành vi quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống +mua bán người nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. + +3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đền 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết +lộ thông tin về tên, tuổi, số điện thoại, tài khoản mạng xã hội, địa chỉ, nơi ở, nơi +làm việc, quê quán, hình thức bị mua bán, sức khỏe, hình ảnh, hồ sơ của nạn +nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân khi +chưa được sự đồng ÿ của họ nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ +trường hợp việc tiết lộ thông tin là cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe của +người bị tiết lộ hoặc pháp luật có quy định khác. + +4. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +a) Buộc thu hồi, xóa, gỡ bỏ các thông tin, hình ảnh, hồ sơ của nạn nhân bị +mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân đối với hành +vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; + +b) Buộc xin lỗi nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình +xác định là nạn nhân bị mua bán, người thân thích của họ, người làm chứng, +người tố giác, báo tin, tổ cáo, khai báo hoặc người ngăn chặn hành vi khi có +yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 +Điều này. + +### Điều 9. Vị phạm quy định về trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng của +người đứng ra thận chăm sóc, nuôi đưỡng đối tượng bảo trợ xã hội, người +cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em tại cộng đồng + +1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người đứng +ra nhận nuôi dưỡng, chăm sóc thực hiện một trong các hành vi sau đối với đối +tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đông nhưng không bị truy cứu +trách nhiệm hình sự: : + +a) Bắt nhịn ăn; bắt nhịn uống: không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; +b) Bắt sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm; + +c) Lăng mạ, ngược đãi, xúc phạm, hành hạ, phân biệt đối xử đối với đối +tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em, + +2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người đứng +ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thực hiện một trong các hành vi nhưng chưa đến +mức truy cứu trách nhiệm hình sự sau: + +a) Lợi dụng việc nhận chăm sóc, nuôi đưỡng để trục lợi; + +b) Ép buộc đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng lao động nặng +nhọc, độc hại, nguy hiểm. , : + +3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người đứng +ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thực hiện một trong các hành vi nhưng chưa đến +mức truy cứu trách nhiệm hình sự sau: + +a) Dụ dỗ, lôi kéo đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thực hiện +hành vi vi phạm pháp luật; + +b) Ép buộc đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi đưỡng thực hiện hành vi +vi phạm pháp luật. + +4. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +8) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm +quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; + +b) Buộc chỉ trả toàn bộ chỉ phí khám bệnh, chữa bệnh cho đối tượng bị +ảnh hưởng sức khỏe đo hành vi vỉ phạm quy định tại khoản 1, điêm b khoản 2 +và khoản 3 Điều hày. + +### Điều 10. Vi phạm về hoạt động của các loại hình cơ sở trợ giúp xã hội, +cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở hỗ +trợ nạn nhân, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em (gọi tắt là Cơ sở) + +1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với Cơ sở lưu trữ +không đầy đủ các loại hồ sơ, giấy tờ của đối tượng được tiệp nhận nuôi dưỡng, +chăm sóc theo quy định của pháp luật. + +2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với Cơ sở thực hiện +một trong các hành vị sau: + +a) Không báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của Cơ sở theo quy định +của pháp luật; + +b) Cấp không đủ hoặc cấp không bảo đâm chất lượng một trong số các vật +dụng phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân thường ngày gồm: chăn, mản, chiếu, +quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, đép, bàn chải +đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường; vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với + +đối tượng là nữ, sách vỏ, đề dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các +đô dùng khác theo quy định của pháp luật. + +3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với Cơ sở thực +hiện một trong các hành vi sau: + +a) Sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất của Cơ sở sai mục đích; + +b) Thu tiền dịch vụ trái với quy định của pháp luật; + +c) Không bảo đảm một trong các điều kiện về môi trường, y tế, cơ sở vật +chất, nhân SỰ; + +,_ d) Không tuân thủ quy trình cung cấp dịch vụ do cơ quan nhà nước có +thâm quyên ban hành. + +4. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +3) Buộc nộp lại số lợi bắt hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm +quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; + +b) Buộc hoàn trả cho đối tượng các khoản tiền đã thu trái pháp luật đối với +hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; + +c) Buộc sửa chữa, bổ sung, bảo đảm cơ sở vật chất, nhân sự theo quy định +đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này. +### Điều 11. Vị phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức dịch vụ chỉ trả + +1. Phạt tiên từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các +hành vi sau: + +a) Chỉ trả trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng +hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng, hỗ trợ chỉ phí mai táng (gọi chung +là chế độ chính sách) không đủ mức cho đối tượng theo quy định của pháp luật +nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình SỰ; + +b) Chỉ trả chế độ chính sách không đúng thời hạn cho đối tượng theo quy +định của pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. + +2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các +hành vi sau: + +a) Không chỉ trả chế độ chính sách cho đối tượng nhưng chưa đến mức +truy cứu trách nhiệm hình sự; + +b) Chỉ trả chế độ chính sách không đúng đối tượng nhưng chưa đến mức +truy cứu trách nhiệm hình sự. + +3. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +Buộc chỉ trả chế độ chính sách đúng quy định cho đối tượng đối với các +hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. + +### Điều 12. Vi phạm quy định về quản lý tiền, hàng cứu trợ + +1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các +hành vi sau nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: + +10 + +a) Để hư hỏng, thất thoát tiền, hàng cứu trợ, trừ trường hợp bất khả kháng +do thiên tai, hỏa hoạn; + +b) Sử dụng, phân phối tiền, hàng cứu trợ không đúng mục đích, không +đúng đôi tượng; + +c) Tráo đổi hàng cứu trợ. +2. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +.__ 8) Buộc hoàn trả số tiền hoặc bồi thường giá trị hàng cứu trợ bị hư hỏng, +thất thoát do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; + +b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm +quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này; + +c) Buộc chỉ trả toàn bộ chỉ phí khám bệnh, chữa bệnh cho người sử dụng +hàng cứu trợ bị ảnh hướng sức khỏe do hành vi vi phạm quy định tại điêm a và +điểm c khoản 1 Điều này. + +### Điều 13. Vi phạm quy định về cấm hành vi bị nghiêm cấm đối với người khuyết tật +khuyết tật + +1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đằng đối với một trong các +hành vi sau: + +a) Kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật; + +b) Cân trở quyền kết hôn, quyền nuôi con hợp pháp của người khuyết tật; +c) Cán trở người khuyết tật sống độc lập, hòa nhập cộng đồng: + +d) Cân trở người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; +đ) Cán trở người khuyết tật thực hiện quyền tiếp cận công nghệ thông tin. + +2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không +thực hiện trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật theo quy định +của pháp luật. + +3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi +dụng hình ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng của người khuyết tật, tổ chức của +người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật để trục lợi hoặc thực hiện hành vi +vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. + +4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lôi +kéo, dụ dỗ hoặc ép buộc người khuyết tật thực hiện hành vi vi phạm pháp luật +nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. + +1] + +5. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vị vi phạm +quy định tại khoản 3 Điều này; + +b) Buộc. xin lỗi khi có yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm +a khoản 1 Điều này; + +c) Buộc thực hiện trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật theo +quy định của pháp luật. + +### Điều 14. Vi phạm quy định về trách nhiệm chăm sóc sức khỏe đối với +người khuyết tật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh + +1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không +tư vấn biện pháp phòng ngừa và phát hiện sớm khuyết tật. + +2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không +thực hiện xác định khuyết tật bẩm sinh đối với trẻ em sơ sinh để kịp thời có +biện pháp điều trị và chỉnh hình, phục hồi chức năng phù hợp. + +3. Phạt tiền từ 10.000. 000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi +không thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ khám bệnh, chữa bệnh +bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật khi tiền hành cải tạo, sửa +chữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. + +### Điều 15. Vi phạm quy định về trách nhiệm giáo dục đối với người +khuyết tật của cơ sở giáo dục + +1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các +hành vi sau: + +a) Không bảo đảm các điều kiện dạy và học phù hợp với người khuyết tật +theo quy định của pháp luật; + +b) Không cung cấp phương tiện, tài liệu hỗ trợ học tập dành riêng cho +người khuyết tật theo quy định của pháp luật; + +e) Không cho phép người khuyết tật được miễn, giảm một số môn học +hoặc nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năng của người khuyết tật không +thể đáp ứng; - + +đ) Từ chối người khuyết tật nhập học ở độ tuổi cao hơn theo quy định của +pháp luật; + +d) Đặt ra điều kiện tuyển sinh có nội dung hạn chế người khuyết tật, trừ +một sô trường hợp theo quy định của pháp luật; + +12 + +e) Không thực hiện ưu tiên tuyến sinh đối với người khuyết tật theo quy +định của pháp luật; + +g) Cân trở quyền học tập của người khuyết tật. + +2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong +các hành vi sau đây: + +a) Không thực hiện miễn, giảm học phí, chỉ phí đào tạo và các khoản đóng +góp khác theo quy định của pháp luật về giáo dục; + +b) Không thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất dạy và học bảo đảm +điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật khi tiên hành cải tạo, sửa chữa cơ sở +giáo dục. + +### Điều 16. Vi phạm quy định về hoạt động giáo dục nghề nghiệp của cơ +sở giáo dục nghề nghiệp đối với người khuyết tật + +1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không +tư vấn việc làm cho người khuyết tật theo quy định của pháp luật. + +2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong +các hành vi sau: + +a) Không duy trì các điều kiện bảo đảm hoạt động giáo dục nghề nghiệp +theo quy định cho người khuyết tật sau khi tổ chức hoạt động đào tạo từ 06 +tháng trở lên; + +b) Không đủ chương trình hoặc giáo trình hoặc đội ngũ nhà giáo phù hợp +với hoạt động giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật; + +c) Không bảo đảm hình thức, thời gian đào tạo phù hợp với hoạt động giáo +dục nghề nghiệp cho người khuyết tật; + +đ) Không cấp văn bằng, chứng chỉ khi người khuyết tật có đủ điều kiện +được cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật. + +3. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +a) Buộc bỗ sung đủ chương trình, giáo trình, đội ngũ nhà giáo phù hợp với +giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật đối với hành vi vi phạm quy định +tại điêm b khoản 2 Điều này; + +b) Buộc cấp văn bằng, chứng chỉ đối với hành vi vi phạm quy định tại +điểm d khoản 2 Điều này. + +13 + +### Điều 17. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đành cho người +khuyết tật, người cao tuổi + +Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến: 3.000.000 đồng đối với một trong các +hành vi sau: + +1. Không ưu tiên bán vé cho người khuyết tật, người cao tuổi. + +2. Người có trách nhiệm theo quy định của pháp luật mà không giúp đỡ, +sắp xếp chỗ ngôi thuận tiện cho người khuyết tật, người cao tuổi. + +3. Từ chối chuyên chở người khuyết tật hoặc từ chối chuyên chở phương +tiện, thiết bị hỗ trợ phủ hợp của người khuyết tật bằng phương tiện giao thông +công cộng. + +### Điều 18. Vi phạm quy định về thông tin và truyền thông dành cho +người khuyết tật + +1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp +sản xuất, phân phối sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông, bao gồm phần +cứng, phần mềm và nội dung thông tin sô vi phạm một trong các quy định bắt +buộc áp dụng tiêu chuẩn, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng +sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông. + +2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành viáp +dụng không đúng đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về cho vay vốn với +lãi suất ưu đãi và hỗ trợ khác cho hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất và +cung cấp dịch vụ, phương tiện hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông +tin và truyền thông. + +3. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm +quy định tại khoản 2 Điều này. + +### Điều 19. Vi phạm về xác định mức độ khuyết tật + +1. Phạt tiền từ 3.000. 000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các +hành vị sau: + +3) Thực hiện không đầy đủ trách nhiệm của Hội đồng xác định mức độ +khuyết tật + +b) Thực hiện không đầy đủ phương pháp xác định mức độ khuyết tật, xác +định lại mức độ khuyết tật. + +14 + +2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các +hành vi sau: + +a) Lợi dụng việc xác định mức độ khuyết tật để trục lợi nhưng chưa đến +mức truy cứu trách nhiệm hình sự; + +b) Từ chối xác định mức độ khuyết tật, xác định lại mức độ khuyết tật, cấp +giây xác nhận khuyết tật, cấp lại giấy xác nhận khuyết tật; + +c) Gian đối trong việc xác định mức độ khuyết tật, xác định lại mức độ +khuyết tật, cấp giấy xác nhận khuyết tật, cấp lại giây xác nhận khuyết tật. + +3. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +a) Buộc thực hiện đầy đủ trách nhiệm của hội đồng đối với hành vi vi +phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; + +b) Buộc thực hiện đầy đủ phương pháp xác định mức độ khuyết tật, xác +định lại mức độ khuyết tật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản +1 Điều này; + +c) Buộc nộp lại số lợi bắt hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm +quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều này; + +đ) Buộc thực hiện xác định, xác định lại mức độ khuyết tật đối với hành +Vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; + +đ) Buộc nộp lại giấy xác nhận khuyết tật đối với hành vi vi phạm quy định +tại điểm c khoản 2 Điều này, : + +Ỉ +### Điều 20. Vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ đối với người cao tuổi + +1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các +hành vi sau; + +a) Cân trở người cao tuổi sống chung với con, cháu hoặc sống riêng: + +b) Cần trở người cao tuổi thực hiện quyền về sở hữu tài sản, quyền tham +gia hoạt động văn hóa, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch, nghỉ ngơi và +các quyền hợp pháp khác; + +c) Không miễn các khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội đối với người +cao tuổi; + +đ) Không ưu tiên người cao tuổi nhận tiền, hiện vật cứu trợ, chăm sóc sức +khỏe và chỗ ở nhằm khắc phục khó khăn ban đầu khi người cao tuổi gặp khó +khăn do hậu quả thiên tai hoặc rủi ro bất khả kháng khác; + +. đ) Không thực hiện chỉ trả khoản tiền hỗ trợ của Nhà nước cho Tgười cao +tuổi theo quy định. + +15 + +2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong +các hành vị: bắt nhịn ăn; bất nhịn uống: không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá +nhân; bắt sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc thực hiện các hình + +thức đối xử tôi tệ khác với người cao tuổi nhưng chưa đến mức truy cứu trách +nhiệm hình sự. + +3. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +a) Buộc xin lỗi khi có yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản +2 Điều này; + +b) Buộc hoàn trả cho người cao tuổi các khoản tiền đã thu trái pháp luật +đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; + +c) Buộc chỉ trả chế độ chính sách đúng quy định đối với hành vi vi phạm +quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này; + +đ) Buộc chỉ trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi +bị ảnh hưởng sức khỏe do hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. + +### Điều 21. Vi phạm quy định về nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng người +cao tuổi + +1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các +hành vi sau: + +a) Không thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi theo +quy định của pháp luật; + +b) Không thực hiện đầy đủ cam kết theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết để +chăm sóc người cao tuổi theo quy định của pháp luật; + +c) Lợi dụng việc chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi để trục lợi nhưng +chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. + +2. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +Buộc TỘP lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vỉ phạm +quy định tại điểm e khoản 1 Điều này. + +## Mục 2 +HÀNH VỊ VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT +VÀ BIỆN PHÁP KHÁC PHỤC HẬU QUÁ VI PHẠM HÀNH CHÍNH +TRONG LĨNH VỰC TRẺ EM + +### Điều 22. Vị phạm quy định về chăm sóc, nuôi đưỡng trẻ em + +1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong +các hành vi sau: + +16 + +a) Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, trách +nhiệm của mình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em trừ trường hợp bị buộc +phải tạm thời cách ly trẻ em hoặc trẻ em được chăm sóc thay thế theo quy định +của pháp luật; + +b) Cha mẹ, người chăm sóc trẻ em không quan tâm chăm sóc, nuôi dưỡng +trẻ em, không thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong việc chăm sóc, +nuôi dưỡng trẻ em hoặc bỏ mặc trẻ em tự sinh sống, cắt đứt quan hệ tình cảm +và vật chất với trẻ em hoặc ép buộc trẻ em không sống cùng gia đình, trừ trườn; +hợp bị buộc phải tạm thời cách ly trẻ em hoặc trẻ em được chăm sóc thay thê +theo quy định của pháp luật. + +2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cha, mẹ, +người chăm sóc trẻ em có hành vi cố ý bỏ rơi trẻ em nhưng chưa đến mức truy +cứu trách nhiệm hình sự. + +### Điều 23. Vị phạm quy định về cắm bạo lực với trề em + +1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong +các hành vi vi phạm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sau: + +a) Bắt nhịn ăn; bắt nhịn uống; không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; +__. b) Bắt sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc các hình thức +đôi xử tôi tệ khác với trẻ em; +.. c) Gây tổn bại về tỉnh thần, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, lăng mạ, chửi +mãng, đe dọa, cách ly ảnh hưởng đến sự phát triên của trẻ em; + +,)Cô lập, xua đuổi hoặc dùng các biện pháp trừng phạt để đạy trẻ em gây +tôn hại về thê chất, tỉnh thần của trẻ em; + +đ) Thường xuyên đe dọa trẻ em bằng các hình ảnh, âm thanh, con vật, đồ +vật làm trẻ em sợ hãi, tổn hại về tinh thần. + +2. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +a) Buộc chỉ trả toàn bộ chỉ phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em đối với +hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà gây ra thương tích hoặc tổn +hại về sức khỏe cho trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; + +b) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe trẻ em dối với hành vi vi +phạm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này. + +### Điều 24. Vị phạm quy định về cấm lạm dụng, bóc lột trẻ em + +1. Phạt tiên từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong +các hành vi bắt trẻ em làm công việc gia đình quá sức, quá thời gian, ảnh hưởng +đến việc học tập, vui chơi, giải trí, ảnh hưởng xấu đến sự phát triền của trẻ em. + +1? + +2. Phạt tiền từ 30. 000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong +các hành vị nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình Sự Sau: + +a) Tổ chức, ép buộc trẻ em đi xin ăn; +b) Cho thuê, cho mượn trẻ em hoặc sử dụng trẻ em để xin ăn; + +c) Dẫn dắt, rủ rê, xúi giục, dụ đỗ, lôi kéo, kích động, lợi dụng, ép buộc làm +trung gian giao dịch hoạt động bóc lột trẻ em; + +đ) Dẫn dắt, rủ rê, xúi giục, dụ dễ, lôi kéo, kích động, lợi dụng, bắt trẻ em +lao động trái quy định của pháp luật. + +3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lợi +dụng hình ảnh, thông tin cá nhân của trẻ em để tạo ra nội dung gây tốn hại đến +sự phát triển thể chất và tỉnh thần của trẻ hoặc để trục lợi nhưng chưa đến mức +truy cứu trách nhiệm hình sự. + +4. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm +quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; + +b) Buộc chỉ trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em trong +trường hợp vi phạm hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này +mà gây ra thương tích hoặc tổn hại về sức khỏe cho trẻ em nhưng chưa đến +mức truy cứu trách nhiệm hình sự. + +### Điều 25. Vi phạm quy định về cấm sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, +lợi dụng, lôi kéo, dụ đỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vỉ vi phạm pháp +_ luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác + +1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong +các hành vi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sau: + +a) Sử dụng trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm nhân +phẩm, danh dự của người khác; + +b) Rủ rê trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm nhân phẩm, +danh dự của người khác; + +c) Xúi giục, kích động trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc +phạm nhân phẩm, đanh dự của người khác; + +đ) Lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, +xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác; + +18 + +đ) Ép buộc trẻ em thực hiện hành vị vi phạm pháp luật, xúc phạm danh +dự, nhân phâm người khác. + +2. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +Buộc chỉ trả toàn bộ chỉ phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em đối với +hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà gây ra thương tích hoặc tổn +hại về sức khỏe cho trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. + +### Điều 26. Vi phạm quy định về quyền được chăm sóc sức khỏe của trẻ em + +1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các +hành vi sau: + +a) Không thực hiện trách nhiệm bảo đám chế độ dinh dưỡng phù hợp với +sự phát triên thê chất, tỉnh thần của trẻ em theo từng độ tuổi; + +b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm chăm sóc +sức khỏe ban đầu, phòng bệnh, tư vấn và hỗ trợ trẻ em trong chăm sóc sức khỏe +sinh sản, sức khỏe tình dục. + +2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các +hành vi sau: + +a) Không thực hiện, cản trở phụ nữ mang thai tiếp cận địch vụ y tế để được +tư vẫn sàng lọc, phòng ngừa các bệnh tật bẩm sinh cho trẻ em; + +b) Không chấp hành các quyết định, biện pháp, quy định của cơ quan, cá +nhân có thâm quyên để bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe của trẻ em; . + +c) Áp dụng phong tục, tập quán có hại, ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em; +đ) Không ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em. +### Điều 27. Vi phạm quy định về quyền được giáo dục của trẻ em + +1. Phạt tiền từ 500.000 đẳng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các +hành vi sau: + +a) Hủy hoại sách, vở, đồ dùng học tập của trẻ em; + +b) Cố ý không thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho việc học tập của trẻ em +theo quy định của pháp luật; + +c) Không bảo đảm thời gian, điều kiện học tập cho trẻ em. + +2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi cân trở +việc đi học của trẻ em. + +19 + +3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi dụ dỗ, +lôi kéo, ép buộc trẻ em bỏ học, nghỉ học. + +4. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +Buộc chỉ trả toàn bộ chỉ phí mua sách, vở, đồ dùng học tập cho trẻ em đối +với hành vị vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. + +### Điều 28. Vị phạm quy định về quyền của trẻ em được tiếp cận thông +tin và tham gia hoạt động xã hội; quyền được bày tỏ ý kiến; quyền giữ gìn, +phát huy bản sắc; quyền vui chơi, giải trí và cắm kỳ thị, phân biệt đối xử +với trẻ em + +1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các +hành vi sau: + +a) Cân trở trẻ em tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với độ tuổi, mức +độ trưởng thành, nhu cầu, nặng lực của trẻ em, trừ trường hợp vì lợi ích tốt nhất +của trẻ em; + +b) Cân trở trẻ em bày tỏ ý kiến, nguyện vọng và tham gia vào các vấn đề +về trẻ em; : +c) Cân trở quyền giữ gìn, phát huy bản sắc; + +d) Cân trở quyên vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ +thuật, thể dục, thể thao, du lịch theo quy định của pháp luật. + +2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các +hành vi sau: +a) Ép buộc, trù dập khi trẻ em bảy tỏ ý kiến, nguyện vọng và tham gia vào + +các vấn để về trẻ em; +b) Không tôn trọng, lắng nghe, xem xét, phản hồi, giải thích ý kiến, nguyện +vọng của trẻ em; + +c) Không tiếp nhận, giải quyết, phản hồi ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng +của trẻ em, tổ chức đại diện tiếng nói nguyện vọng của trẻ em theo quy định; + +d) Không công khai, công khai không chính xác thông tin về kế hoạch học +tập và rèn luyện, chế độ nuôi đưỡng và các khoản đóng góp theo quy định. + +3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kỳ thị, +phân biệt đối xứ với trẻ em vì đặc điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, +dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo của trẻ em. + +20 + +4. Biện pháp khắc phục hậu quả: ' + +a) Buộc xin lỗi khi có yêu cầu đối với hành vị vi phạm quy định tại khoản +3 Điều này; , + +b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhằm lẫn đối với hành vi +vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này. + +### Điều 29. Vĩ phạm quy định về hỗ trợ, can thiệp đối với trẻ em có hoàn +cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại hoặc trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bạo lực, +bồ rơi và có nguy cơ bị xâm hại khác + +1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các +hành vi sau mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: + +a) Không thông báo, không cung cấp hoặc che giấu thông tin về trẻ em có +nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực và có nguy cơ bị xâm hại khác cho cơ quan, cá +nhân có thâm quyển; + +b) Ngăn cán việc cung cấp thông tin về trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị +bạo lực và có nguy cơ bị xâm hại khác cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền. + +2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong +các hành vi sau: + +a) Không cung cấp hoặc che giấu thông tin về trẻ em bị xâm hại cho cơ +quan, cá nhân có thâm quyên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình SỰ; + +b) Không thông báo cho nơi tiếp nhận thông tin về hành vi xâm hại trẻ em; + +c) Ngăn cân việc cung cấp thông tin về trẻ em bị xâm hại cho cơ quan, cá +nhân có thâm quyên; +d) Không cung cấp thông tin và phối hợp để thực hiện việc kiểm tra tính + +xác thực về hành vi xâm hại, tình trạng mắt an toàn, mức độ Tguy cơ gây tổn + +hại đối với trẻ em khi được cơ quan, cá nhân có thầm quyên yêu câu; + +đ) Không bảo mật thông tin, thông báo, tố giác hành vi xâm hại trẻ em. + +3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong +các hành vi sau: . + +a) Không thực hiện đầy đủ, kịp thời việc hỗ trợ, can thiệp đối với trường +hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có +hoàn cảnh đặc biệt; + +b) Từ chối, không thực hiện việc hỗ trợ, can thiệp, chăm sóc thay thế đối +với trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và +trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. + +21 + +### Điều 30. Vi phạm quy định về cấm bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử +dụng chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an +toàn, có hại cho trễ em; vì phạm quy định về cung cấp sản phẩm, dịch vụ +an toàn, thân thiện với trẻ em mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự + +1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong +các hành vi sau: + +a) Cung cấp sản phẩm, dịch vụ không an toàn, gây tổn hại cho trẻ em; + +b) Bán chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm +an toàn, có hại cho trẻ em; + +c) Cho trẻ em sử dụng chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm +không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em, + +2. Hình thức xử phạt bổ sung: + +a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định +tại khoản 1 Điều này; + +b) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên +quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành +vỉ vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. ' + +3. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +2) Buộc tiêu hủy hàng hoá, vật phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại +khoản 1 Điều này; + +b) Buộc chỉ trả toàn bộ chỉ phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em đối với +hành Vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà gây ra thương tích hoặc tổn +hại về sức khỏe cho trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; + +e) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm bành chính đã bị +tiêu thụ, tâu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đổi với hành vi vi phạm +quy định tại khoản 1 Điều này. + +### Điều 31. Vi phạm quy định về cung cấp các sản phẩm, dịch vụ văn +hóa, thông tin, truyền thông có nội dung ảnh hướng đến sự phát triển lành +mạnh của trẻ em . + +1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các +hành vi sau: + +_b_8) Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác có nội dung ảnh hưởng +đến sự phát triên lành mạnh của trẻ em; + +22 + +b) Không ghi chú về việc trẻ em không được sử dụng trên xuất bản phẩm, +ấn phẩm, đồ chơi nếu xuất bản phẩm, ấn phẩm, đỗ chơi có nội dung không phù +hợp với trẻ em; không cảnh báo về việc có nội dung không phù hợp với trẻ em +trong các sản phẩm nội dung số trên không gian mạng: + +c) Không thông báo tuổi của trẻ em không được xem, nghe các chương +trình phát thanh, truyền hình, nghệ thuật, điện ảnh và các cuộc trình diễn nếu +có nội dung không phù hợp với trẻ em; + +đ) Không thực hiện yêu cầu về ghi thông tin trên xuất bản phẩm dành cho +trẻ em, + +2. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sản xuất, xuất bản, sao chép, lưu +hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh xuất bản +phẩm, đồ chơi, trò chơi, nội dung số trên không gian mạng và những sản phẩm +khác phục vụ đối tượng trẻ em nhưng có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển +lành mạnh của trẻ em, theo một trong các mức sau đây: + +3) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi vi phạm từ 01 sản phẩm +đến dưới 10 sản phẩm; +„_ b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vì phạm từ 10 sản phẩm +đến dưới 50 sản phẩm; +c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đông khi vi phạm từ 50 sản phẩm +đến dưới 100 sản phẩm; +„ 8) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng khi vi phạm từ 100 sản phẩm +đến dưới 200 sản phẩm; - + +„.. 8) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng khi vi phạm từ 200 sản phẩm +đến dưới 500 sản phẩm; + +„_ 9) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng khi vi phạm từ 500 sản phẩm +đền dưới 1.000 sản phẩm; + +,_8) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng khi vi phạm từ 1.000 sản +phẩm trở lên. + +3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vị +không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về cảnh báo nội dung +không phù hợp với trẻ em trên các chương trình của kênh phát thanh, kênh +truyền hình, báo chí và xuất bản phẩm. + +4. Hình thức xử phạt bể sung: + +Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định +tại điểm b, điểm d khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này. + +23 + +5. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +._ a) Buộc gỡ bỏ tin, bài trên báo điện tử, tạp chí điện tử, báo nói, báo hình, +xuất bản phẩm điện tử đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm d +khoản 1 và khoản 3 Điều này; + +„ b) Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm, ấn phẩm, đồ chơi, báo in và +xuất bản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và khoản +2 Điều này; + +c) Buộc xin lỗi khi có yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại +khoản 2 Điều này; : + +d) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị +tiêu thụ, tâu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm +quy định tại điểm b, điểm d khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này. + +### Điều 32. Ví phạm quy định về cấm công bố, tiết lộ thông tin về đời +sống riêng tư, bí mật cá nhân của trễ em + +1. Phạt tiền từ 20.000.000 đẳng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi công +bố, tiết lộ một trong các thông tin sau đây mà không được sự đồng ý của cha, +mẹ, người chăm sóc trẻ em, người giám hộ của trẻ em và trẻ em từ đủ 07 tuổi +trở lên, gồm: tên, tuổi; đặc điểm nhận dạng cá nhân; thông tin về tình trạng sức +khỏe và đời tư được ghi trong bệnh án; hình ảnh cá nhân; thông tin về các thành +viên trong gia đình, người chăm sóc trẻ em; tài sản cá nhân; số điện thoại; địa +chỉ thư tín cá nhân; địa chỉ, thông tin về nơi ở, quê quán; địa chỉ, thông tin về +trường, lớp, kết quả học tập và các mối quan hệ bạn bè của trẻ em; thông tin về +dịch vụ cung cấp cho cá nhân trẻ em. + +2. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +a) Buộc xin lỗi khi có yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại +khoản 1 Điều này; + +b) Buộc thu hồi, xóa, gỡ bỏ các thông tin về đời sống riêng tư, bí mật +cá nhân của trẻ em đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. + +### Điều 33. Vi phạm quy định về cấm lợi dụng việc nhận chăm sóc thay +thế trẻ em để xâm hại trẻ em; lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và +sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi + +1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong +các hành vi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình SỰ Sau: + +.. 8) Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để thực hiện hành vì gây +tốn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phâm của trẻ em dưới các +hình thức bạo lực, bóc lột, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tôn hại khác; + +24 + +b) Lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ +chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi. + +2. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +a) Buộc chỉ trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em đối với +hành vi vỉ phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này mà gây ra thương tích +hoặc tôn hại về sức khỏe cho trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm +hình sự; + +b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm +quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; + +e) Buộc chấm đứt việc nhận chăm sóc thay thế, chuyền hình thức chăm +sóc thay thê trẻ em phù hợp đối với hành vị vi phạm quy định tại điểm a +khoản 1 Điều này. + +### Điều 34. Vi phạm quy định về cấm đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuẤt, +kho chứa hàng hóa độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nỗ gẦn cơ +sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui +chơi, giải trí của trẻ em hoặc ngược lại + +1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong +các hành vi sau: + +a) Xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị của các cơ sở dịch vụ, cơ sở +sản xuất, kho chứa hàng hóa độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ +gần cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm +vui chơi, giải trí của trẻ em; + +b) Xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị của các cơ sở cung cấp địch vụ +bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em +gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa độc hại, có nguy cơ +trực tiếp phát sinh cháy, nỗ. + +2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong +các hành vi sau: + +a) Xây dựng cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa độc hại, có +nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nỗ gần cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, +cơ sở giáo dục, y tê, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em; + +b) Xây dựng cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, +văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em gần cơ sở địch vụ, cơ sở sản xuất, +kho chứa hàng hóa độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nô. + +25 + +3. Hình thức xử phạt bỗ sung: + +Đình chỉ hoạt động có thời bạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với một trong +các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. + +4. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +a) Buộc tháo đỡ công trình, thiết bị đối với hành vị vi phạm quy định tại +khoản 1 Điều này; + +b) Buộc di dời cơ sở dịch vụ, cơ sở sân xuất, kho chứa hàng hóa độc hại, +có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nỗ hoặc cơ sở cung, cấp địch vụ bảo vệ trẻ +em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em do đặt không +đúng phạm vi theo quy định tại khoản 2 Điều này, + +### Điều 35. Vi phạm quy định đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ +em và quản lý, sử dụng cơ sở hạ tầng đành cho trễ em + +1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở cung +cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em hoạt động ngoài phạm vi đăng ký hoạt động. + +__2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở cung +cập dịch vụ bảo vệ trẻ em hoạt động khi chưa được cấp đăng ký hoạt động hoặc +không đăng ký hoạt động. + +3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong +các hành vi sau: + +a) Lần chiếm cơ sở hạ tầng dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí và hoạt +động dịch vụ bảo vệ trẻ em; + +b) Sử dụng cơ sở hạ tầng dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí và hoạt +động dịch vụ bảo vệ trẻ em sai mục đích hoặc trái quy định của pháp luật. + +4. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +,_ 3) Buộc tháo đỡ công trình, thiết bị đối với hành vi vi phạm quy định tại +điểm a khoản 3 Điều này; + +b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vì phạm quy định +tại điểm b khoản 3 Điều này.. + +### Điều 36. Vi phạm quy định về không bảo đảm an toàn dẫn đến tai +nạn, thương tích cho trẻ em + +1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong +các hành vị sau: + +26 + +a) Không thông báo, cảnh báo những nơi nguy hiểm, độc hại, dễ cháy, nẻ, +điện giật, rơi, ngã và các nguy cơ khác dẫn đến tai nạn, thương tích cho trẻ em +nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; + +„ b) Không tuân thủ đầy đủ, kịp thời các biện pháp bảo đảm an toàn về sản +xuất, kinh doanh, lưu hành các phương tiện giao thông vận tải dẫn đến tai nạn, +thương tích cho trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. + +2. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +a) Buộc thực hiện kịp thời các biện pháp bảo đảm an toàn đối với hành vi +vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; + +b) Buộc chỉ trả toàn bộ chỉ phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em đối với +hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà gây ra thương tích hoặc tổn +hại về sức khỏe cho trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. + +### Điều 37. Vị phạm về trách nhiệm bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng + +1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong +các hành vi vi phạm khi kinh doanh, cung cấp dịch vụ trên môi trường mạng: + +a) Cung cấp, chia sẻ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em, thông tin, dịch +vụ giả mạo, độc hại, khiêu dâm, bạo lực, xúi giục tự tử, xuyên tạc, đe dọa, xúc +phạm danh dự, nhân phẩm, xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em +nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; + +b) Không cảnh báo hoặc gỡ bỏ thông tin, dịch vụ 8ây hại cho trẻ em, thông +tin, dịch vụ giả mạo, độc hại, khiêu dâm, bạo lực, xúi giục tự tử, xuyên tạc, đe +dọa, xúc phạm đanh dự, nhân phẩm, xâm hại đến quyển và lợi ích hợp pháp của +trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; + +c) Không sử dụng các biện pháp, công cụ báo đảm an toàn về thông tin bí +mật đời sống riêng tư của trẻ em; không gửi các thông điệp cảnh báo nguy cơ +khi trẻ em cung cấp, thay đổi thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em; + +d) Không thực hiện yêu cầu xóa, gỡ bỏ thông tin bí mật đời sống riêng tư +của trẻ em khi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em, người giám hộ của trẻ em hoặc +cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ trẻ em yêu câu; + +đ) Không tổ chức tiếp nhận thông tin, đánh giá phân loại theo mức độ an +toàn cho trẻ em được các cơ quan, tổ chức, cá nhân và trẻ em gửi tới; + +. e) Không công bố danh sách các mạng thông tỉn, dịch vụ, sản phẩm trực +tuyên theo mức độ an toàn đối với trẻ em; + +g) Không thực hiện việc phát hiện, loại bỏ các hình ảnh, tài liệu, thông tin + +không phù hợp với trẻ em, ảnh hưởng đến sự phát triên lành mạnh của trẻ em; + +27 + +h) Không hướng dẫn sử dụng các dịch vụ, thiết bị công nghệ thông tin để +bảo vệ trẻ em; + +1) Không có biện pháp bảo vệ người tiếp cận thông tin, sử dụng dịch vụ là +trẻ em. + +2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp +cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng khi không có công cụ kiểm soát +thời gian, bảo vệ trẻ em khỏi tình trạng lạm dụng, nghiện trò chơi điện tử. +Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng có hành +vi không áp dụng biện pháp, giải pháp hạn chế giờ chơi của trò chơi điện tử G1 +đối với trẻ em thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định +của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn +thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử. + +3. Biện pháp khắc phục hậu quả: + +a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm +quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; + +b) Buộc chỉ trá toàn bộ chỉ phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em đối với +hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này mà gây ra thương tích hoặc tổn +hại về sức khỏe cho trẻ em nhưng chưa đên mức truy cứu trách nhiệm hình sự; + +c) Buộc gỡ bỏ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em; gỡ bỏ các dịch vụ, +ứng dụng giả mạo, xuyên tạc xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em +trên môi trường mạng (bao gồm việc xóa bỏ dữ liệu, ứng dụng trên máy chủ +hoặc kho ứng dụng; đóng tên miền hoặc thực hiện các biện pháp kỹ thuật khác +để ngăn chặn sự truy cập của người dùng) đối với hành vị vi phạm quy định tại +điểm a khoản 1 Điều nảy; + +đ) Buộc xóa, gỡ bỏ thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em đối với +hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. + +## Chương II +. THÁM QUYÉÊN LẬP BIỂN BẢN +VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH + +### Điều 38. Phân định thẩm quyền xử phạt + +1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành +chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm +hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định +tại Điều 39 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn +được giao. + +28 + +2. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Cục trưởng +Cục Bà mẹ và Trẻ em thành lập trong thời hạn kiểm tra lĩnh vực bảo trợ, trợ +giúp xã hội và trẻ em có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng +các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vì vi phạm hành chính quy +định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều +40 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. + +3. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập có thẩm quyền +xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quá đối +với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo +thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi chức +năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. + +4. Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Dân số, +Cục trưởng Cục Phòng bệnh, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Cục trưởng Cục +An toàn thực phẩm, Giám đốc Sở Y tế, Chỉ cục trưởng Chỉ cục về lĩnh vực dân + +số, trẻ em, Chỉ cục trưởng Chỉ cục An toàn thực phẩm, Chi cục trưởng Chi cục +An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc SởY tế có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành +chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đổi với các hành vi vi phạm +hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định +tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi chức +năng, nhiệm vụ, quyên hạn được giao. + +5. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập, +Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Giám đốc +Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng +các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vị phạm hảnh chính quy +định tại các Điều 15, 16; điểm b khoản 1 Điều 20; các Điều 27, 28, 34 và điểm +b khoản 3 Điều 35 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản +3 và khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, +quyền hạn được giao. + +6. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch +thành lập, Cục trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và +thông tin điện tử, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành, Giám đốc Sở Văn +hoá - Thể thao và Du lịch có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp +dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vì vị phạm hành chính +quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20; khoản 1 Điều 23; điểm e khoản 2 Điều +26; khoản 1 Điều 26 và các Điều 30, 31, 34; điểm b khoản 3 Điều 35 Nghị định +này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 40 Nghị +định này và trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. + +1 Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành +lập, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành +chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vị vi phạm + +29 + +hành chính quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điêu 13 và các Điều 18, +31, 32, 37 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 và khoản 5 +Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn +được giao. + +8. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập, Giám đốc +Sở Tư pháp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện +pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại +điểm b khoản 1 Điều 13 và khoản 1 Điều 25 Nghị định này theo thẩm quyền +quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, chức +năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. + +9. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Giám đốc +Sở Xây dựng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện +pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chỉnh quy định tại +Điều 17 và các Điều 34, 35, 36 Nghị định này theo thẩm quyền quy định +tại khoản 2 và khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, chức năng, +nhiệm vụ, quyền hạn được giao. + +10. Trưởng đoàn kiểm tra đo Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo thành lập, +Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo có +thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục +hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 28 +Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều +40 Nghị định này và trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. + +11. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nội vụ thành lập, Cục trưởng +Cục Việc làm, Giám đốc Sở Nội vụ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính +và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành +chính quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này theo thẩm quyền quy định +tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 40 Nghị định này và trong phạm vi, +chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn được giao. + +12. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản +lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện +pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vì phạm hành chính quy định tại +khoản 1 Điêu 18, Điều 30, Điều 31 và Điều 37 Nghị định này theo thắm quyền +quy định tại Điều 41 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, +quyền hạn được giao. + +13. Các chức danh có thâm quyển xử phạt vi phạm hành chính của Công +an nhận dân có thâm quyển xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện +pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại +các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 17, 18; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 19; các + +30 + +Điều 20, 21, 22, 23, 24, 25; khoản 2 Điều 26; điểm a khoản 1, khoản 2 và khoản +3 Điêu 27 và các Điều 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 Nghị định này theo +thẩm quyền quy định tại Điều 42 Nghị định này và trong phạm vi chức năng, +nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực, địa bàn quản lý. ị + +14. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội +Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện +pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vị vị phạm hành chính quy định tại +các Điều 7, 8, 12, 13, 17; khoản 2 Điều 20; các Điều 23, 29, 30 và khoản 2 Điều +31 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 43 Nghị định này và trong +phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn được giao trong lĩnh vực, địa bàn +quản lý. + +15. Các chức danh có thảm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh +sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp +khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản +2 và khoản 3 Điều 17; khoản 1 Điều 23; khoản 2 Điều 24; khoản 1 Điều 25; +các Điều 29, 30, 31, 36 Nghị định này theo thấm quyển quy định tại Điều 44 +Nghị định này và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao +trong lĩnh vực, địa bàn quản lý. + +16. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảng +vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy có thâm quyên xử phạt +vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các + +hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 17; khoản 2 Điều 24; Điều 25 và +Điều 36 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 45 Nghị định này và + +trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực, +địa bàn quản lý. +### Điều 39. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân +1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có quyền: +a) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng: +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; + +d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh +liên quan đên hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng; + +đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng; + +e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 +Nghị định này. + +31 + +2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có quyền: +a) Phạt cảnh cáo; + +b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng: + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; + +đ) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên +quan đến hành vi vị phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng: + +đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng: + +e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 +Nghị định này. + +### Điều 40. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ +quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức đanh khác + +1, Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực dân SỐ, trẻ em, Chỉ cục trưởng +Chỉ cục An toàn thực phẩm thuộc Sở Y tế có quyên: + +a) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng: +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; + +đ) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên +quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng; + +đ) Dinh chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng; + +e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 +Nghị định này. + +2. Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và +Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Khoa học +và Công nghệ, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Dân tộc và +Tôn giáo có quyên: + +a) Phạt cảnh cáo; + +b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng: + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; + +d) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh có thời hạn có +liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng; + +32 + +đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng: + +e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 +Nghị định này, + +3. Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Dân số, +Cục trưởng Cục Phòng bệnh, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Cục trưởng +Cục An toàn thực phẩm, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục +thường xuyên, Cục trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền +hình và thông tin điện tử, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành, +Cục trưởng Cục Việc làm, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ có quyển: + +a) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng: +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; + +đ) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh có thời hạn có +liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng; Ị + +đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng; + +e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 +Nghị định này. ( + +4. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Cục trưởng +Cục Bà mẹ và Trẻ em thành lập có thẩm quyên xử phạt theo quy định tại +khoản 2 Điều này. + +5. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, +Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thể thao và +Du lịch, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, +Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ Tôn giáo và Dân tộc thành lập có quyền xử phạt +theo quy định tại khoản 3 Điều này. l + +### Điều 41. Thẩm quyền của Quản lý thị trường +1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền: + +a) Phạt cảnh cáo; + +b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không quá 10.000.000 đồng. + +33 + +2. Đội trưởng Đội Quản dý thị trường thuộc Chỉ cục quản. lý thị trường +thuộc Sở Công thương có quyền: + +3) Phạt cảnh cáo; . +b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng: + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá +30.000.000 đồng: + +d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ; ¡ khoản +1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm đ, e, q, r, x và y khoản +3 Điều 5 Nghị định này. + +3. Chỉ cục trưởng Chỉ cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công thương, +Trưởng phòng Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển +thị trường trong nước có quyền: + +a) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng: +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; + +d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên +quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng; + +d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, ¡ khoản +1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm đ, e, q, r, x và y khoản +3 Điều 5 Nghị định này. + +4. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền: + +2) Phạt cảnh cáo; " + +b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng: + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; + +độ: Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên +quan đến hành vị vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng; + +) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, ¡ khoản +1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm đ, e, q, r, x và y khoản +3 Điều 5 Nghị định này. + +34 + +### Điều 42. Thẩm quyền của Công an nhân dân + +1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: + +a) Phạt cảnh cáo; + +b) Phạt tiền đến 5.000.000 đẳng: l +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không quá 10.000.000 đồng, +2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền: + +a) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng: + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá +20.000.000 đồng: + +đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e +khoản 1 Điêu 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. : + +3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu +đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền: + +a) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng: + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá +30.000.000 đồng, + +đ) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên +quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng; + +đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng; + +e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ,e +khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. + +4. Trưởng Công an cấp xã có quyển: + +a) Phạt cảnh cáo; + +b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; + +35 + +d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên +quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng; + +đ) Đình chí hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng: + +e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, +đ,e,g,h,¡, k, n, q, r, s, tu, V, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này. + +5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng +nghiệp vụ thuộc Cục An nỉnh chính trị nội bộ gồm: Trưởng phòng An ninh báo +chí, xuất bản, Trưởng phòng An nỉnh y tế, giáo dục, Trưởng phòng An ninh +văn hóa, thể thao và lao động xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh +sát điều tra tội phạm về ma túy gồm: Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội +phạm lĩnh vực mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy, Trưởng phòng +Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép +chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm trong các hoạt động +hợp pháp liên quan đến ma túy; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát +giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết +tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông +đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh +phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng +phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu +hộ gồm: Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng +Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy +và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập +cảnh gồm: Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt +Nam, Giám đốc Trung tâm An ninh hàng không quốc gia; Trưởng phòng Công +an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An nỉnh nội địa, Trưởng phòng Cảnh sát quản +lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về +tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội +phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát +phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và +phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Chánh Văn phòng Cơ quan +Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền: + +a) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng: +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; + +đ) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh đoanh liên +quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng: + +36 + +đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng: + +e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a,b,c, đ, +đ, e, g, h, i,k, n, q, r, s, t, uy v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này. + +6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền: + +a) Phạt cảnh cáo; + +b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng: + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; + +d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên + +quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng; +đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng; + +e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, +đ,e, g, h, ¡, k, n, q, r, $, f, u, v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này. + +7. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh +tế, Chánh văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục +Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra +tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma +túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, +chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm +về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử +dụng công nghệ cao: + +a) Phạt cảnh cáo; + +b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng: + +c) Tịch thu tang vật vi phạm Hành chính; + +đ) Đình chỉ có thời hạn một phân hoặc toàn bộ hoạt động kinh đoanh liên + +quan đên hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng; +đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng; + +e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, +đ, e, g, h, i, k, n, q, r, s, f, u, v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này. + +### Điều 43. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng + +1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền: + +37 + +a) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng: + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá +5.000.000 đông. + +2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này +có quyền: : + +a) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng: + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá +10.000.000 đồng; + +đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều +28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. + +3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn +đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền: + +a) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng: + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá +15.000.000 đồng: + +đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều +28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. + +4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ +huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khâu cảng có quyền: + +a) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng, + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá +30.000.000 đồng, + +đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, ¡ khoản +1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm b,c, d, đ,e,h,ivà +q khoản 3 Điêu 5 Nghị định này. + +38 + +5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc +Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng +có quyên: : + +a) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng: + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá +50.000.000 đẳng: + +d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh +liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng; +đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, ¡ khoản +1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm b, c, d, đ, e,h, ¡ và +q khoản 3 Điều 5 Nghị định này, ` + +1 +6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng +Hải đoàn Biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc +Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền: +8) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng: + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá +100.000.000 đồng: + +d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh +liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng: + +đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, ¡ khoản +1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm b, c, đ, e, h, ¡ và +q khoản 3 Điều 5 Nghị định này. + +### Điều 44. Thẩm quyền của Cảnh sát biển + +1, Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền: + +a) Phạt cảnh cáo; + +b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng: + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá +5.000.000 đồng. : + +39 + +2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền: . +a) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng. + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá +10.000.000 đồng. + +3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát +biển có quyên: + +a) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng: + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá +20.000.000 đồng; + +bã Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên +quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng; + +đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều +28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. + +4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền: +a) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng: + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá +30.000.000 đồng: + +@d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, ¡ khoản +1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm đd, e, q, r và v khoản +3 Điều 5 Nghị định này. + +Ũ + +5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, +Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát +biển Việt Nam có quyền: + +a) Phạt cảnh cáo; + +b) Phạt tiền đến 25.000.000 đằng: + +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; + +40 + +q) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh +liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng; + +đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i +khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm đ, e, q, r và v +khoản 3 Điêu 5 Nghị định này. + +6. Tư lệnh 'Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật +thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: + +a) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng: +c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; + +đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, ¡ +khoản 1 Điêu 28 của Luật Xử lý vi phạm hảnh chính và các điểm đ,e, q,r và v + +khoản 3 Điều 5 Nghị định này. +7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: +8) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng: +c) Tịch thụ tang vật vi phạm hành chính; + +đ Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh +liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đên 03 tháng; + +đ) Áp. dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, ¡ +khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm d, e, q,r và v + +khoản 3 Điều 5 Nghị định này. + +### Điều 45. Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, +Cảng vụ đường thủy + +1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải, Trưởng đại diện Cảng vụ +hàng không, Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy có quyên: + +a) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 12.500.000 đồng: +c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm ¡ khoản 1 + +Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm e và khoản 3 +Điêu 5 Nghị định này. : + +4 + +2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ hàng không, Giám đốc +Cảng vụ đường thủy có quyền: + +a) Phạt cảnh cáo; +b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng: + +c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm ¡ khoản 1 + + +### Điều 46. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính +1. Người có thẩm quyền Quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các điều + +từ Điều 39 đến Điều 45 Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản đối với các +hành vi phạm hành chính được phân định tại Điều 38 Nghị định này. + +2. Công chức, viên chức, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra +về bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em theo quy định của pháp luật về thanh tra +và pháp luật khác có liên quan có thẳm quyền lập biên bản vi phạm hành chính +trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. + +3. Công chức, viên chức, người được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, +kiểm tra chuyên ngành về bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em theo quy định của +pháp luật về kiểm tra chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan có thẩm +quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, +quyền hạn được giao. + +## Chương IV +ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH + +### Điều 47. Hiệu lực thi hành +1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 5 năm 2026. + +2. Nghị định số 130/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của +Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp +xã hội và trẻ em hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. + +### Điều 48. Trách nhiệm thi hành + +1. Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và +tổ chức thực hiện Nghị định này. + +42 + +2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan +thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung +ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. + +Nơi nhận: : TM.CHÍNHPHỦ , +- Ban Bí thư Trung ương Đảng; T4: THỦ TƯỚNG + +- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ +- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ +- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung Ấ +- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; +- Văn phòng Tổng Bí thư; + +- Văn phòng Chủ tịch nước; + +- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; + +- Văn phòng Quốc hội; + +~ Tòa án nhân dân tối cao; + +- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; + +- Kiểm toán nhà nước; + +- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; + +- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; + +- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, +các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; + +- Lưu: VT, KGVX (2). ‡o \ No newline at end of file From 3c3d1bd5aab083a194afb616c7b096ea9cb8e72a Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot Date: Sat, 11 Jul 2026 01:42:44 +0700 Subject: [PATCH 02/23] =?UTF-8?q?Fix=20OCR=20errors=20in=2098/2026/N=C4=90?= =?UTF-8?q?-CP=20per=20PR#249=20review=20comments?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit - Fix căn cứ pháp luật: sửa đối->sửa đổi, bố sung->bổ sung, sô->số - Remove OCR artifacts (,, „_) at line beginnings in VĂN BẢN section - Restore Luật Người khuyết tật (was khuất tật, 5 1⁄2010) - Restore Bộ Y tế (was Bộ V tổ) - Fix Điều 2 marker: 2)->a) in khoản 1 - Fix Điều 4 marker: bỗ sung->bổ sung - Fix various OCR typos: đôi->đối, sô->số, đôi xử->đối xử - Restore Chương III heading (was labeled II) - Restore clean Nơi nhận block (removed TM.CHÍNH PHỦ, T4:, ‡o artifacts) Quality gate: 0 OCR issues, 48 Điều (1-48), Chương I-IV --- van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md | 57 ++++++++++++----------------- 1 file changed, 23 insertions(+), 34 deletions(-) diff --git a/van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md b/van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md index 016b8926..a92bcde6 100644 --- a/van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md +++ b/van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md @@ -58,17 +58,17 @@ trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; -,_ Căm cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đối, -bố sung bởi Luật số 34/2014/QH13, Luật số 67/2020/QH14, Luật số +Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, +bổ sung bởi Luật số 34/2014/QH13, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 36/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15, -„_ Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 được sửa đôi, bỗ sung bởi Luật -sô 28/2018/QH14, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 81/2025/QH15; +Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật +số 28/2018/QH14, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 81/2025/QH15; Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 41/2024/QH15, -Căn cứ Luật Người khuất tật số 5 1⁄2010/QH12 được sửa đổi, bồ sung +Căn cứ Luật Người khuyết tật số 5 1⁄2010/QH12 được sửa đổi, bồ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, Căn cứ Luật Phòng, chống tmmua bản người số 53/2024/QH15; @@ -103,7 +103,7 @@ tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam, trừ trườ quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác, gồm: -2) Cá nhân có hành vi vi phạm hành chính; +a) Cá nhân có hành vi vi phạm hành chính; b) Tổ chức có hành vị vi phạm hành chính là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp @@ -172,7 +172,7 @@ a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền. -2. Hình thức xử phạt bỗ sung: +2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; @@ -477,7 +477,7 @@ a) Để hư hỏng, thất thoát tiền, hàng cứu trợ, trừ trường h do thiên tai, hỏa hoạn; b) Sử dụng, phân phối tiền, hàng cứu trợ không đúng mục đích, không -đúng đôi tượng; +đúng đối tượng; c) Tráo đổi hàng cứu trợ. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: @@ -567,7 +567,7 @@ thể đáp ứng; - pháp luật; d) Đặt ra điều kiện tuyển sinh có nội dung hạn chế người khuyết tật, trừ -một sô trường hợp theo quy định của pháp luật; +một số trường hợp theo quy định của pháp luật; 12 @@ -610,7 +610,7 @@ dục nghề nghiệp cho người khuyết tật; 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: -a) Buộc bỗ sung đủ chương trình, giáo trình, đội ngũ nhà giáo phù hợp với +a) Buộc bổ sung đủ chương trình, giáo trình, đội ngũ nhà giáo phù hợp với giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật đối với hành vi vi phạm quy định tại điêm b khoản 2 Điều này; @@ -639,7 +639,7 @@ người khuyết tật 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp sản xuất, phân phối sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông, bao gồm phần -cứng, phần mềm và nội dung thông tin sô vi phạm một trong các quy định bắt +cứng, phần mềm và nội dung thông tin số vi phạm một trong các quy định bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông. @@ -797,7 +797,7 @@ các hành vi vi phạm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hìn a) Bắt nhịn ăn; bắt nhịn uống; không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; __. b) Bắt sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc các hình thức -đôi xử tôi tệ khác với trẻ em; +đối xử tôi tệ khác với trẻ em; .. c) Gây tổn bại về tỉnh thần, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, lăng mạ, chửi mãng, đe dọa, cách ly ảnh hưởng đến sự phát triên của trẻ em; @@ -1218,7 +1218,7 @@ kho chứa hàng hóa độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, 25 -3. Hình thức xử phạt bỗ sung: +3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động có thời bạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. @@ -1354,8 +1354,8 @@ hoặc kho ứng dụng; đóng tên miền hoặc thực hiện các biện ph đ) Buộc xóa, gỡ bỏ thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. -## Chương II -. THÁM QUYÉÊN LẬP BIỂN BẢN +## Chương III +THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH ### Điều 38. Phân định thẩm quyền xử phạt @@ -2020,32 +2020,21 @@ tổ chức thực hiện Nghị định này. thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. -Nơi nhận: : TM.CHÍNHPHỦ , -- Ban Bí thư Trung ương Đảng; T4: THỦ TƯỚNG - -- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ -- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ -- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung Ấ +Nơi nhận: +- Ban Bí thư Trung ương Đảng; +- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; +- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; +- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - - Văn phòng Chủ tịch nước; - - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - - Văn phòng Quốc hội; - -~ Tòa án nhân dân tối cao; - +- Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - - Kiểm toán nhà nước; - - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, -các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - -- Lưu: VT, KGVX (2). ‡o \ No newline at end of file + các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; +- Lưu: VT, KGVX (2). \ No newline at end of file From e1a85f48157aa84c4ac3689585a7b2243e457345 Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot Date: Sat, 11 Jul 2026 02:01:30 +0700 Subject: [PATCH 03/23] =?UTF-8?q?Crawl=20100/2026/N=C4=90-CP=20(s=E1=BB=AD?= =?UTF-8?q?a=20=C4=91=E1=BB=95i=20N=C4=90=2065/2023=20v=E1=BB=81=20s?= =?UTF-8?q?=E1=BB=9F=20h=E1=BB=AFu=20tr=C3=AD=20tu=E1=BB=87)?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit - DocID: 217505, nhóm sở hữu trí tuệ - PDF signed: datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/4/100-ndcp.signed.pdf - Ngày ban hành: 2026-03-31, hiệu lực: 2026-04-01 - Người ký: Thủ tướng Nguyễn Chí Dũng - 48 Điều: Điều 1-45 (sửa đổi NĐ 65/2023), Điều 46-48 (điều khoản thi hành) - OCR pipeline: pdf2image + pytesseract (300dpi, Vietnamese) - OCR quality gate: 0 issues Fix OCR: ø)->g), ©)->c), thâm quyền->thẩm quyền, §->8/85, sửa đối->sửa đổi, bỗ sung->bổ sung --- van-ban/khoa-hoc-cong-nghe/100-2026-ND-CP.md | 6085 ++++++++++++++++++ 1 file changed, 6085 insertions(+) create mode 100644 van-ban/khoa-hoc-cong-nghe/100-2026-ND-CP.md diff --git a/van-ban/khoa-hoc-cong-nghe/100-2026-ND-CP.md b/van-ban/khoa-hoc-cong-nghe/100-2026-ND-CP.md new file mode 100644 index 00000000..c182a9ce --- /dev/null +++ b/van-ban/khoa-hoc-cong-nghe/100-2026-ND-CP.md @@ -0,0 +1,6085 @@ +--- +layout: vanban +title: "Nghị định 100/2026/NĐ-CP" +date: 2026-03-31 +modified: 2026-07-11 +group: sở hữu trí tuệ +tags: + - sở hữu trí tuệ + - sở hữu công nghiệp + - nhãn hiệu + - sáng chế + - chỉ dẫn địa lý + - giống cây trồng + - Nghị định +docid: "217505" +source: vanban.chinhphu.vn; datafiles.chinhphu.vn +effective_date: 2026-04-01 +replaces: + - 65/2023/NĐ-CP +--- + +# Nghị định 100/2026/NĐ-CP + +**Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ** + +## THÔNG TIN VĂN BẢN + +| |---| +| **Số hiệu** | 100/2026/NĐ-CP | +| **Ngày ban hành** | 31 tháng 3 năm 2026 | +| **Ngày hiệu lực** | 1 tháng 4 năm 2026 | +| **Cơ quan ban hành** | Chính phủ | +| **Người ký** | Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Chí Dũng | +| **Loại văn bản** | Nghị định | +| **Thay thế** | Nghị định số 65/2023/NĐ-CP | + +## CĂN CỨ PHÁP LUẬT + +- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 +- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 + +--- + +## VĂN BẢN + +CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM +Độc lập - Tự do - Hạnh phúc + +Số: 100/2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026 + +NGHỊ ĐỊNH + +Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ. + +Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; + +Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15; + +Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, + +Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP. + +## Chương I +QUY ĐỊNH CHUNG + + + + +CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +Số: 100/2026/NĐ-CP - Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026 + +NGHỊ ĐỊNH +Sửa đối, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ- CP +ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và +biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ +quyền ‹ sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà +nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP +ngày 14 tháng 01 năm 2026 và.Nghị định số 33/2026/NĐ-CP +ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ + +Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, + +Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bồ sung bởi +Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật +số 93/2025/QH15 và Luật số 1 31⁄202⁄QH15, + +Theo đê nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, + +Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định +số 63/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính 1 phủ quy định chỉ tiết +một số điều à biện pháp thi hành Luật SỞ hữu trí tuệ vỀ sở hữu công nghiệp, +bảo vệ quyền Sở hữu công nghiệp, quyển đối với giống cây trồng và quản lý +nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bồ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP +ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 +năm 2026 của Chính phủ. + + +### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh + +1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật số 13 1/2025/QHI 5 +sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, +bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý +nhà nước vệ sở hữu trí tuệ, bao gồm: + +a) Khoản 2 Điều 1 về việc phát sinh, xác lập quyền sở hữu công nghiệp +trong trường hợp đối tượng quyền được tạo ra có sử dụng hệ thông trí tuệ nhân tạo; + +b) Khoản 3 Điều 1 về việc chấm đứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ trong +trường hợp một đối tượng mà có nhiều quyền sở hữu trí tuệ phát sinh hoặc được +xác lập; + +_ c) Khoản 5 Điều 1 về quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ; + +đ) Khoản 6 Điều 1 về chuyên đổi số hoạt động sở hữu trí tuệ; + +đ) Khoản 24 Điều 1 về kiểm soát an ninh đối với sáng chế trước khi nộp +đơn đăng ký ở nước ngoài; + +e) Khoản 33 Điều 1 về đơn đăng ký đối với sáng chế mật; + +g) Khoản 44 Điều 1 về thẩm định nội dung nhanh đối với đơn đăng ký: +sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu; + +h) Khoản 53 Điều 1 về hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp, trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng sử +dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; + +1) Khoản 54 Điều I về kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp, +cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại điện sở hữu công nghiệp; + +k) Khoản 55 Điều 1 về trình tự, thủ tục ghi nhận, xóa tên đại diện sở hữu +công nghiệp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; + +D Khoản 66 Điều 1 về tổ chức và hoạt động giám định về quyền sở hữu +công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng: + +m) Khoản 67 Điều 11 về việc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu. + +2. Quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu +trí tuệ về: + +a) Bảo đảm kinh phí và các nguồn lực cần thiết khác cho hoạt động quản +lý nhà nước về sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 11a của Luật Sở hữu trí tuệ; + +=b} Các nội dung khác bao gồm: quản ý nhà nước về sở hữu trí tuệ, bảo vệ +quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng, quản lý chỉ dẫn địa lý, +thủ tục hành chính vê quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng. +### Điều 2. Bồ sung khoản 1a vào trước khoản 1 và sửa đổi, bổ sung khoản I: +Điều 1 + +“1a. Quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, các biện pháp khuyến khích, thúc. +đây hoạt động sở hữu công nghiệp. + +1. Việc xác dập, chủ thể, nội dung, giới hạn quyền sở hữu công nghiệp, +chuyển giao quyển sở hữu công nghiệp, đại diện sở hữu công nghiệp.”. +### Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 3 +1. Bồ sung các khoản 2a và 2b vào sau khoản 2 như sau: + +“2a. “Phó bản văn bằng bảo hộ” là bản phụ văn bằng bảo hộ được cấp cho +người thứ hai trở đi trong danh sách những người nộp đơn chung, trong đó thể +hiện đầy đủ thông tin của văn bằng bảo hộ và kèm theo chỉ dẫn “Phó bản”. + +2b. “Phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng +đối tượng sở hữu công nghiệp” là bản phụ Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng +chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được cấp cho bên còn lại +trong Hợp đồng, thể hiện đầy đủ thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký hợp +đồng chuyền quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp và kèm theo chỉ dẫn +“Phó bản”.”. + +2. Sửa đổi, bổ sung khoản 26 và bổ sung khoản 27 vào sau khoản 26 +như sau: + +“26. “Luật Sở hữu trí tuệ” là Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, được sửa +đôi, bỗổ sung bởi các Luật số 36/2009/QHI2, 42/2019/QH14, 07/2022/QH15, +93/2025/QH15 và 131/2025/QHI15. + +27. Cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là cơ quan có thẩm quyền xử lý +hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 200 của Luật Sở +hữu trí tuệ, bao gồm Tòa án, Hải quan, Công an nhân dân, Quản lý thị trường, +: Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước +về quyền sở hữu trí tuệ mà Thủ trưởng hoặc một số chức danh khác thuộc cơ +quan đó có thẩm quyển xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật +về xử lý vi phạm hành chính.”. + +._3. Bãi bỏ các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18. +### Điều 4. Sửa đỗi, bổ sung điểm e, khoản 1 Điều 5 + +“e) Xây dựng cơ sở dữ liệu và nên tảng. số dùng chung phục vụ quản lý nhà +nước vệ sở hữu trí tuệ, bao gồm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và thông tin về giá +glao dịch ¡quyền sở hữu trí tuệ; thiết lập mạng lưới kết nối, chia sẻ và tích hợp dữ +liệu với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương, các tổ chức +quản lý chỉ dẫn địa lý, cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, trung tâm đổi mới +sáng tạo và các cơ quan, tổ chức liên quan.” +### Điều 5. Bỗ sung Điều 5a vào sau Điều 5 + +“Điều 5a. Bảo đảm kinh phí và các nguôn lực cần thiết khác cho hoạt +động quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ + +Nhà nước bảo đảm kinh phí và các nguồn lực cần thiết cho tổ chức hành +chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, trong đó bao gồm: + +1. Kinh phí quản lý hành chính hằng năm giao thực hiện chế độ tự chủ. +Đối với tổ chức hành chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu trí +tuệ chưa được cấp có thẩm quyền giao hoặc chưa được giao đủ biên chế thì +kinh phí hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ được xác định theo số lượng +người làm việc thực tế tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hoặc theo biên +chế và người lao động có mặt thực tế tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách +hằng năm. + +2. Kinh phí quản lý hành chính thường xuyên ngoài định mức cho hoạt +động xử lý đơn sở hữu công nghiệp được bồ trí trong dự toán chi ngân sách đê +thực hiện tương ứng từ khoản thu phí sở hữu công nghiệp hăng năm. Kinh phí +theo quy định tại khoản này bao gồm kinh phí chỉ tiền công thanh toán cho cá +nhân thực hiện hoạt động xử lý đơn sở hữu công nghiệp; chỉ duy trì vận hành, +nâng cấp thường xuyên hệ thống công nghệ thông tin, công cụ tra cứu, cơ sở +dữ liệu về sở hữu công nghiệp; mua sắm vật tư, nguyên liệu phục vụ xử lý đơn +sở hữu công nghiệp; thuê, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên tài sản, +máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động xử lý đơn sở hữu công nghiệp; chi phi +phục vụ cho việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí sở hữu công +nghiệp và các khoản chỉ khác liên quan. + +3. Kinh phí cấp bổ sung ngoài định mức hằng năm cho hoạt động trong +khuôn khổ các Ủy ban, tiểu ban, nhóm công tác theo các điều ước quốc tế về +sở hữu trí tuệ hoặc có nội dung về sở hữu trí tuệ mà nước Cộng hòa xã hội chủ +nghĩa Việt Nam là thành viên; hợp tác quốc tế về xử lý đơn đăng ký sở hữu +công nghiệp; hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. + +4. Được cấp có thẩm quyền giao biên chế công chức, viên chức để thực +hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ phù hợp với điều kiện đặc +thù của hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực này. + +5. Tô chức hành chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu +trí tuệ được tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng kinh phí theo +quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP +ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu +trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ +quan nhà nước, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày +07 tháng 10 năm 2013. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu +để áp dụng tại khoản này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo +quy định tại văn bản sửa đi, bổ sung hoặc thay thế.”. +### Điều 6. Sửa đỗi, bổ sung một số khoản của Điều 6 +1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: + +` Tổ chức thực hiện xác lập quyền sở hữu công nghiệp, đăng ký hợp +_ đông chuyên nhượng quyền sở hữu công nghiệp và thực hiện các thủ tục được +giao liên quan đên văn bắng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.”. + +2. Bồ sung khoản 6a vào sau khoản 6 như sau: + +“6a. Xây dựng và tổ chức quản lý việc sử dụng biểu trưng chỉ dẫn địa lý +quôc gia Việt Nam”... + +3. Sửa đôi, bỗ sưng các khoản 8, 9 và 10 như sau: + +“8. Quản lý hoạt động giám định sở hữu công nghiệp. + +D9, Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu công nghiệp; giải quyết +khiêu nại, tô cáo và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp. + +10. Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về sở hữu công nghiệp; quản lý + +và tô chức thực hiện các hoạt động liên quan đến cơ sở dữ liệu về sở hữu công +nghiệp. ”. + +4. Sửa đối, bổ sung khoản 12 như sau: + +“12. Quản lý hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp. `. +### Điều 7. Bồ sung điểm đ1 vào sau điểm d, khoản 1 Điều 9 + +“d1) Tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính và các hoạt động khác về +sở hữu công nghiệp được giao theo quy định của pháp luật;”. +### Điều 8. Bỗ sung Điều 9a vào sau Điều 9 +“Điều 9a. Quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ + +1. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ thực hiện lập, lưu giữ Danh mục quyền + +sở hữu trí tuệ chưa đáp ứng điều kiện đề ghi nhận giá trị tài sản trong số kế toán +theo quy định của pháp luật về kế toán để sử dụng cho các mục đích quản trị +nội bộ sau đây: + +a) Quản lý, theo dõi tình trạng pháp lý của các quyền sở hữu trí tuệ; + +b) Làm căn cứ đề thực hiện định giá, xác định giá trị quyền sở hữu trí tuệ +trong các giao dịch dân sự, kinh doanh thương mại và các mục đích hợp pháp +khác; + +c) Thông tin để minh chứng nguồn lực, uy tín, tiềm năng của doanh nghiệp +đối với đối tác, nhà đâu tư; + +d) Xây dựng chiến lược về việc khai thác quyền sở hữu trí tuệ; +đ) Các hoạt động khác mà luật không cắm. + +2. Danh mục quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này được lập +dưới hình thức bản giây hoặc bản điện tử, bao gồm các thông tin cơ bản sau: + +a) Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ; + +b) Tình trạng pháp lý của quyền sở hữu trí tuệ (căn cứ phát sinh, xác lập +quyền); thời hạn bảo hộ; các thời điểm phải thực hiện nghĩa vụ về phí, lệ phí +(nêu có), v.v...; + +c) Thông tin về tác giả, đồng tác giả; + +d) Nguồn gốc hình thành (tự tạo ra, kế thừa, được tặng cho, v.v... ); + +đ) Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra, đăng ký, xác lập quyền; + +e) Tình trạng sử dụng, khai thác (tự khai thác, chuyển quyền sử dụng, +v.V...); giá trị thu được từ việc sử dụng, khai thác (nếu có). + +g) Giá trị ước tính (do tổ chức, chuyên gia định giá đưa ra hoặc tự ước tính +nội bộ) (nêu có). + +3. Việc lập Danh mục quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này +không thay thê cho các nghĩa vụ ghi nhận, trình bày báo cáo tài chính theo quy +định của pháp luật vê kê toán. + +4. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ thực hiện rà soát, cập nhật Danh mục +quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này hằng năm hoặc khi phát +sinh thay đối về tình trạng pháp lý, giá trị của quyền sở hữu trí tuệ. + +5. Các bộ, ngành, địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của + +s +.ˆ^ + +mình triển khai các hoạt động để khuyến khích tổ chức, cá nhân có liên quan +khai thác quyền sở hữu trí tuệ, trong đó có sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để góp +vốn hoặc thế chấp để vay vốn theo quy định của pháp luật, thực hiện hỗ trợ xác +định giá trị đối với các quyền sở hữu trí tuệ tạo ra từ ngân sách nhà nước, quyền +sở hữu trí tuệ trong các ngành công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công nghệ +xanh và quyền sở hữu trí tuệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp +khởi nghiệp sáng tạo dựa trên quyền sở hữu trí tuệ phù hợp với chiến lược phát +triển ngành, địa phương; thúc đây hình thành và phát triển các tổ chức trung +gian hỗ trợ cho hoạt động phát triển, khai thác, sử dụng quyền sở hữu trí tuệ.”. +### Điều 9. Bố sung Điều 9b vào sau Điều 9a +“Điều 9b. Cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp + +1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ +liệu về sở hữu công nghiệp, xây dựng các công cụ phân loại, tra cứu, hướng +dân cách tra cứu và sử dụng thông tin sở hữu công nghiệp; tô chức việc cung + +L4 +ˆ + +câp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, bảo đảm khả năng tiếp cận cơ sở dữ +liệu cho các đối tượng có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin phục vụ các hoạt +động xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, nghiên cứu, phát triển và +kinh doanh; quản lý và tô chức thực hiện việc chia sẻ, kết nối, khai thác, hợp +tác quốc tế và các hoạt động khác liên quan đến cơ sở dữ liệu về sở hữu công +nghiệp. | + +2. Cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp bao gồm thông tin thư mục và +thông tin toàn văn (nêu có), được tập hợp một cách chọn lọc, có hệ thông, phù +hợp với các mục đích tra cứu, liên quan đên: + +a) Các đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; + +_ B) Các văn bằng bảo hộ đã được cấp và các quyền sở hữu công nghiệp đã +được thừa nhận hoặc châp nhận bảo hộ tại Việt Nam. + +3. Hạ tầng lưu trữ cơ sở đữ liệu về sở hữu công nghiệp và việc thực hiện +các hoạt động theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này phải bảo đảm tuân thủ +quy định của pháp luật về đữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin, +tiếp cận thông tin, an toàn thông tin mạng và các quy định khác của pháp luật có +liên quan."”. +### Điều 10. Bỗ sung Điều 9e vào sau Điều 9b +“Điều 9c. Hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý + +1. Hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý là hệ thống thông tin được xây +dựng nhăm quản lý, theo dõi, cập nhật và khai thác thông tin liên quan đến việc +quản lý và sử dụng chỉ dân địa lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. + +2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng, quản lý hệ thống +thông tin quản lý chỉ dân địa lý, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ +thông thông tin, cơ sở dữ liệu về đăng ký sở hữu công nghiệp và các hệ thông +có liên quan. + +3. Hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý bao gồm các thông tin sau: + +a) Thông tin về chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ, phạm vi bảo hộ, tình trạng +hiệu lực; + +b) Thông tin về tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, tổ chức, cá nhân được trao +quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý; : + +c) Thông tin về quy chế quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý; +d) Thông tin về hoạt động kiểm soát việc sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định; +đ) Thông tin khác phục vụ công tác quản lý chỉ dẫn địa lý. + +4. Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý có trách nhiệm cập nhật thông tin liên +quan đến quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý vào hệ thống thông tin quản lý chỉ +dẫn địa lý. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong hệ thống thông tin quản lý +chỉ dẫn địa lý phải đúng mục đích, đúng thẩm quyền; bảo đảm tính chính xác, +kịp thời, an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu, không làm phát sinh quyền, nghĩa +vụ hoặc thẩm quyền ngoài quy định của pháp luật.”. +### Điều 11. Bỗ sung Điều 9d vào sau Điều 9c +“Điều 9d. Cơ sở dữ liệu về giá giao địch quyền sở hữu trí tuệ +1. Cơ sở dữ liệu về g1 g1aO dịch quyền sở hữu trí tuệ là hệ thống tập trung + +dữ liệu điện tử thống nhất toàn quôc về giá trị các giao dịch hợp pháp liên quan +đên quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển quyền + +8 + +sử dụng, thế chấp, góp vôn và các hình thức khai thác thương mại khác. Cơ sở +dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ bao gồm các thông tin cơ bản sau: + +a) Loại đối tượng quyền sở hữu trí tuệ; +b) Thông tin về các bên giao dịch; + +__c) Loại giao dịch (chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng, thế chấp, góp +VÔn, V.V...); ` . + +đ) Giá giao dịch; +đ) Thời điểm giao dịch; +e) Tình trạng pháp lý của quyền sở hữu trí tuệ; + +8) Các thông tin tham chiếu khác phục vụ định giá và khai thác quyền sở +hữu trí tuệ. + +2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa +phương xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì và phát triên cơ sở đữ liệu về giá +giao dịch quyền sở hữu trí tuệ. + +3. Việc cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu +trí tuệ thuộc trách nhiệm của các cơ quan sau tương ứng với phạm vi quản lý +nhà nước của cơ quan đó: + +a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu +trách nhiệm cập nhật thông tin liên quan quy định tại khoản 1 Điêu này phát +sinh trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền; + +b) Ủy ban nhân đân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm +cập nhật thông tin liên quan liên quan quy định tại khoản I Điêu này phát sinh +trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền; + +c) Cơ quan quản lý nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khoa học, +công nghệ và đổi mới sáng tạo có trách nhiệm cập nhật các thông tin liên quan +theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp đối tượng quyền sở hữu +trí tuệ được tạo ra từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử +dụng ngân sách nhà nước. Việc cập nhật phải được thực hiện tối thiểu 01 lần +trong vòng 12 tháng kê từ thời điểm nhiệm vụ được đánh giá cuối kỳ và tiếp +tục cập nhật định kỳ hằng năm. + +4. Hạ tầng lưu trữ cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ và VIỆC +thực hiện các hoạt động theo quy định tại Điều này phải bảo đảm tuân thủ +quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông +tin, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin mạng và các quy định khác của pháp +luật có liên quan.”. +### Điều 12. Bỗ sung Điều 9đ vào sau Điều 9d +“Điều 9đ. Tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ + +1. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật, +căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, đầu tư, xây dựng và triển khai hệ thống +tự động hóa quy trình, nghiệp vụ trong hoạt động kiểm soát, phát hiện, xử lý +hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nhằm các mục tiêu sau: + +a) Phát hiện, giám sát và theo dõi tự động hành vi xâm phạm quyền sở hữu +trí tuệ trên không gian mạng thông qua việc ứng dụng công nghệ sô, công nghệ +phân tích dữ liệu lớn và phân tích hành vi; + +b) Xử lý hành vi xâm phạm quyển sở hữu trí tuệ trên không gian mạng +theo thẩm quyền, bao gồm việc yêu cầu gỡ bỏ nội dung xâm phạm, tạm ngừng +hoặc hạn chế hoạt động của tài khoản xâm phạm và phối hợp xử lý các vụ việc +có yếu tố nước ngoài thông qua các cơ chế hợp tác, kết nối quốc tế theo quy +định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; + +c) Phân quyền truy cập, lưu nhật ký thao tác, kiểm tra định kỳ chất lượng +hệ thông đê tránh sai lệch hoặc tránh bị can thiệp. + +2. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tăng cường đầu tư ứng dụng +khoa học, công nghệ và chuyên đổi số trong quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền +sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành +vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. + +3. Phạm vi tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ +bao gồm tiếp nhận, phân loại thông tin, vụ việc; đối chiếu đữ liệu quyền sở hữu +trí tuệ trong cơ sở dữ liệu; cảnh báo, thống kê, báo cáo; hỗ trợ trích xuất đữ liệu +phục vụ kiểm tra, xử lý và các hoạt động khác có liên quan. + +4. Kết quả hoạt động tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyển sở +hữu trí tuệ là dữ liệu hoặc khuyến nghị nghiệp vụ, không thay thế thẩm quyền, +trách nhiệm của cơ quan hoặc người có thẩm quyền bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ”. +### Điều 13. Bổ sung Điều 9e vào sau Điều 9đ +“Điều 9e. Cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ + +1. Cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm dữ liệu về các vụ +tranh chấp, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được xử lý, loại đối tượng quyền +sở hữu trí tuệ bị xâm phạm, kết quả xử lý, tình trạng thi hành kết quả xử lý, các +thông tin liên quan trong quá trình xử lý (nếu có) và thông tin của các cơ quan +bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. : + +10 + +2. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung nhằm thu thập, chuẩn hóa, quản lý +và khai thác thông tin phục vụ công tác theo dõi, hỗ trợ và phối hợp thực hiện bảo +vệ quyền sở hữu trí tuệ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và bảo vệ +quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền và phải đảm bảo tuân thủ các quy định +sau đây: + +a) Việc quản lý, khai thác và sử dụng thông tin phải tuân thủ quy định củá +pháp luật về sở hữu trí tuệ, công nghệ thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu +cá nhân và pháp luật liên quan khác; + +-b) Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, liên thông giữa các cơ quan có thẩm +quyền trong bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; + +c) Lấy dữ liệu số làm nền tảng, ứng dụng công nghệ số nhằm nâng cao +hiệu quả, minh bạch và khả năng truy vết trong hoạt động bảo vệ quyền sở hữu +trí tuệ; + +d) Thông tin chỉ được thu thập, cập nhật vào cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền +. sở hữu trí tuệ khi đã kiểm tra, bảo đảm tính xác thực, hợp pháp và chính xác; + +đ) Các thông tin đã được thu thập, cập nhật vào cơ sở dữ liệu về bảo vệ +quyền sở hữu trí tuệ phải được lưu trữ đầy đủ, thể hiện được nội dung, lý do, +cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thực hiện cập nhật, thay đổi, điều chỉnh. + +3, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì xây dựng cơ sở dữ +liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ có +trách nhiệm: + +a) Xây dựng, cập nhật, cung cấp, kết nối, chia sẻ thông tin về các vụ việc +xâm phạm quyển sở hữu trí tuệ đã được xử lý theo quy định với các cơ quan, +tô chức có liên quan theo quy định của pháp luật, bảo đảm đúng mục đích, đúng +thẩm quyền và an toàn thông tin. + +b) Hướng dẫn việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong phạm vi quản lý; + +c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá, kiểm tra việc kết nổi, chia sẻ dữ liệu giữa +các Cơ quan, tham mưu người đứng đầu giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng +mắc về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu. + +4. Hạ tầng lưu trữ cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và việc thực +hiện các hoạt động theo quy định tại Điều này phải bảo đảm tuân thủ quy định +của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin, tiếp cận +thông tin, an toàn thông tin mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan”. + +lội +### Điều 14. Bổ sung Điều 9g vào sau Điều 9e +“Điều 9g. Chấm dút việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ + +1. Một đối tượng có nhiều quyền sở hữu trí tuệ được xác lập hoặc phát +sinh theo quy định tại Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ là trường hợp một đối +tượng là kêt quả của hoạt động sáng tạo đồng thời đáp ứng điều kiện để được +bảo hộ bởi nhiều loại quyền sở hữu trí tuệ khác nhau theo quy định của Luật +Sở hữu trí tuệ. + +2. Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ phát sinh sau hoặc được xác lập sau +(sau đây gọi là “quyền sở hữu trí tuệ có sau”) đối với đối tượng quy định tại +khoản 1 Điều này được coi là mâu thuẫn với việc khai thác bình thường quyền +sở hữu trí tuệ của người khác đã phát sinh trước hoặc được xác lập trước (sau +đây gọi là “quyền sở hữu trí tuệ có trước”) trong các trường hợp sau đây: + +a) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau làm giảm đáng kể giá trị kinh +tê hoặc khả năng khai thác thương mại của quyền sở hữu trí tuệ có trước; + +b) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau gây nhằm lẫn cho người tiêu +dùng về nguồn gốc, chât lượng hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quyền sở hữu +trí tuệ có trước; + +.e) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau ngăn cản hoặc hạn chế chủ +thể quyền sở hữu trí tuệ có trước thực hiện các quyền tài sản hợp pháp; + +d) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau ảnh hưởng đến quyển nhân +thân của chủ thê quyền sở hữu trí tuệ có trước (trường hợp quyền sở hữu trí tuệ + +có trước bao gồm quyền nhân thân). + +3. Sự mâu thuẫn giữa việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau với việc +khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ có trước quy định tại khoản 2 Điêu +này phải được chứng minh băng chứng cứ cụ thể. + +4. Trường hợp có mâu thuẫn giữa việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có +sau với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ có trước quy định tại +khoản 2 Điều này thì xử lý dựa trên các nguyên tắc sau đây: + +a) Quyên sở hữu trí tuệ có sau chỉ bị buộc chấm đứt thực hiện ở mức độ +cần thiết đề loại bỏ mâu thuẫn, không được làm ảnh hưởng đến các phần không +mâu thuẫn (nếu có);. + +b) Việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau không làm chấm +dứt hiệu lực văn băng bảo hộ (nêu có), mà chỉ hạn chế việc thực hiện quyền +trong phạm vỉ mâu thuẫn; + +c) Việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều +này chỉ thực hiện trong thời hạn bảo hộ của quyền sở hữu trí tuệ có trước. + +12 + +5. Thâm quyền quyết định việc chấm dứt thực hiện quyền, thủ tục yêu cầu. +chầm dứt thực biện quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Điêu này được thực hiện +theo quy định của pháp luật về tố tụng. + +6. Việc thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án buộc chấm dứt quyền sở hữu trí +tuệ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ cũng được xem là + +thực hiện biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. ”. +### Điều 15. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10 + +“Điều 10a. Quyền đối với đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được +tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo + +1. Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, +thiết kế bố trí do con người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra chỉ được +xác lập theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu +con người có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra các đối tượng đó. + +Người có đóng góp đáng kế vào việc sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công +nghiệp, thiêt kê bô trí khi sử dụng hệ thông trí tuệ nhân tạo để tạo ra các đối tượng +đó thì được coi là tác giả theo quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật Sở hữu +trí tuệ. + +2. Con người được coi là có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra sáng +chê, kiêu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có sử dụng hệ thông trí tuệ nhân tạo +trong trường hợp con người thực hiện toàn bộ các hoạt động sau: + +a) Xác định vấn đề cần giải quyết, trong đó phải bao hàm cả ý tưởng về +giải pháp, không chỉ là mô tả vấn đề chung chung: + +b) Lựa chọn đữ liệu đầu vào, mục tiêu, ràng buộc, tham số từ ý tưởng sáng +tạo của con người, không chỉ dựa trên dữ liệu sẵn có hoặc gợi ý tự động từ hệ +thông trí tuệ nhân tạo; + +c) Đánh giá, lựa chọn, tỉnh chỉnh, thử nghiệm (nếu có) và diễn giải kết quả +do hệ thông trí tuệ nhân tạo tạo ra, trong đó việc tỉnh chỉnh phải làm thay đối câu +trúc hoặc chức năng côt lõi của kết quả hệ thông trí tuệ nhân tạo để tạo ra giá +trị mới; + +đ) Quyết định kết quả cuối cùng là sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết +kê bô trí yêu câu được bảo hộ. + +3. Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bế trí được tạo ra có +_ sử dụng hệ thông trí tuệ nhân tạo không đáp ứng quy định tại các khoản 1 và 2 + +Điều này, người tạo ra có quyền sử dụng, cho phép người khác sử dụng sáng +chế, kiểu đáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó với điều kiện không xâm phạm +quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác. + +1 + +13 + +4. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn +địa lý, bí mật kinh doanh có sử dụng hệ thông trí tuệ nhân tạo đề tạo ra được +bảo hộ nêu đáp ứng các điêu kiện theo quy định của pháp luật vê sở hữu trí +tuệ.”. +### Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 +“Điều 14. Thủ tục kiểm soát an ninh đối với sáng chế + +1. Sáng chế thuộc danh mục bí mật nhà nước trong các lĩnh vực kỹ thuật có +tác động đến quốc phòng, an ninh, được tạo ra tại Việt Nam và thuộc quyền đăng +ký của cá nhân là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam hoặc của tổ chức +được thành lập theo pháp luật Việt Nam chỉ được nộp đơn đăng ký sáng chế ở +nước ngoài nếu đã được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an cho phép theo quy +định tại khoản 3 Điều này. + +2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ định cơ quan tiếp nhận và xử lý đề +nghị cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế quy định tại khoản 3 Điều này. + +3. Đối với sáng chế quy định tại khoản 1 Điều này, cá nhân, tổ chức nộp +đơn đề nghị cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế ra nước ngoài theo quy định +sau đây: + +a) Cá nhân, tổ chức nộp đơn đề nghị bằng văn bản trực tiếp tại cơ quan có +thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đơn +bao gồm 01 bộ tài liệu sau đây: + +al) Tờ khai để nghị cho phép đăng ký sáng chế ra nước ngoài theo Mẫu +số 25 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +a2) Bản mô tả sáng chế dự định đăng ký ở nước ngoài; + +a3) Văn bản xác định sáng chế thuộc bí mật nhà nước theo quy định của +pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; + +a4) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền, nếu đơn nộp +thông qua đại diện; + +a5) Các tài liệu khác để bổ trợ cho hồ sơ đơn (nếu có). + +b) Trường hợp đơn hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, +Bộ Công an tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận đơn cho người nộp, (rong đó ghi +rõ ngày tiếp nhận, danh mục tài liệu trong đơn và họ tên, chữ ký của cán bộ +nhận đơn. + +14 + +_ Trường hợp đơn thiếu một trong các tài liệu quy định tại điểm a khoản này +thì cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an từ chối tiếp nhận +hoặc gửi thông báo từ chối tiếp nhận bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức nếu +đơn được nộp qua dịch vụ bưu chính, trong đó nêu rõ lý do từ chối. + +c) Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thẩm định +đơn trong thời hạn không quá 30 ngày kề từ ngày tiếp nhận. + +c1) Trường hợp đơn có thiếu sót hoặc thông tin trong đơn chưa đầy đủ, cơ +quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo bằng văn bản +trong đó yêu cầu người nộp đơn sửa đổi, bổ sung hoặc làm rõ thông tin nêu +trong đơn trong thời hạn 30 ngày kế từ ngày ban hành thông báo. Hết thời hạn +này, nếu người nộp đơn không có ý kiến hoặc có ý kiến nhưng không xác đáng, +cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ra quyết định từ chối +xem xét đề nghị cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế ra nước ngoài trong thời +hạn 30 ngày kế từ ngày kết thúc thời hạn ấn định. | + +Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có thê lấy ý kiến +các chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật của sáng chế trong quá trình thẩm định, +nêu cân thiết; + +c2) Trường hợp đơn hợp lệ, trên cơ sở đánh giá rủi ro về quốc phòng, an +ninh, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ban hành quyết +định cho phép hoặc từ chối cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế ra nước ngoài +(trong đó nêu rõ lý do từ chối). Quyết định cho phép đăng ký sáng chế ra nước +ngoài có thể kèm theo các điều kiện nhằm bảo vệ bí mật nhà nước, bao gồm cả + +việc hạn chế phạm vi nộp đơn.”. +### Điều 17. Bổ sung Điều 14a vào sau Điều 14 + +“Điều 14a. Thâm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký +nhãn hiệu + +1. Đơn đăng ký sáng chế được thẩm định nội dung nhanh trong thời hạn +quy định tại khoản 2a Điêu 119 của Luật Sở hữu trí tuệ trong trường hợp đáp +ứng tât cả các điêu kiện sau đây: + +a) Sáng chế nêu trong đơn đăng ký thuộc Danh mục công nghệ chiến lược +và sản phẩm công nghệ chiến lược theo pháp luật về công nghệ cao hoặc sáng +chế được nghiên cứu và khai thác cho các tình huống khẩn cấp liên quan đến +an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh; + +b) Sáng chế là đối tượng nêu trong đơn đăng ký đã được khai thác thương mại; + +c) Đơn đăng ký sáng chê có yêu câu công bố sớm được nộp tại thời điểm +nộp đơn; + +15 + +đ) Đơn đăng ký sáng chế có không quá 10 điểm yêu cầu bảo hộ, trong đó +có không quá 02 điểm độc lập; + +đ) Đơn đăng ký sáng chế không phải là đơn tách hoặc đơn chuyển đổi; +e) Nộp phí thẩm định nội dung nhanh theo quy định. + +2. Đơn đăng ký nhãn hiệu được thẩm định nội dung nhanh trong thời hạn +quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ trong trường hợp đáp +ứng tất cả các điều kiện sau đây: + +a) Đơn đăng ký nhãn hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây: + +al) Nhãn hiệu được sử dụng cho hàng hoá được sản xuất theo sáng chế +thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo +pháp luật về công nghệ cao hoặc sáng chế được nghiên cứu và khai thác cho +các tình huống khẩn cập liên quan đến an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh; + +a2) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là một trong những tài liệu hoặc +điều kiện bắt buộc mà người nộp đơn phải có khi thực hiện thủ tục đăng ký +hoặc xin cấp phép để được tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy +định pháp luật. . + +b) Đơn đăng ký nhãn hiệu là đơn được nộp trực tiếp cho cơ quan quản lý +nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (không phải là đơn quốc tế theo quy +định tại Điều 120 của Luật Sở hữu trí tuệ); + +c) Nhãn hiệu nêu trong đơn đăng ký không phải là nhãn hiệu tập thể, nhãn +hiệu chứng nhận, nhãn hiệu ba chiều hoặc nhãn hiệu âm thanh; + +đ) Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu cho nhiều hàng hóa, dịch vụ thì +điều kiện nêu tại điểm a trên đây phải đáp ứng đối với tất cả các hàng hóa, dịch +vụ nêu trong đơn; + +đ) Nộp phí thẩm định nội dung nhanh theo quy định. + +3. Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký +nhãn hiệu phải được làm băng văn bản theo mẫu quy định và phải được nộp +đồng thời tại thời điểm nộp đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu đó. + +4. Đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu có yêu cầu thấm định nội +dung nhanh được tiếp tục xử lý theo các thời hạn quy định tại các điểm a và b +khoản 2 Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ trong các trường hợp sau đây: + +a) Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh không đáp ứng các điều kiện quy +định tại các khoản 1 và 2 của Điều này; + +16 + +b) Phát sinh tranh chấp, khiếu nại hoặc có ý kiến phản đối theo quy định +tại Điều 112a của Luật Sở hữu trí tuệ đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng +ký nhãn hiệu có yêu câu thẩm định nội dung nhanh; + +c) Dấu hiệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu được yêu cầu thẩm định nhanh . +trùng hoặc tương tự với dấu hiệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu của người khác - +có ngày nộp đơn sớm hơn trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên mà +đơn đó chưa được xử lý xong: + +d) Người nộp đơn chủ động sửa đổi, bể sung đơn hoặc tách đơn đăng ký +sáng chê, đơn đăng ký nhãn hiệu sau khi có yêu cầu thẩm định nội dung nhanh. + +5- Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu đơn yêu cầu thẩm : +định nội dung nhanh và quy định chỉ tiết việc tiệp nhận, xử lý yêu câu thẩm . +định nội dung nhanh đối với đơn đăng ký sáng chê, đơn đăng ký nhãn hiệu.”. +### Điều 18. Bỗ sung Điều 15a vào sau Điều 15 + +“Điều 15a. Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quá giải +quyết thủ tục hành chính, ủy quyền đại diện tiễn hành thủ tục hành chính + +1. Việc nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định - +tại Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và +quy định khác của pháp luật có liên quan. + +2. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được ký số, phát hành theo quy +định của pháp luật về công tác văn thư để trả bản điện tử cho tô chức, cá nhân, +trừ trường hợp tô chức, cá nhân đề nghị cập bản chuyên đối từ bản điện tử. + +: Mẫu văn bằng bảo hộ đối với các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp là +kêt quả giải quyết thủ tục hành chính được quy định tại Mẫu số 38, 39, 40, 41 +và 42 tại Phụ lục I của Nghị định này. + +3. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử của cơ quan có thẩm +quyền có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính băng văn ›- +bản giấy. + +4. Việc ủy quyền đại diện thực hiện các thủ tục hành chính, khiếu nại; việc +khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với kết quả giải quyết thủ tục về sở hữu +công nghiệp quy định tại Nghị định này được thực hiện theo hướng dẫn về ủy +quyền, quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Khoa +học và Công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.”. +### Điều 19. Sửa đỗi, bổ sung Điều 29 + +“Điều 29. Cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó +bản văn băng bảo hộ + +L7 + +1. Chủ văn bằng. bảo hộ yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương câp phó bản văn bằng bảo hộ và cấp lại văn bằng bảo hộ, phó | +bản văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây: + +a) Trường hợp quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung, văn bằng +bảo hộ sẽ chỉ được cập, câp lại cho người đầu tiên trong danh sách những người +nộp đơn chung. Các đồng chủ sở hữu quyền khác có thể yêu cầu Ủy ban nhân +dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phó bản văn bằng bảo hộ, trừ +trường hợp yêu câu cấp phó bản đã được thể hiện trong tờ khai đăng ký đối +tượng sở hữu công nghiệp, với điều kiện phải nộp phí, lệ phí theo quy định. + +b) Trường hợp văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ bị mất hoặc bị +hỏng, rách, bân, phai mờ đến mức không sử dụng được, bị tháo rời không giữ +được dấu niêm phong, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đã được cầp văn +bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ có thể nộp đơn yêu cầu Ủy ban nhân +dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn +bằng bảo hộ, với điều kiện phải nộp phí, lệ phí theo quy định. + +c) Trường hợp phát hiện mẫu nhãn hiệu trong Giấy chứng nhận đăng ký +nhãn hiệu có chứa hình bản đồ Việt Nam nhưng không thê hiện hoặc thê hiện +không đúng chủ quyền, biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật về việc +sử dụng hình bản đồ Việt Nam, chủ sở hữu quyền có thê yêu cầu Ủy ban nhân +dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cập lại văn bằng báo hộ, phó bản văn +bằng bảo hộ để bảo đảm thể hiện đúng chủ quyền biên giới quốc gia theo quy +định của pháp luật mà không phải nộp phí, lệ phí. + +Trường hợp phát hiện mẫu nhãn hiệu trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn +hiệu có chứa hình bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không +. đúng chủ quyền biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật về việc sử dụng +hình bản đồ Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +yêu cầu chủ văn bằng bảo hộ bổ sung mẫu nhãn hiệu mới để cấp lại văn bằng +bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ để bảo đảm thể hiện đúng hình bản đồ Việt +Nam mà không thu phí, lệ phí. + +2. Đơn yêu cầu cấp phó bản văn băng bảo hộ, cấp | lại văn bằng bảo hộ, phó +bán văn bằng bảo hộ phải được lập thành văn bản, bao gồm 01 bộ tài liệu sau đây: + +3) Tờ khai yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, +phó bản văn bằng bảo hộ, làm theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b) Mẫu nhãn hiệu, bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ kiểu dáng công nghiệp +trùng với mẫu nhãn hiệu, bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp trong +văn bằng bảo hộ gốc theo tiêu chí, tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và +Công nghệ quy định (trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải nộp 02 mẫu nhãn hiệu); + +18 + +-c)`Bảán gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền (trường hợp yêu +câu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm vi ủy +quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp +cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện thủ tục +đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền kèm theo thông tin +chỉ dẫn chính xác đến số đơn có bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ khai; _ + +d) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí ' +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc _ +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí, lệ phí yêu cầu cấp +phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ) và +cơ quan thực hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền +sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)). + +3. Đơn yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó +bản văn bằng bảo hộ bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp +sau đây: + +a) Đơn không có đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc +tài hiệu không hợp lệ; + +b) Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định; + +c) Tại thời điểm nộp đơn yêu cầu cấp lại, văn bằng bảo hộ không bị mất | +như nêu trong tờ khai; + +d) Người nộp đơn yêu cầu cấp lại không phải chủ sở hữu đầu tiên trong +danh sách các đồng chủ sở hữu hoặc người nộp đơn yêu cầu cấp phó bản không +phải là một trong các đồng chủ sở hữu còn lại (trường hợp văn bằng bảo hộ có +nhiều chủ sở hữu). + +4. Xử lý yêu câu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, +phó bản văn băng bảo hộ: ' + +a) Trường hợp đơn hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận yêu +. cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương ra quyêt định cập +phó bản văn băng bảo hộ, quyết định cập lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn băng +bảo hộ; + +b) Phó bản văn bằng bảo hộ phải thể hiện đầy đủ nội dung của văn bằng +bảo hộ tương ứng và kèm theo chỉ dẫn “Phó bản”. Văn bằng bảo hộ, phó bản văn +bằng bảo hộ được cấp lại phải thể hiện đầy đủ nội dung của văn bằng bảo hộ, +phó bản văn bằng bảo hộ đang có hiệu lực và các thông tin sửa đổi, bổ sung liên +quan tính đến thời điểm cấp lại và kèm theo chỉ dẫn “Bản cấp lại”. Phó bản, bản +cấp lại của văn bằng bảo hộ được làm theo các Mẫu số 19, 20, 21, 22 và 23 tại +Phụ lục I của Nghị định này phù hợp với loại văn bằng bảo hộ tương ứng. + +19 + +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông tin về +quyết định cấp phó bản văn bằng bảo hộ, quyết định cấp lại văn bằng bảo hộ, +phó bản văn bằng bảo hộ đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công +nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm VIỆC kế từ ngày ra quyết định. Trong thời +hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, cơ quan quản lý nhà nước về +quyền sở hữu công nghiệp công bố việc cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại +văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp +và ghi nhận vào Số đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định; + +c) Trường hợp đơn không hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận +yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo +và ấn định thời hạn 60 ngày kề từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa +thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối; thời gian này không tính vào thời hạn xử lý đơn; + +d) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý +kiến phản đối hoặc việc sửa chữa thiếu sót, phản đối không đạt yêu cầu, trong +thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c khoản này, Ủy ban +nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương ra quyết định từ chôi cập phó +bản văn bằng bảo hộ, quyết định từ chối cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn +bằng bảo hộ, trong đó nêu rõ lý do từ chối. + +đ) Trường hợp văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực hoặc hết +thời hạn bảo hộ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc +trung ương thông báo chấm dứt xử lý yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, +cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ. + +e) Trường hợp phát hiện người nộp đơn đồng thời đang nộp yêu cầu cấp +lại, cấp phó bản đối với văn bằng bảo hộ nêu trong đơn ở cơ quan khác mà chưa +có kết quả, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo +chấm dứt xử lý yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, +phó bản văn bằng bảo hộ.”. +### Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 36 + +“1, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp +với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương xác định các loại đặc sản, +các đặc tính của sản phẩm, quy trình sản xuất các đặc sản mang chỉ dẫn địa lý +thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương trên cơ sở quy hoạch của +địa phương. + +2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép sử +dụng địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để +đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận; đăng ký hoặc tổ chức thực +hiện việc đăng ký, tổ chức triển khai các biện pháp để hỗ trợ, đây mạnh việc +đăng ký, quản lý, bảo vệ, khai thắc, phát triển các chỉ dẫn địa lý dùng cho đặc +sản, các sản phẩm có thế mạnh của địa phương.”. + +20 +### Điều 21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 37 +1. Sửa đôi, bổ sung khoản 1 như sau: + +“1, Đối với chỉ dẫn địa lý của Việt Nam, cơ quan, tổ chức có quyền quản ' +lý chỉ dẫn địa lý (sau đây gọi là tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý) quy định tại +khoản 4 Điều 121 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm: + +a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có khu vực +địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý; + +b) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh, cơ quan +chuyên môn, cơ quan, tô chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân +dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành +phố trực thuộc trung ương phân cấp, ủy quyền hoặc giao quản lý chỉ dẫn địa lý; + +c) Tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý trao quyền quản lý chỉ dẫn +địa lý với điều kiện tổ chức đó đại diện cho quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá +nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 4 Điều +121 của Luật Sở hữu trí tuệ.” + +2. Bồ sung khoản la vào sau khoản l1 như sau: + +“1a. Việc xác định tô chức quản lý chỉ dẫn địa lý trong trường hợp chỉ dẫn +địa lý thuộc nhiều địa phương được thực hiện như sau: + +a) Trường hợp khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý thuộc nhiều tỉnh, ˆ +thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý là Ủy ban nhân dân +tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố . +trực thuộc trung ương khác nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý ủy - +quyền đại diện thực hiện quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc các Ủy ban nhân dân tỉnh, - +thành phố trực thuộc trung ương nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý - +với điều kiện việc quản lý được thực hiện trên cơ sở quy chế phối hợp chung do các +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương thống nhất ban hành. + +b) Trường hợp khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý thuộc nhiều +địa phương trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban +nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định việc trực tiếp quản +lý hoặc phân cấp, ủy quyền, 8lao cho các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 +Điều này quản lý chỉ dẫn địa lý; trường hợp nhiều Ủy ban nhân dân xã, phường, +đặc khu cùng được giao quản lý chỉ dẫn địa lý thì việc quản lý phải được thực +hiện trên cơ sở quy chế phối nỊP chung do các Ủy ban nhân dân xã, phường, +đặc khu thống nhất ban hành.” + +21 + +3. Sửa đôi, bổ sung khoản 2 như sau: + +“2, Cơ quan, tổ chức có quyền quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy định tại +khoản 1 Điều này được phép thực hiện quyền của chủ sở hữu đỗi với chỉ dẫn +địa lý quy định tại khoản 2 Điều 123 và Điều 198 của Luật Sở hữu trí tuệ.” +### Điều 22. Sửa đi, bổ sung khoản 2 Điều 38 + +“2. Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều +này phải đáp ứng các điêu kiện dưới đây: + +a) Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý được ban hành đề tổ chức thực hiện việc +quản lý, khai thác, sử dụng chỉ dẫn địa lý trong quá trình sản xuất, chế biến, +kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý không +phải là văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về ban hành +văn bản quy phạm pháp luật; + +b) Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý bao gồm các nội dung chủ yếu sau: + +b1) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý: tên sản phẩm, mô tả về sản phẩm (tính +chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm, quy trình sản xuất, khu vực sản xuất, +v.v...) tương ứng với nội dung trong bản mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm; + +b2) Việc ghi nhận tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý: hồ sơ yêu cầu +ghi nhận tô chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý bao gồm yêu cầu phi nhận, tài +liệu chứng minh tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất sản phẩm mang chỉ +dẫn địa lý tại khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý và các tài liệu khác, +nếu cần; việc xem xét hồ sơ, kiểm tra và đánh giá tính xác thực của tài liệu, bao +gồm cả việc tuân thủ bản mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn +địa lý (nếu cần thiết) và ghi nhận các thông tin của tổ chức, cá nhân vào danh +sách tô chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý; + +b3) Cơ chế kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng chỉ dẫn địa lý: nội dung kiểm +tra, kiểm soát (nguồn gốc địa lý, tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm, +quy trình sản xuất, v.v...); kế hoạch kiểm tra, kiểm soát; công cụ, "phương pháp +kiêm tra, kiểm soát; cơ quan, tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát, v.v.. + +b4) Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý: bảo +đảm duy trì tính chất, chất lượng đặc thù, danh \ tiếng của sản phẩm mang chỉ +dẫn địa lý; thông báo chơ tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý để được ghi nhận vào +danh sách tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý trước khi sử dụng chỉ dẫn địa +lý; báo cáo tô chức quản v. chỉ dẫn địa lý về tình hình sử dụng chỉ dẫn địa lý +theo định kỳ hằng năm, v.v.. + +22 + +b5) Quyên và trách nhiệm của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý trong việc +quản lý chỉ dẫn địa lý; + +b6) Kinh phí cho hoạt động quản lý chỉ dẫn địa lý; +b7) Biện pháp xử lý trong trường hợp vi phạm Quy chế. + +c) Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý phải được lấy ý kiến của các tổ chức, cá +nhân sản xuât sản phâm mang chỉ dẫn địa lý trước khi được ban hành; + +đ) Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý không bao gồm các nội dung hạn chế +một cách bât hợp lý quyền sử dụng hợp pháp chỉ dẫn địa lý của các tô chức, cá +nhân sản xuât sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.”. +### Điều 23. Sửa đối, bổ sung các khoản 1 và 2 Điều 42 + +“1. Trong trường hợp thủ tục đăng ký lưu hành được phẩm lần đầu bị chậm +theo quy định tại Điều 131a của Luật Sở hữu trí tuệ, sau khi được phẩm được +cấp phép lưu hành, trong thời hạn 60 ngày kẻ từ khi người nộp đơn có yêu cầu +bằng văn bản theo Mẫu số 26 tại Phụ lục I của Nghị định này, cơ quan có thâm +quyền cấp phép lưu hành dược phẩm cấp xác nhận về việc thủ tục đăng ký lưu +hành dược phẩm bị chậm, trong đó nêu rõ thời gian bị chậm. + +2. Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế có yêu cầu bằng văn +bản theo Mẫu số 27 tại Phụ lục I của Nghị định này kèm theo tài liệu xác nhận +của cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm về việc thủ tục đăng +ký lưu hành được phẩm được sản xuất theo Bằng độc quyền sáng chế đó bị +chậm theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về quyền +sở hữu công nghiệp thông báo cho chủ Băng độc quyền sáng chế về phương án +đền bù và thực hiện một trong các phương án tương ứng sau đây: + +a) Không thu phí sử dụng Bằng độc quyền sáng chế cho khoảng thời gian +thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm được sản xuât theo Băng độc quyền sáng +chê đó bị chậm trong quá trình xử lý yêu câu duy trì hiệu lực; + +_ b) Trong trường hợp phí sử dụng Bằng độc quyền sáng chế cho khoảng +thời gian đó đã được nộp, thực hiện khấu trừ số phí đã được nộp trong quá trình +xử lý yêu cầu duy trì hiệu lực ở kỳ tiếp theo; + +c) Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế không tiếp tục duy trì +hiệu lực hoặc Băng độc quyền sáng chế hết hiệu lực, hoàn trả phí sử dụng văn +bằng bảo hộ cho khoảng thời gian mà thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm +được sản xuất theo Bằng độc quyền sáng chế đó bị chậm cho chủ Bằng độc +quyền sáng chế trong thời hạn 60 ngày kế từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu theo +quy định.”. + +23 +### Điều 24. Sửa đỗi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 48 +1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: + +“2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chỉ tiết về đơn đăng +ký sáng chê mật và tiếp nhận đơn đăng ký sáng chê mật.”. + +2. Bãi bỏ khoản 3. +### Điều 25. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 56 +1. Sửa đôi, bổ sung một số khoản của Điều 56 như sau: + +a) Sửa đôi, bô sung khoản 1 và 2 như sau: + +“1, Đơn yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng +chê được nộp theo quy định sau đây: + +a) Đơn thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 145 +của Luật Sở hữu trí tuệ được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực +thuộc trung ương; + +b) Đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm a và đ khoản 1 Điều 145 của +Luật Sở hữu trí tuệ được nộp cho các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực liên +quan đền sáng chê; + +c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các bộ, cơ quan +ngang bộ chỉ định một cơ quan tiếp nhận và thẩm định đơn thuộc trường hợp +quy định tại khoản này (sau đây gọi là “cơ quan thẩm định đơn”). + +2. Đơn yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng _ +chê được xử lý trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn hợp lệ theo quy +định như sau: : + +a) Đối với đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều +145 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận +được đơn hợp lệ, cơ quan thẩm định đơn phải thông báo bằng văn bản cho +người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về yêu cầu chuyển giao quyển sử dụng +sáng chế theo quyết định bắt buộc và yêu câu người đó có ý kiến bằng văn bản +trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo; trường hợp cần thiết, +yêu cầu các bên liên quan thương lượng lại nhằm khắc phục các bắt đồng để ký +kết hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng sáng chế; trong trường hợp các bên +không đạt được thỏa thuận và xét thấy việc từ chối ký kết hợp đồng chuyên +giao quyền sử dụng sáng chế của bên nắm giữ quyền là không hợp lý, lập báo +cáo kết quả thấm định đơn và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương ra quyết định bắt buộc chuyền giao quyền sử dụng sáng chế. + +24 + +Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả +thẩm định của cơ quan thẩm định đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương xem xét và ra quyết định bắt buộc chuyên giao quyền sử dụng +sáng chế, hoặc thông báo từ chối yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao +quyền sử dụng sáng chế, trong đó nêu rõ lý do từ chối. + +b) Đối với đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm a và đ khoản 1 Điều - +145 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận +được đơn hợp lệ, cơ quan thẩm định đơn của các bộ, cơ quan ngang bộ phải lập +báo cáo kết quả thẩm định đơn và đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang +bộ ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế hoặc ra thông +báo từ chối đơn, trong đó nêu rõ lý do từ chối. + +Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định - +của cơ quan thẩm định đơn, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét +Và ra quyết định bắt buộc chuyên giao quyền sử dụng sáng chế hoặc thông báo +từ chối yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, +trong đó nêu rõ lý do từ chối. + +Nếu yêu cầu thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 145 của +Luật Sở hữu trí tuệ thì các bộ, cơ quan ngang bộ có thể Ta quyết định bắt buộc +chuyên giao quyền SỬ dụng sáng chế mà không cần yêu cầu người năm giữ độc +quyền sử dụng sáng chế có ý kiến và không cân yêu câu các bên thương lượng. + +c) Trường hợp yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng +sáng chế không có căn cứ xác đáng theo quy định tại Điều 145 của Luật Sở hữu +trí tuệ, trong thời hạn l6 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan - +thẩm định đơn báo cáo kết quả thẩm định và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, +thành phố trực thuộc trung ương hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang +bộ ra thông báo dự định từ chối, có nêu rõ lý do từ chối và ân định thời hạn 30 +ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến về dự định từ chối. + +Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót của đơn hoặc có ý - +kiến phản đối không tính vào thời hạn thẩm định đơn.” + +b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: + +“4, Quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế của Bộ +trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương được gửi cho người được chuyển giao quyền sử dụng sáng +chế, người năm độc quyền sử dụng sáng chế và cơ quan quản lý nhà nước về +quyển sở hữu công nghiệp. + +Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận quyết +định vào Số đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Tưn báo +Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kế từ ngày ra quyết định.” + +2. Bãi bỏ khoản 3. + +25 +### Điều 26. Sửa đối, bồ sung Điều 57 +“Điều 57. Yêu cầu chấm đứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định +bắt buộc + +1. Việc chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc phải +được cơ quan đã ban hành quyết định bắt buộc chuyển lao quyền sử dụng sáng +chế quyết định, bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, +Bộ, cơ quan ngang bộ. + +2.Tô chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ +nộp đơn yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc +đến các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung +ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây: + +a) Tờ khai yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt +buộc, làm theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b) Tài liệu chứng minh căn cứ dẫn đến việc chuyển giao quyền sử dụng +sáng chế theo quyết định bắt buộc không còn tổn tại và không có khả năng tái +xuất hiện, đồng thời việc chấm dứt sử dụng sáng chế không gây thiệt hại cho +người được chuyền giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc; + +c) Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện); + +d) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan thẩm định đơn +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các bộ, cơ quan +ngang bộ và cơ quan thực hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý +nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu + +công nghiệp)). + +3. Thủ tục tiếp nhận, xử lý đơn yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế +theo quy định bắt buộc và ra quyết định chấm dứt được thực hiện tương tự thủ +tục tiếp nhận, xử lý đơn yêu câu chuyển giao quyền sử ng sáng chế theo +quyết định bắt buộc quy định tại Điều 56 của Nghị định này.” +### Điều 27. Sửa đỗi, bổ sung Điều 58 + +“Điều 58. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng +sở hữu công nghiệp + +1. Đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 +bộ tài liệu sau đây: + +a) Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyễển sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp, làm theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +26 + +b) Hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ : +trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định); nêu hợp đồng làm bằng - +ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt; nếu hợp +đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc +được đóng dấu giáp lai; + +c) Văn bản đồng ý ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng _. +đối tượng sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc +sở hữu chung; + +d) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực của văn bản ủy quyền (trường hợp +yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm +vi ủy quyền gôm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền +đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực +hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền cùng + +với chỉ dẫn chính xác đến số đơn đã nộp bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ +khai; + +đ) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ - +sơ đăng ký chuyển giao quyền : sở hữu công nghiệp, lệ phí câp Giấy chứng nhận ' +đăng ký hợp đông chuyền quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp) và cơ. +quan thực hiện việc công bô, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền +sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)). + +2. Mỗi đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp chỉ được ghi nhận cho một bước chuyển quyền. Trường hợp quyền +Sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được chuyển nhiều bước thì mỗi bước +phải nộp một hồ sơ căng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp riêng.” +### Điều 28. Sửa đối, bổ sung Điều 59 + +“Điều 59. Thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử +dụng đối tượng sở hữu công nghiệp + +1. Trường hợp đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở +hữu công nghiệp không có các thiếu sót nêu tại khoản 3 Điều này, trong thời . +hạn 60 ngày kế từ ngày nhận đơn hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương thực hiện các công việc sau đây: + +a) Ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền +sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; + +b) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối +tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 24 tại Phụ lục I của Nghị định này cho +người nộp đơn; đóng dấu đăng ký vào hợp đồng và trả cho người nộp đơn 01 + +bản sao hợp đồng có đóng dấu; + +27 + +__ c) Gửi thông tin về quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng +chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà +nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kế từ ngày +ra quyết định. Trong thời hạn 30 ngày kê từ ngày nhận được thông tin, cơ quan +quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận việc chuyên quyền sử +dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Số đăng ký quốc gia về sở hữu công +nghiệp và thực hiện công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng +chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu +công nghiệp. + +2. Trường hợp đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở +hữu công nghiệp có thiếu sót theo quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời +_ hạn 60 ngày kế từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ph trực thuộc +trung ương thực hiện các thủ tục sau đây: + +a) Ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các +thiếu sót của đơn, ấn định thời hạn 60 ngày kế từ ngày ra thông báo để người +nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký +hợp đồng. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến +_ phản đối về dự định từ chối không tính vào thời hạn xử lý đơn; + +b) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý +kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót/phản đối không đạt yêu cầu, trong thời +hạn 60 ngày kê từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm a khoản này, Ủy ban +nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chỗi đăng ký +hợp đồng, trong đó nêu rõ lý do từ chối; + +c) Trường hợp văn băng bảo hộ đã bị chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực hoặc hết +thời hạn bảo hộ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc +trung ương ra thông báo chấm dứt xử lý đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền +sử dụng đổi tượng sở hữu công nghiệp. + +3. Đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp bị coi là có thiêu sót nêu thuộc một trong các trường hợp sau đây: + +a) Tờ khai không hợp lệ; + +b) Thiếu một trong các tài liệu trong danh mục tài liệu phải có; +c) Văn bản ủy quyền không hợp lệ; + +đ) Bản sao hợp đồng không được xác nhận hợp lệ; + +đ) Tên, địa chỉ của bên chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp trong hợp đồng không phù hợp với các thông tin tương ứng trong văn +bằng bảo hộ hoặc trong hợp đông là căn cứ phát sinh quyền chuyển Ø1ao, văn +bản ủy quyền, tờ khai; tên, địa chỉ của bên được chuyển quyền trong hợp đồng +không phù hợp với tên, địa chỉ ghi trong văn bản ủy quyền hoặc tờ khai; + +28 + +e) Hợp đông không có đủ chữ ký, họ tên, chức vụ và con dâu (nếu có) của +bên chuyên quyền và bên được chuyên quyền; + +g) Bên chuyên quyền không phải là chủ văn bằng bảo hộ hoặc không phải +là bên được chuyển quyền theo một hợp đồng khác hoặc không có bằng chứng +chứng minh việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được sự +cho phép của chủ sở hữu; + +h) Đối tượng sở hữu công nghiệp liên quan không còn trong thời hạn bảo | +hộ hoặc đang có tranh châp; + +¡) Hợp đồng không có đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định tại +khoản 1 Điêu 144 của Luật Sở hữu trí tuệ: : + +k) Hợp đồng có nội dung không phù hợp với quy định về các điều khoản +hạn chê bât hợp lý quyền của bên được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp quy định tại khoản 2 Điêu 144 của Luật Sở hữu trí tuệ. + +4. Sau khi đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung +ương, nếu các bên có tranh chấp liên quan đến hợp đồng và có thông báo bằng +văn bản thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tạm dừng +xem xét xử lý đơn. Trường hợp các bên đã giải quyết được tranh chấp và nộp +tài liệu chứng minh, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ +tiếp tục xử lý đơn theo quy định. + +5. Trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phó trực thuộc trung ương ra +quyết định ghi nhận hoặc từ chối ghỉ nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử +dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, việc một trong các bên muốn rút đơn đăng +ký hợp đồng chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp chỉ được +thực hiện khi có sự đồng thuận bằng văn bản của cả hai bên, trừ trường hợp rút +đơn do không thể khắc phục được các thiếu sót theo yêu cầu của Ủy ban nhân +dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”.` + +_ Điều 29. Bổ sung Điều 59a vào sau Điều 59 + +“Điều 59a. Cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng +chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại phó bản Giấy +chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp + +1. Tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung +ương cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền +sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận +đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trong +các trường hợp sau đây: + +29 + +a) Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng +sở hữu công nghiệp được cấp cho người nộp đơn (tổ chức, cá nhân yêu cầu +đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng). Bên còn lại có thể yêu cầu Ủy ban +nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phó bản Giấy chứng nhận +đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ +trường hợp yêu cầu cấp phó bản đã được thể hiện trong tờ khai đăng ký hợp +đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, với điều kiện phải +nộp phí, lệ phí theo quy định. + +b) Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng +đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng +_ chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp bị mất hoặc bị hỏng, rách, +bắn, phai mờ đến mức không sử dụng được, bị tháo rời không giữ được dấu +niêm phong, tô chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng +chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản Giấy chứng nhận +đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có thể +yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại Giấy +chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp, phó bản Giấy chứng nhận, với điều kiện phải nộp phí, lệ phí theo quy định. + +2. Đơn yêu câu cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyên +quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng +ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại +phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng +sở hữu công nghiệp phải được lập thành văn bản, bao gồm 01 bộ tài liệu sau đây: + +a) Tờ khai yêu cầu cấp phó bán, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp +đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại phó bản +Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp, làm theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b) 01 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, +trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định); nêu hợp đồng làm +bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt; nếu +hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên +hoặc được đóng dấu giáp lai; + +c) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền (trường hợp yêu +cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản ủy quyển có phạm vi +ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã +nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện +thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền Cùng với +chỉ dẫn chính xác đến số đơn đã nộp bản gốc văn bản ủy quyền trong Tờ khai; + +đ) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn - +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí yêu cầu cấp +lại, cấp phó bản) và cơ quan thực hiện việc công bó, đăng bạ thuộc cơ quan + +30 + +quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin - +sở hữu công nghiệp)). +3. Đơn yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng +chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy +chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: + +a) Không có đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc tài +liệu không hợp lệ; + +b) Không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định; + +c) Tại thời điểm nộp yêu cầu cấp lại, Giấy chứng nhận không bị mắt như +nêu trong tờ khai; + +đ) Người nộp đơn yêu cầu cấp lại không phải là bên chuyển quyền hoặc +bên được chuyên quyền sử dụng. +4. Đơn yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng - + +kị +^ + +chuyền quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy +chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyền quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp được xử lý như sau: + +a) Trường hợp đơn yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký +hợp đồng chuyển quyển sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại +phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng +_ sở hữu công nghiệp đáp ứng các quy định tại điểm a, b và e khoản này, trong +thời hạn 30 ngày kẻ từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phế trực +thuộc trung ương ra quyết định cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng +chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyết định cấp lại Giấy +chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp hoặc quyết định cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng +chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; + +b) Phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối +tượng sở hữu công nghiệp phải thể hiện đầy đủ các thông tin của Giấy chứng +nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp +tương ứng và kèm theo chỉ dẫn “Phó bản”. Bản cấp lại của Giấy chứng nhận +đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản +Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp phải thể hiện đầy đủ các thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký +hợp đồng chuyển quyển sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản Giấy +chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp được cấp đang có hiệu lực và các thông tin sửa đổi, bổ sung liên quan +đến Giấy chứng nhận đó tính đến thời điểm cấp lại và phải kèm theo chỉ dẫn +“Bản cấp lại”. + +341 - + +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông tin quyết +định đến cơ quan quản lý nhà nước về quyển sở hữu công nghiệp trong thời hạn +08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 30 ngày kế từ ngày +nhận được thông tin, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp +ghi nhận vào Số đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và thực hiện công bố +việc cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng +đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng +chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy +chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp trên Công báo Sở hữu công nghiệp; + +c) Trường hợp đơn không hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận +đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo và ấn +định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu sửa chữa thiếu +sót hoặc có ý kiến phản đối. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu +sót hoặc có ý kiến phản đối không tính vào thời hạn xử lý đơn; + +d) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý +kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sớt, phản đối không đạt yêu cầu, trong thời +hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c khoản này, Ủy ban nhân +dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối cấp phó bản Giấy +chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối +tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp +đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý +do từ chối.”. +### Điều 30. Sửa đỗi, bổ sung Điều 61 + +“Điều 61. Ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước +thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyền quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp + +1. Việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của +hợp đông chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đã đăng ký đều +phải được ghi nhận theo quy định tại Điều này. + +2. Tổ chức, cá nhân nộp đơn yêu cầu ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, +châm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đông cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành +phô trực thuộc trung ương theo quy định như sau: + +a) Đơn yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước +thời hạn hiệu lực của hợp đông chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp phải làm thành văn bản gồm 01 bộ tài liệu sau đây: + +a1) Tờ khai yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt +hiệu lực trước thời hạn của hợp đông chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp, làm theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +32 + +82) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hợp. đồng chuyển quyền sử dụng +đối tượng sở hữu công nghiệp (trường hợp yêu câu ghi nhận sửa đổi nội dung, +gia hạn hiệu lực của hợp đông); + +a3) Tài liệu chứng minh việc sửa đổi tên, địa chỉ của các bên trong hợp đồng: + +a4) Thỏa thuận, tài liệu ghỉ nhận về những điều khoản cụ thể cần sửa đổi, +bộ sung trong hợp đông, kế cả việc gia hạn hoặc chấm dứt hiệu lực của hợp +đông trước thời hạn; + +a5) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền (trường hợp +yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm +vi Ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền +đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực +hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền kèm +theo thông tin chỉ dẫn chính xác đến số đơn đã nộp bản gốc văn bản ủy quyền +đó trong Tờ khai; + +a6) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định +yêu cầu sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực trước thời hạn của hợp +đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực +hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu +công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)). + +b) Đơn yêu cầu gia hạn hợp đồng phải được nộp trong thời hạn 30 ngày +tính đên ngày kêt thúc thời hạn hợp đông ghi trong Giây chứng nhận đăng ký +hợp đông chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. + +3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu ghi nhận việc +sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng, Ủy ban +nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm xem xét đơn +theo quy định sau đây: + +a) Trong trường hợp đơn hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương ra quyết định phi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt +trước thời hạn hiệu lực của hợp đông chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp; ghi nhận các nội dung sửa đổi, gia hạn hiệu lực hợp đồng chuyển +quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Giấy chứng nhận đăng ký +hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. + +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông tin về +quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực trước thời hạn +của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đổi tượng sở hữu công nghiệp đến cơ quan +quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc +kê từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 30 ngày kế từ ngày nhận được thông tin, + +33 + +tin, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận các nội +dung sửa đổi, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển +quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Số đăng ký quôc gia VỆ SỞ +hữu công nghiệp; công bố các quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, +chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyên quyền sử dụng đối tượng +sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu công nghiệp; + +b) Trong trường hợp đơn có thiếu sót, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố +trực thuộc trung ương ra thông báo dự định từ chối ghi nhận việc sửa đổi nội +dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử +dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ các thiếu sót của đơn và +ân định thời hạn 60 ngày kế từ ngày ra thông báo. dự định từ chối để người nộp +đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp +đồng. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót không tính vào thời +hạn xử lý đơn; + +c) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa +thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối +nhưng không xác đáng, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu +tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +ra quyết định từ chối ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm đứt trước +thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyện quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối.” +### Điều 31. Sửa đỗi, bỗổ sung Điều 62 +“Điều 62. Đào tạo nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp + +1. Việc tổ chức khóa đảo tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp thực hiện theo +mục tiêu và nguyên tắc sau đây: + +a) Trang bị, cập nhật kiến thức và kỹ năng vận dụng pháp luật về sở hữu +công nghiệp cần thiết để giải quyết các vấn đề liên quan đến xác lập và bảo vệ +quyền sở hữu công nghiệp; + +b) Bảo đảm tính khoa học, cập nhật, phù hợp với quy định pháp luật liên +quan và thực tiễn của Việt Nam cũng như thông lệ quốc tế. + +2. Cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp phải đáp ứng các tiêu +chí, điều kiện sau: + +a) Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ +hoặc do Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, +bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ hoặc cơ sở giáo dục đại học +có đào tạo ngành luật hoặc các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và +Công nghệ quyết định; + +34 + +b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu tổ chức chương trình +đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công + +nghệ quy định; + +c) Có ít nhất một viên chức thuộc biên chế đã tham gia giảng dạy ở trình. +độ đại học về sở hữu trí tuệ từ 05 năm trở lên tại thời điểm được Bộ Khoa học +và Công nghệ công nhận là cơ sở đào tạo đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức +khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp. + +3. Cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sau đây: + +a) Tổ chức triển khai các khóa đào tạo, bao gồm việc biên soạn, phê duyệt, +cập nhật, quản lý tài liệu đào tạo và tổ chức đào tạo theo đúng chương trình đào - +tạo pháp luật vệ sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ +quy định; + +b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và cấp Giấy chứng nhận +tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp; + +c) Báo cáo định kỳ hằng năm về việc chiêu sinh, tổ chức các khóa đào tạo +theo quy định tại Điều này trước ngày I5 tháng 12 của năm báo cáo và báo. +cáo đột xuất theo yêu câu của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu +công nghiệp. + +4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: + +a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chương trình đào tạo +pháp luật về sở hữu công nghiệp, bao gồm các nội dung chính sau: đối tượng. +đào tạo, mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình (khối lượng kiến thức, thời +gian đào tạo, cầu trúc chương trình), tổ chức đào tạo và các nội dung khác liên quan; + +b) Kiểm tra việc tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp +của các cơ sở đào tạo; + +c) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục công +nhận các cơ sở đào tạo đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo pháp +luật về sở hữu công nghiệp và quy định việc xóa tên khỏi danh sách các cơ sở +đào tạo không còn đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo pháp luật +về sở hữu công nghiệp.”. +### Điều 32. Sửa đỗi, bổ sung một số khoản của Điều 63 +1. Sửa đổi bổ sung các khoản 2, 3, 4, Š như sau: + +“2, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức kỳ kiểm +tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp định kỳ 02 năm/lần. Kế hoạch tổ chức +kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải được công bố trên Cổng +thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. + +“: + +35 + +3. Kết quả kiểm tra được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung +ương thông báo cho người dự kiểm tra. Người dự kiểm tra có quyền yêu câu +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phúc tra kết quả kiêm tra. + +4. Kết quả kiểm tra của cá nhân đáp ứng quy định tại điểm e khoản 2 Điều +155 của Luật Sở hữu trí tuệ có giá trị trong thời hạn 05 năm (kế từ ngày ra thông +báo kết quả kiểm tra) cho việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. + +5. Hội đồng kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Ủy ban +nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập, có nhiệm vụ tổ chức - +kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo Quy chế kiểm tra nghiệp +vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.”. + +2. Sửa đôi, bô sung các khoản 7 và 8 như sau: + +— Hồ sơ đăng ký dự kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp +gôm 0I bộ tài liệu sau đây: + +a) Tờ khai đăng ký dự kiểm tra, làm theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I của Nghị +định này; + +b) Bản sao bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương quy định tại +điểm c khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết +thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có +trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay +thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai +thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì +cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn +bản đề yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hỗ sơ và nêu rõ lý do. + +Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục +hành chính; + +c) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu +công nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (xuất +trình bản chính đề đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); hoặc +bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động và tài liệu khác (có xác +nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác) chứng minh thời gian ít nhất 05 năm +trực tiếp làm công tác thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan +quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp hoặc công tác pháp luật về sở hữu +công nghiệp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ, bao +gồm công tác thanh tra, kiêm tra, kiểm sát, xét xử, pháp chế, tư vấn pháp luật, +quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp; nghiên cứu khoa học (có chức danh +nghiên cứu viên) và giảng dạy về sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để +đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); + +36 + +d) Ảnh chân dung của người đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở +hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh); + +đ) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng về việc nộp phí thẩm định hồ +SƠ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trường hợp nộp phí trực +tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ SƠ). + +8. Hồ sơ đăng ký dự kiểm tra được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực | +thuộc trung ương xử lý trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ +theo trình tự như sau: + +a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc +trung ương thông báo cho người nộp hồ sơ về việc đủ điều kiện tham dự kỳ +kiêm tra, đồng thời thông báo về dự kiến thời gian, địa điểm, lịch kiểm tra; + +b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày +kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót; + +c) Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc s sửa chữa . +thiếu sót không đạt yêu câu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung - +ương ra quyết định từ chối chấp nhận đơn đăng ký dự kiểm tra, trong đó nêu rõ - +lý do từ chối.” +### Điều 33. Sửa đôi, bổ sung Điều 64 + +“Điều 64. Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ bành nghề dịch vụ đại diện +sở hữu công nghiệp + +1. Việc cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp +được thực hiện như sau: + +a) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy ban „ +nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp cho cá nhân đáp ứng các +điều kiện quy định tại khoản 2 và 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu có +yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định; + +b) Đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công . +nghiệp gồm 01 bộ tài liệu như sau: + +b1) Tờ khai yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu +công nghiệp, làm theo Mâu số 01 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b2) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu +công nghiệp và bản sao Thẻ luật sư đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ +hành nghề theo quy định tại khoản 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ (xuất +trình bản chính đề đối chiếu, trừ 'trường hợp bản sao đã được chứng thực) hoặc +tài liệu chứng minh người yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề địch vụ đại diện sở + +37 + +_ hữu công nghiệp đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công ` +nghiệp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức; + +b3) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ +đại diện sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giây phải nộp +02 ảnh); + +b4) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (hí thẩm định +hồ sơ yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghè dịch vụ đại điện sở hữu công nghiệp) +và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở +hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ +đại diện sở hữu công nghiệp)). + +c) Đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương xử lý trong _. +thời hạn 16 ngày làm việc kề từ ngày tiếp nhận theo trình tự sau đây: + +c1) Trường hợp đơn hợp lệ, ra quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch +vụ đại điện sở hữu công nghiệp, trong đó ghi rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ thường +trú, số căn cước, số Chứng chỉ và lĩnh vực hành nghề của người được cấp chứng +chỉ; gửi quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp cho người nộp đơn, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước vê +quyền. sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Số đăng ký quốc gia về đại diện sở +hữu công nghiệp và công bố trên Công thông tin điện tử của cơ quan đó trong +thời hạn 05 ngày làm việc kê từ ngày ra quyết định; + +c2) Trường hợp đơn không hợp lệ, ra thông báo các thiếu sót của đơn và +ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa +thiếu sót; | + +c3) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa +thiếu sót không đạt yêu câu, trong thời hạn l6 ngày làm việc kế từ ngày kết +thúc thời hạn nêu tại điểm c2 khoản này, ra quyết định từ chối cấp Chứng chỉ +hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối; + +c4) Trường hợp phát hiện người nộp đơn đồng thời đang nộp yêu cầu cấp, +cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định +của Nghị định này ở cơ quan khác mà chưa có kết quả, Ủy ban nhân dân tỉnh, +thành phố trực thuộc trung ương thông báo từ chối cấp hoặc cấp lại Chứng chỉ +hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối; + +d) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được làm +theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I của Nghị định này. + +38 + +__2. Việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp +được thực hiện như sau: + +a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phó trực thuộc trung ương cấp lại Chứng +chỉ hành nghê dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu người đại diện sở hữu +công nghiệp yêu câu và nộp phí, lệ phí theo quy định trong các trường hợp sau đây: + +al) Thông tin trong Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp quy định tại điểm cl khoản 1 Điều này đã có sự thay đổi; + +a2) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị mắt, bị +lỗi hoặc bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ, v.v...) đên mức không sử dụng được; + +a3) Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp đã khôi phục đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 và 2a Điều 155 của +Luật Sở hữu trí tuệ trong trường hợp bị thu hôi Chứng chỉ. + +b) Đơn yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương +bao gồm 01 bộ tài liệu như sau: + +b1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu +công nghiệp, làm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +_ b2) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch +vụ đại diện sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hỗ sơ giấy phải +nộp 02 ảnh); + +b3) Tài liệu chứng minh đã khôi phục đủ điều kiện được cấp Chứng chỉ +hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đối với trường hợp quy định tại +điểm a3 khoản này; + +b4) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thực +hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công +nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện +sở hữu công nghiệp)). + +c) Đơn yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong +thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo trình tự tương tự thủ tục +cấp Chứng chỉ hành nghề địch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại +điểm c khoản 1 Điều này. + +39 + +d) Trường hợp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp +bị lỗi do cơ quan cấp (thông tin trên Chứng chỉ hành nghề không chính xác so +với thông tin trong hồ sơ nộp vào, lỗi đóng dấu v.v.), cơ quan này có trách +nhiệm cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong +thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được cấp +Chứng chỉ, không thu phí, lệ phí. + +đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phó trực thuộc trung ương công bố thông +tin về việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp +trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kê +từ ngày ra quyết định. + +3. Việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp +được thực hiện như sau: + +.a) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị Ủy ban +nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương thu hồi trong các trường hợp +sau đây: + +al) Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và 2a Điều 155 +của Luật Sở hữu trí tuệ; + +a2) Có quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu +công nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 156 của Luật Sở hữu trí tuệ; + +a3) Trường hợp người nộp đơn đồng thời nộp yêu câu cấp, cấp lại Chứng +chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến nhiều cơ quan có thầm +quyền và đã được các cơ quan này cấp hoặc cấp lại Chứng chỉ với thông tin +trùng nhau thì toàn bộ các Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp liên quan bị thu hồi. + +b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động hoặc +theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện +sở hữu công nghiệp nếu có căn cứ khẳng định người được cấp Chứng chỉ hành +nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy +định tại điểm a khoản này: + +c) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại +diện sở hữu công nghiệp phải nộp 01 bộ tải liệu như sau: : + +c1) Đơn yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu +công nghiệp làm theo Mẫu số 34 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +c2) Tài liệu chứng minh căn cứ thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại +diện sở hữu công nghiệp. + +40 + +d) Trình tự thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương thực hiện +như sau: + +đ1) Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu câu thu hồi Chứng chỉ hành nghề + +_ dịch vụ đại điện sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này, trong + +thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, ra thông báo về yêu cầu này + +cho người được cấp Chứng chỉ và ấn định thời hạn là 30 ngày kế từ ngày ra + +thông báo để người đó có ý kiến; trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, trong + +thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi, ra quyết định thu hồi +hoặc từ chối thu hồi Chứng chỉ và gửi cho các bên; : + +d2) Trường hợp có căn cứ khăng định người được cấp Chứng chỉ hành +nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy +định tại khoản 2, 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ và điểm a3 khoản này, ra +thông báo dự định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp cho người được cấp Chứng chỉ hành nghề và ấn định thời hạn 30 ngày +kế từ ngày ra thông báo đề người đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của +người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, +trong thời hạn 30 ngày kê từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi, ra quyết định thu +hồi hoặc thông báo không thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu +công nghiệp cho người được cấp; + +d3) Trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 156 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời +hạn 30 ngày kế từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thầm +quyền, ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công ' +nghiệp; + +d4) Gửi thông tin về quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề địch vụ đại ` +diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công +nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyêt định đê cơ quan +quản lý nhà nước về quyển sở hữu công nghiệp ghi nhận vào Số đăng ký quốc +gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định; + +d5) Công bồ thông tin về việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại +diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, +thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 05 ngày làm việc kê từ ngày ra +quyết định.”. +### Điều 34. Sửa đổi, bổ sung Điều 65 +“Điều 65. Ghi nhận và xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp + +1. Việc ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu +công nghiệp được thực hiện như sau: + +41 + +a) Tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. +theo quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu ghi nhận là +tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Số đăng ký quốc +gia về đại diện sở hữu công nghiệp nếu nộp phí, lệ phí theo quy định. + +Chi nhánh và các đơn vị phụ thuộc khác của các tổ chức có đủ các điều +kiện theo quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ chỉ được kinh doanh +dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp dưới danh nghĩa của tô chức chủ quản. + +b) Tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu +trí tuệ nộp 01 bộ hỗ sơ gôm các tài liệu sau đây cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành + +phô trực thuộc trung ương để được ghi nhận trong Số đăng ký quốc gia về đại +diện sở hữu công nghiệp: + +b1) Tờ khai yêu cầu ghi nhận tổ chức địch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, +làm theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b2) Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tô chức đối +với người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trừ trường +hợp người có Chứng chỉ đồng thời là người đại diện theo pháp luật của tổ chức +đó), xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực; + +b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hỗ sơ +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định +hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ +quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu +công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở +hữu công nghiệp)). + +cc) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, +Ủy ban nhân dân tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình +tự tương tự như thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này. + +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định ghi +nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà +nước về quyền sở hữu công nghiệp đề cập nhật thông tin vào Số đăng ký quốc +gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông tin về việc +ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp +trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc +trung ương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. + +42 + +2. Việc ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau: + +__) Cá nhân đủ điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có +thê yêu câu ghi nhận là người đại diện sở hữu công nghiệp trong Sô đăng ký quốc + +gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điêu 156 của Luật +Sở hữu trí tuệ, quy định tại khoản này và phải nộp phí, lệ phí theo quy định. + +b) Cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 155 của Luật Sở hữu +trí tuệ nộp 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành +phố trực thuộc trung ương để được ghi nhận vào Sô đăng ký quốc gia về đại +diện sở hữu công nghiệp: + +_ b]) Tờ khai yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo ' +Mẫu số 05 tại Phụ lục Ï của Nghị định này; + +b2) Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tô chức đối +với người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trừ trường +hợp người có Chứng chỉ đồng thời là người đại diện theo pháp luật của tổ chức . +đó), xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực; : + +b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định +hồ sơ ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc +đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí +đăng bạ Quyết định ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp)). + +c) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân +dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự +như thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy +định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này. + +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định phi +nhận người đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền +sở hữu công nghiệp để cập nhật thông tin vào Số đăng ký quốc gia về sở hữu +công nghiệp theo quy định và công bố thông tin về việc ghi nhận người đại diện +sở hữu công nghiệp trên Công thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn +05 ngày làm việc kế từ ngày ra quyết định. + +3. Việc ghi nhận thay đối thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu +công nghiệp được thực hiện như sau: + +a) Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có thể yêu cầu phi nhận +các thay đổi liên quan đến thông tin đã được ghi nhận trong Số đăng ký quốc +gia về đại diện sở hữu công nghiệp (bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch, tên viết +tắt, địa chỉ của tổ chức, lĩnh vực kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp, họ tên và số Chứng chỉ của người đại điện sở hữu công nghiệp hành nghề +trong tổ chức) theo quy định tại điểm này và phải nộp phí, lệ phí theo quy định. + +4 + +b) Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ gồm các +tài liệu sau đây cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để +được ghi nhận các thay đổi liên quan đến thông tin đã được ghi nhận trong Số +đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp: + +b1) Tờ khai yêu cầu ghi. nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại +diện sở hữu công nghiệp làm theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b2) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận +đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp trong trường hợp thay đối tên, địa chỉ (xuất trình bản chính để đối chiếu, +trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ +tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong +các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế +thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác +được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ +quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi văn bản yêu +câu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. + +b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hỗ sơ +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định +hồ sơ ghi nhận thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước vê +quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ quyết định ghi nhận thay đối thông +tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)). + +c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kế từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu phi +nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, Ủy +ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự +tương tự như thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này. + +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định phi +nhận thay đối thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho +cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Số +đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông tin về +việc phi nhận thay đỗi thông tin của tô chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp +trên Công thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kế +từ ngày ra quyết định. + +4. Việc xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực +hiện như sau: + +a) Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải làm thủ tục xóa tên +trong Số đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp trong các trường hợp +sau đây: + +44 | + +a1) Từ bỏ, chấm đứt kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; + +a2) Không còn đáp ứng đây đủ các điều kiện quy định tại Điều 154 của' +Luật Sở hữu trí tuệ. _ + +b) Hỗ sơ yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nộp +cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gôm 01 bộ tài liệu, +sau đây: + +b1) Tờ khai yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, +làm theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b2) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan +tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +(phí thẩm định hồ sơ yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công +.. nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước +về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ quyết định xóa tên tô chức dịch +vụ đại diện sở hữu công nghiệp)); + +b3) Tài liệu chứng minh đã chuyền giao một cách hợp pháp công việc đại +diện chưa hoàn tất cho tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp khác hoặc +đã châm dứt việc ủy quyền đại diện đối với các công việc đại diện chưa hoàn tất, + +c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ +theo trình tự sau đây: Ị + +c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày +nhận hồ sơ, ra quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, +gửi quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người +nộp hỗ sơ, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công +nghiệp để ghi nhận vào Số đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định; + +c2) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể +từ ngày nhận hô sơ, ra thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 +ngày kê từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiêu sót; ¡ + +c)3) Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa +thiêu sót không đạt yêu cầu, trong thời hạn 16 ngày làm việc kê từ ngày kết +thúc thời hạn nêu tại điểm c2 khoản này, ra quyết định từ chối xóa tên tổ chức +dịch vụ đại điện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối. + +đ) Công bố thông tin về việc xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp trên Công thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm +việc kê từ ngày ra quyết định. + +45 + +5. Việc xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau: + +4) Người đại diện sở hữu công nghiệp phải làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng +ký quốc gia vệ đại diện sở hữu công nghiệp khi không còn đáp ứng điêu kiện hành +nghệ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ. + +b) Hồ sơ yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp nộp cho Ủy +ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây: + +_b]) Tờ khai yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo +Mẫu số 08 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b2) Tài liệu chứng minh người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại +diện sở hữu công nghiệp không đáp ứng điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện +sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 155 của Luật Sở +hữu trí tuệ (quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hoặc các tài liệu khác); + +b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan +tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +(phí thẩm định hồ sơ yêu cầu xóa tên người đại điện sở hữu công nghiệp) và cơ +quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công +nghiệp (lệ phí đăng bạ quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp)). + +c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kê từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu xóa tên +người đại diện sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phó trực thuộc trung +ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục xóa tên tổ chức dịch vụ đại +điện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này. + +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định xóa +tên người đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền +sở hữu công nghiệp đề ghi nhận vào Số đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp +theo quy định và công bồ thông tin về việc xóa tên người đại diện sở hữu công +nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm +việc kê từ ngày ra quyết định. + +6ó. Tô chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có trách nhiệm báo cáo +tình hình hoạt động hăng năm hoặc đột xuất, theo yêu cầu của cơ quan quản lý +nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.”. +### Điều 35. Bỗ sung các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 vào sau khoản 3 Điều 70 + +“4. Nhà nước ưu tiên mua, đặt hàng quyền sở hữu trí tuệ đối với các đối +tượng có ý nghĩa quan trọng đối với an ninh quốc gia, thiết yếu đối với phát +triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là đối với những giải pháp kỹ thuật để sản xuất +các sản phẩm trong nước có nhu cầu lớn, tạo ra hệ thống sản xuất theo chuỗi, +hỗ trợ tài chính cho việc tạo ra, nhận chuyển giao, khai thác quyền sở hữu trí +tuệ phục vụ lợi ích công cộng. + +46 + +_5. Nhà nước tiên phong đặt hàng, mua sắm, sử dụng sản phẩm, dịch vụ +được tạo ra chủ yếu trên cơ sở ứng dụng chương trình máy tính, sáng chế, thiết +kế bố trí, giếng cây trồng được tạo ra và bảo hộ tại Việt Nam, phù hợp với quy +định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. + +6. Khuyến khích các bộ, ngành, địa phương hỗ trợ các doanh nghiệp, viện +nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với +sáng chê, thiệt kê bô trí ứng dụng các quyền sở hữu công nghiệp đó liên kết để + +sản xuất sản phẩm, dịch vụ, hình thành những cụm công nghiệp sản xuất sản +phâm, dịch vụ liên kết theo chuỗi giá trị. + +7. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư vào các doanh nghiệp khởi nghiệp +từ việc ứng dụng sáng chê, thiết kế bế trí được tạo ra tại Việt Nam; đặt hàng +_ nghiên cứu ứng dụng và dịch vụ đổi mới sáng tạo. + +8. Có chính sách vinh danh và khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân +có thành tích nôi bật trong hoạt động tạo ra và khai thác quyền sở hữu trí tuệ +phù hợp với pháp luật về thi đua, khen thưởng.”. +### Điều 36. Sửa đổi, bổ sung Điều 76 +“Điều 76. Yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp + +1. Yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp là toàn bộ sản +phẩm hoặc một phần của sản phẩm có hình dáng bên ngoài nhìn thấy được +trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm và không khác biệt đáng kể +với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ. + +2. Căn cứ để xác định yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công +nghiệp là phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp được xác định theo Bằng độc +quyền kiểu dáng công nghiệp, quyết định chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công +nghiệp đăng ký quốc tế hoặc bản trích lục Số đăng ký quốc gia về sở hữu công +nghiệp. Đối với bộ sản phẩm, phạm vi bảo hộ được xác định độc lập cho từng +sản phẩm thành phân, không phụ thuộc vào tông thê của cả bộ sản phẩm đó. + +3. Sản phẩm (bao gồm cả bộ phận của sản phẩm có thể tách rời để lưu thông +độc lập) có hình dáng bên ngoài bị coi là không khác biệt đáng kẻ với kiểu đáng ' +công nghiệp được bảo hộ nếu sản phẩm đó, kể cả trường hợp đã được cấp Bằng +độc quyền kiểu dáng công nghiệp là sản phẩm cùng loại và có cùng tập hợp các đặc +điểm tạo dáng cơ bản với kiêu đáng công nghiệp đã được bảo hộ của người khác. + +4. Một phần không tách rời của sản phẩm có hình dáng bên ngoài bị coi là +không khác biệt đáng kê với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu phần sản +phẩm đó, kế cả trường hợp đã được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp +thuộc sản phẩm cùng loại, có vị trí và tỷ lệ tương tự trên tổng thể sản phẩm và +có cùng tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản với kiểu dáng công nghiệp của +một phân sản phẩm đã được bảo hộ của người khác. + +47 + +5. Bộ phận tách rời của sản phẩm bị coi là không khác biệt đáng kể VỚI +kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ cho một phân sản phẩm nếu bộ phận đó, +kế cả trường hợp đã được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, khi được +lắp ráp vào sản phẩm cùng loại có vị trí và tỷ lệ tương tự trên tổng thể sản phẩm +Và có cùng tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản với kiểu dáng công nghiệp +của một phần sản phẩm đã được bảo hộ của người khác. + +6. Sản phẩm cùng loại là các sản phẩm có mục đích sử dụng hoặc chức +năng sử dụng trùng hoặc tương tự nhau, không phụ thuộc vào việc sản phẩm +đó là sản phẩm vật lý hay sản phẩm phi vật ly. + +7. Đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp được hiểu như sau: + +a) Đặc điểm tạo dáng của một kiểu dáng công nghiệp là yếu tố thể hiện +dưới dạng đường nét, hình khối, màu sắc, tương quan vị trí hoặc tương quan +kích thước trên sản phẩm vật lý hoặc hình dạng, màu sắc, bố Cục sắp xêp, tương +quan tỷ lệ, trình tự hiển thị và hiệu ứng thị giác của các yếu tố đồ họa trên sản +phẩm phi vật lý, để khi kết hợp với các đặc điểm (dấu hiệu) khác tạo thành kiểu +dáng công nghiệp đó; + +b) Đặc điểm tạo dáng cơ bản là đặc điểm tạo dáng dễ dàng nhận biết/ghi +nhớ, cần và đủ để xác định bản chất của kiểu dáng công nghiệp và phân biệt +kiểu dáng công nghiệp với kiểu dáng công nghiệp khác dùng cho sản phẩm +cùng loại. + +c) Các yếu tố sau đây không được coi là đặc điểm tạo dáng cơ bản của +kiểu dáng công nghiệp: + +e1) Hình khối, đường nét được quyết định bởi chính chức năng kỹ thuật +của sản phẩm (ví dụ hình dạng đẹt, phẳng của đĩa ghi dữ liệu được quyết định +bởi chuyển động tương đối giữa đĩa và đầu đọc, v.v...) + +c2) Yếu tố mà sự có mặt của nó trong tập hợp các dấu hiệu không đủ gây + +ấn tượng thâm mỹ (ân tượng về hình dáng của sản phẩm không thay đối khi có + +mặt và khi không có mặt yêu tố đó; ví dụ sự thay đổi một hình khối, đường nét + +quen thuộc nhưng sự thay đối đó không đủ để nhận biết, do đó hình khối, đường +nét đã thay đối vẫn chỉ được nhận biết là hình khối, đường nét cũ); + +c3) Vật liệu dùng để chế tạo sản phẩm; + +c4) Các nội dung thông tin hiển thị bên trong sản phẩm phi vật lý thay đỗi +theo người dùng (như văn bản, số liệu, v.v...); các dấu hiệu được gắn, dán, v.v.. +lên sản phẩm chỉ để thực hiện chức năng thông tin, hướng dẫn về nguồn gốc, +đặc điểm, cầu tạo, công dụng, cách sử dụng, v.v... sản phẩm đó; ví dụ các thông +tin trên nhãn hàng hóa (như nhà sản xuất, chỉ dẫn thương mại, xuất xứ, mã vạch, +v.v.), nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, v.v.; + +48 + +c5) Kích cỡ của sản phẩm, trừ trường hợp thay đổi kích cỡ trang trí của +mẫu vải và vật liệu tương tự; + +c6) Đặc điểm tạo dáng không nhìn thấy được trong quá trình khai thác: +công dụng của sản phẩm, không kế các công việc bảo trì, bảo dưỡng hoặc sửa +chữa sản phẩm. Đối với kiểu dáng công nghiệp của bộ phận tách rời được của. +sản phẩm, việc xác định đặc điểm tạo dáng không nhìn thấy được phải xem xét +trên sản phẩm lắp ráp từ bộ phận đó; + +c7) Các yếu tố khác không đáp ứng điều kiện nêu tại điểm b khoản này.”.. +### Điều 37. Sửa đối, bổ sung Điều 97 | + +“Điều 97. Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục +đích thương mại + +1. Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu được phân phối hoặc đưa vào sử dụng +không nhằm mục đích thương mại nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: + +a) Việc tiêu huỷ hàng hoá gây hại cho môi trường, ảnh hưởng đến sức +khoẻ của cộng đồng; - + +b) Hàng hóa có giá trị sử dụng và việc sử dụng không gây hại cho sức +khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường: + +c) Yếu tố xâm phạm đã được loại bỏ khỏi hàng hóa; + +đ) Người được phân phối, tiếp nhận đề sử dụng không phải là khách hàng +tiềm năng của chủ thể quyền đối với nhãn hiệu và việc phân phối, SỬ dụng +không ảnh hưởng một cách bắt hợp lý tới việc khai thác bình thường quyền của +chủ thể quyền đối với nhãn hiệu; : + +| + +đ) Việc phân phối hoặc đưa vào sử dụng cần ưu tiên mục đích nhân đạo, + +từ thiện hoặc phục vụ lợi ích xã hội. + +2. Việc buộc phân phối hoặc buộc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích +thương mại đối với hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền +sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng phải đáp ứng các điều kiện +sau đây: + +a) Hàng hóa có giá trị sử dụng và việc sử dụng không gây hại cho sức khỏe +Con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; + +b) Yếu tố xâm phạm đã được loại bỏ khỏi hàng hóa; + +c) Người được phân phối, tiếp nhận để sử dụng không phải là khách hàng +tiềm năng của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng +và việc phân phối, sử dụng không nhằm thu lợi nhuận và không ảnh hưởng một +cách bất hợp lý tới việc khai thác bình thường quyền của chủ thể quyền sở hữu +công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; + +49 + +d) Việc phân phôi và đưa vào sử dụng cần ưu tiên mục đích nhân đạo, từ +thiện hoặc phục vụ lợi ích xã hội. + +3. Quy định tại khoản 2 Điều này cũng áp dụng đối với nguyên liệu, vật +liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả +mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối +với giống cây trồng, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng để sản +xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu.”. +### Điều 38. Sửa đổi, bổ sung Điều 98 +“Điều 98. Buộc tiêu hủy + +1. Biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo +chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với +giống cây trông, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để +sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa xâm phạm quyền +sở hữu công nghiệp, quyền đối với giông cây trông, nguyên liệu, vật liệu và +phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu được áp +dụng trong trường hợp không hội đủ các điều kiện để áp dụng biện pháp buộc +phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại quy định +tại Điêu 97 của Nghị định này. + +2. Phương thức tiêu hủy không gây bại cho môi trường, ảnh hưởng đến +-_ sức khỏe của cộng đông.”. +### Điều 39. Bỗ sung Điều 108a vào sau Điều 108 +“Điều 108a. Đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp + +1. Việc tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp +thực hiện theo mục tiêu và nguyên tặc sau đây: + +.a) Trang bị kiến thức pháp lý, kỹ năng chuyên môn và phương pháp nghiệp +vụ cân thiệt đề thực hiện giám định sở hữu công nghiệp; + +b) Bảo đảm tính khoa học, cập nhật, phù hợp với quy định pháp luật liên +quan và thực tiên của Việt Nam. + +2. Cơ sở đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp phải đáp ứng +các tiêu chí, điêu kiện sau: + +a) Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc +do Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi +dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về sở hữu công nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đại +học có đào tạo ngành luật hoặc các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học +và Công nghệ quyết định; + +20 + +cá vu Na | +b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu câu tô chức chương trình | +đào tạo nghiệp vụ giám định do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định; | + +c) Có ít nhất một viên chức thuộc biên chế đã tham gia công tác giám định | +về sở hữu công nghiệp từ 05 năm trở lên tại thời điểm được Bộ Khoa học và +Công nghệ công nhận là cơ sở đào tạo đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa +đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp. + +3. Cơ sở đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp có trách nhiệm +sau đây: + +a) Tổ chức triển khai các khóa đào tạo, bao gồm việc biên soạn, phê duyệt, +cập nhật, quản lý tài liệu đào tạo và tổ chức đào tạo theo đúng chương trình đào +tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và +Công nghệ quy định, + +b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và cấp Giấy chứng nhận +hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp; + +c) Báo cáo định kỳ hằng năm các thông tin về việc chiêu sinh, tổ chức các +khóa đào tạo theo quy định tại Điều này (trước ngày 15 tháng 12 của năm báo +cáo) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về quyền +sở hữu công nghiệp. + +4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm sau đây: + +a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chương trình đảo tạo. +nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp, bao gồm các nội dung chính sau: Ì +đối tượng đào tạo, mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình (khối lượng kiến | +thức, thời gian đảo tạo, cầu trúc chương trình), tổ chức đào tạo, và các nội dung + +khác liên quan; | + +b) Tô chức kiêm tra việc tô chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám định vê sở +hữu công nghiệp của các cơ sở đào tạo; + +cc) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục công +nhận cơ sở đào tạo đáp ứng tiêu chí, điều kiện tô chức khóa đào tạo nghiệp vụ +giám định về sở hữu công nghiệp và quy định việc xóa tên khỏi danh sách các +cơ sở đảo tạo không còn đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo nghiệp +vụ giám định về sở hữu công nghiệp.”. +### Điều 40. Sửa đối, bổ sung Điều 109 | " + +“Điều 109. Cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp. + +1, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền | +cập, cập lại, thu hôi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, theo thủ tục quy, +định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này. + +321 + +Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố Danh ` +sách giám định viên sở hữu công nghiệp theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 +Điêu này. + +2. Việc cập Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau: + +a) Cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 201 của +Luật Sở hữu trí tuệ được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +cấp mới một lần duy nhất Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp nếu có yêu +cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định. Các điều kiện để được cấp Thẻ giám định +viên sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ +được hiểu như sau: + +a1) Điều kiện “Thường trú tại Việt Nam” được hiểu là có nơi thường trú +tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú; + +a2) Điều kiện “Có phẩm chất đạo đức tốt” được hiểu là không bị xử lý vi +phạm hành chính do vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp hoặc về hành vi +vi phạm đạo đức nghề nghiệp và không thuộc diện bị truy cứu trách nhiệm hình +sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xoá án tích; + +a3) Điều kiện “Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với +lĩnh vực đề nghị cấp Thẻ giám định” được hiểu là có bằng tết nghiệp đại học +hoặc sau đại học các ngành khoa học tự nhiên hoặc khoa học kỹ thuật đối với +chuyên ngành giám định sáng chế và thiết kế bố trí; có bằng tốt nghiệp đại học +hoặc sau đại học ngành bất kỳ đối với các chuyên ngành giám định khác; + +a4) Điều kiện “Đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề +nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ từ 05 năm trở lên” được hiểu là đã +trực tiếp làm công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, thanh tra, kiểm tra, pháp +chê, tư vân pháp luật về sở hữu công nghiệp, nghiên cứu khoa học có chức danh +nghiên cứu viên, giảng dạy về sở hữu công nghiệp có chức danh giảng viên từ +05 năm trở lên, hoặc những người đã trực tiếp làm công tác giải thích, hướng +dẫn thi hành các quy định pháp luật, xây dựng quy chế, trực tiêp thực hiện hoặc +xét duyệt kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế (gồm cả giải pháp +hữu ích), hoặc đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu +hoặc đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý (gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá) tại các cơ +quan sở hữu công nghiệp quốc gia hoặc quốc tế từ 05 năm trở lên hoặc những +người đã hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp từ 05 năm trở lên. + +__b} Hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được nộp cho +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương gôm 01 bộ tài liệu +sau đây: : + +b1) Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên, làm-theo Mẫu số 10 tại Phụ +lục I của Nghị định này; + +32 + +b2) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công +nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh); + +b3) Bản sao Giấy Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ giám định ¡ +về sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản +sao đã được chứng thực); bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học các +ngành khoa học tự nhiên hoặc khoa học kỹ thuật đối với chuyên ngành giám +định sáng chế và thiết kế bế trí hoặc bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau +đại học ngành bất kỳ đối với các chuyên ngành giám định khác. Cơ quan tiếp +nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng +thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu +công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường +hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy +đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành +chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tô chức bể sung thành phần hồ sơ +và nêu rõ lý do; + +b4) Giấy xác nhận quá trình công tác nhằm chứng minh việc đáp ứng điều +kiện quy định tại điểm a4 khoản này (do cơ quan, tô chức nơi người đó đã công +tác câp); + +bŠ) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan +tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +(phí thẩm định Hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp) và +cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở +hữu công nghiệp (phí đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)). + +c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ +theo trình tự sau đây: + +c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày +nhận hỗ sơ, ra quyết định cấp Thẻ giám định viên, trong đó ghi rõ họ tên, ngày +sinh, địa chỉ thường trú, số Căn cước, số Thẻ giám định và chuyên ngành giám +định của người được cấp Thẻ; gửi quyết định cấp Thẻ giảm định viên sở hữu +công nghiệp cho người nộp hồ sơ, đông thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước +về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Số đăng ký quốc gia về giám +định sở hữu công nghiệp theo quy định; + +c2) Trường hợp hỗ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kế +từ ngày nhận hô sơ, thông báo dự định từ chối chấp nhận hồ Sơ, trong đó nêu +rõ lý do và ấn định thời hạn 30 ngày kế từ ngày ra thông báo để người yêu cầu +cấp Thẻ giám định viên sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Thời gian +yêu câu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính) + +33 + +c)3) Trường hợp người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên không sửa chữa +thiêu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu +cầu, ý kiến phản đối không xác đáng, trong thời hạn l6 ngày làm việc kê từ +ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c2 khoản này, ra quyết định từ chối chấp +câp Thẻ giám định viên, trong đó nêu rõ lý do từ chôi; + +.___ 4) Trường hợp phát hiện người nộp đơn đồng thời đang nộp yêu cầu cấp, +câp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp ở cơ quan khác mà chưa có kết +quả, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo từ chối +cấp hoặc cấp lại thẻ Giám định viên sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do +từ chôi; + +c5) Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được làm theo Mẫu số 1] tại +Phụ lục I của Nghị định này. + +đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố thông +tin vê quyêt định cập thẻ Giám định viên về sở hữu công nghiệp trên Công thông +tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. + +3. Việc cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện +như sau: + +D8) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định +câp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp nếu giám định viên có yêu câu +và nộp phí, lệ phí theo quy định trong các trường hợp sau đây: + +__ 8l) Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp bị mắt, bị lỗi, bị hỏng (rách, +bân, phai mờ, v.v...) đên mức không sử dụng được; + +a2) Thông tin được ghi nhận trong Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp +theo quy định tại điểm c1 khoản 2 Điêu này có sự thay đối. + +b) Giám định viên có nghĩa vụ yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố +trực thuộc trung ương câp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp để ghì +nhận lại các thay đối nêu tại điểm a2 khoản này; + +c) Hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được nộp +cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành.phố trực thuộc trung ương gồm O1 bộ tài liệu +sau đây: + +c1) Tờ khai yêu câu cấp lại Thẻ giám định viên, làm theo Mẫu số 12 tại +Phụ lục I của Nghị định này; + +c2) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu +công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giây phải nộp 02 ảnh); + +34 + +c3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác x về việc nộp phí, lệ phí +theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan +tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +Và CƠ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở. +hữu công nghiệp (phí đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)); + +d) Việc xử lý hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp ' +được thực hiện như sau: + +d1) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kế từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu cấp lại. +-_ Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc : +trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp Thẻ giám định viên +sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này và gửi quyết định +cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về +quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 10 ngày kê từ ngày ra quyết định. + +d2) Trong trường hợp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp bị lỗi do cơ +quan câp gây ra, cơ quan đó có trách nhiệm cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu +công nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kế từ ngày nhận được yêu cầu của +người được cấp Thẻ và không thu phí, lệ phí. + +đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố thông tin +về quyết định cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp trên Công thông tin +điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kế từ ngày ra quyết định. + +4. Việc thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện +như sau: + +a) Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp bị thu hồi trong các trường hợp +sau đây: + +al) Có chứng cứ khẳng định rằng Thẻ giám định viên được cấp trái với +quy định pháp luật; + +a2) Cá nhân được cấp Thẻ giám định viên không còn đáp ứng các điều +kiện quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ; + +a3) Cá nhân được cấp Thẻ giám định viên từ bỏ hoạt động giám định; + +a4) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thông báo bằng văn +bản về việc Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được cấp không đúng thẩm +quyền hoặc có nội dung trái pháp luật; + +a5) Trường hợp người nộp đơn nộp đồng thời hồ sơ yêu cầu cấp, cấp lại +Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp đến nhiều cơ quan có thẩm quyền và +đã được các cơ quan đó cấp hoặc câp lại Thẻ với thông tỉn trùng nhau thì toàn +bộ các Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp liên quan bị thu hồi. + +55 + +b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động hoặc +theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân thu hồi nếu có căn cứ khẳng định người được +cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp thuộc một trong các trường hợp +quy định tại điểm a khoản này. + +c) Hồ sơ yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được +nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thằnh phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài +liệu sau: + +_ c1) Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, làm theo +Mẫu số 35 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +c2) Chứng cứ chứng minh căn cứ đề nghị thu hồi Thẻ giám định sở hữu +công nghiệp, trừ trường hợp cá nhân được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công +nghiệp từ bỏ hoạt động giám định. + +d) Trình tự thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện +như sau: . + +d1) Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên +sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này, trong thời hạn l6 ngày +làm viêc kê từ ngày nhận được yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho người được cấp +Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và ấn định thời hạn là 30 ngày kể từ +ngày ra thông báo để người đó có ý kiến. + +Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, trong thời hạn 16 ngày làm việc +kể từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố +trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi hoặc từ chối thu hồi Thẻ giám định +viên sở hữu công nghiệp và gửi cho các bên; - \ + +d2) Trường hợp có căn cứ khẳng định người được cấp Thẻ giám định viên +sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều +201 của Luật Sở hữu trí tuệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung +ương thông báo bằng văn bản về dự định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu +công nghiệp cho người được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và ấn +định thời hạn là 30 ngày kê từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến. + +Trên cơ sở xem xét ý kiến của người được cấp Thẻ giám định viên sở hữu +công nghiệp, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn phản +hồi nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết +định thu hồi hoặc thông báo không thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công +nghiệp cho người được cấp; + +d3) Trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thông +báo bằng văn bản về việc Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được cấp +không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật, trong thời hạn 30 ngày + +%6 : + +kê từ ngày nhận được quyết định nói trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực _ +thuộc trung ương ra quyết định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp. ' + +đ) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi Thẻ +giám định viên sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc +trung ương gửi quyết định đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công. +nghiệp để ghi nhận vào Số đăng ký quốc gia về giám định sở hữu công nghiệp: +và công bồ thông tin về quyết định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công +nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm. +việc kể từ ngày ra quyết định. i + +5. Việc lập và đăng tải Danh sách giám định viên sở hữu công nghiệp được +thực hiện như sau: + +Ị + +a) Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp lập Danh sách | +giám định viên sở hữu công nghiệp gồm các thông tin được ghi nhận theo các ' +quyết định cắp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và đăng +tải, cập nhật trên Công thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quyền : +sở hữu công nghiệp hằng năm; + +b) Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo cho +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông tin về các thay +đối liên quan đến Thẻ giám định viên của những giám định viên hoạt động cho +tổ chức giám định sở hữu công nghiệp của địa phương tương ứng để phục vụ: +công tác cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định tại địa phương.”. +### Điều 41. Sửa đỗi, bổ sung Điều 110 | + +“Điều 110. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định. +sở hữu công nghiệp + +1. Thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định +sở hữu công nghiệp như sau: + +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền +cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định theo quy định tại các +khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này cho các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 201 của +Luật Sở hữu trí tuệ. + +2. Việc cấp Giấy chứng nhận tô chức giám định sở hữu công nghiệp được : +thực hiện như sau: _ + +a) Tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 201 của Luật +Sở hữu trí tuệ thì được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +cấp Giấy chứng nhận tô chức giám định sở hữu công nghiệp nếu có yêu cầu và +nộp phí, lệ phí theo quy định; + +37 + +b) Hỗ sơ yêu cầu _cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công +nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +gôm 0T bộ tài liệu sau đây: + +b1) Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công +nghiệp, làm theo Mẫu số 31 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b2) Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng. lao động giữa tổ chức +và giám định viên sở hữu công nghiệp hoạt động cho tổ chức (xuất trình bản +chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); + +b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định +hồ sơ yêu cầu cấp giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp) và +cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước vê quyền sở +hữu công nghiệp (phí đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp). + +c) Trong thời hạn 30 ngày kê từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, +thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo quy định sau đây: + +c1) Trường hợp hỗ sơ hợp lệ, ra quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức +giám định, trong đó ghi rõ tên đầy đủ, tên giao dịch, địa chỉ, mã số của tổ chức +và chuyên ngành giám định của tô chức tương ứng với chuyên ngành giám định +của các giám định viên thuộc tổ chức, danh sách giám định viên sở hữu công +nghiệp. là thành viên của tổ chức; gửi quyết định cho cơ quan quản lý nhà nước +về quyền sở hữu công nghiệp để hi nhận vào Số đăng ký quôc gia về giám +định sở hữu công nghiệp; công bố thông tin về quyết định trên Công thông tin +điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết +định; + +c2) Trường hợp hồ sơ có thiếu sót, ra thông báo dự định từ chối chấp nhận +hồ sơ, „ [rOng đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông +báo để tổ chức nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối; hết thời +hạn đã ấn định mà tổ chức nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa - +thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối +nhưng không xác đáng, ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận tô chức giám +định sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối; + +c3) Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được làm theo +Mẫu số 32 tại Phụ lục I của Nghị định này. + +3. Việc cấp lại Giấy chứng nhận tô chức giám định sở hữu công nghiệp +được thực hiện như sau: + +$8 - + +a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp lại, +Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp nếu tổ chức giám định sở +hữu công nghiệp có yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định trong các trường +hợp sau đây: + +a1) Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp bị mất, bị lỗi, +bị hỏng (rách, bân, phai mờ v.v...) đến mức không sử dụng được; | + +_ 82) Có sự thay đổi liên quan đến các thông tin đã được ghi nhận trong; +Giây chứng nhận tô chức giám định sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm +el khoản 2 Điều này. | + +b) Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp có nghĩa vụ làm thủ tục yêu cầu +cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận tô chức giám định sở hữu công nghiệp cấp lại +Giấy chứng nhận đề ghi nhận các thay đổi nêu tại điểm c1 khoản 2 Điều này; | +c) Hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công +nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +gồm 01 bộ tài liệu sau đây: ' +c1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu +công nghiệp, làm theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I của Nghị định này; +c2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng +ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức giám định sở hữu công nghiệp trong +trường hợp có sự thay đổi thông tin của tổ chức (xuất trình bản chính đề đối chiếu, +trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục +hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cử +sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phân hồ +sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc +thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền +tiệp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi văn bản yêu cầu cá nhân, tô chức bô +sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không +tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính; | +c3) Bản sao Quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động hoặc quyết định +chấm dứt hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên sở hữu công nghiệp +hoạt động cho tổ chức trong trường hợp CÓ SỰ thay đổi về giám định viên SỞ +hữu công nghiệp (xuât trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã +được chứng thực); | +c4) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thực +hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp +(phí đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)). +d) Việc xử lý hồ sơ yêu.cầu cấp lại Giấy chứng nhận tô chức giám định sở +hữu công nghiệp được thực hiện như sau: + +39 + +d1) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu +cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân +dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự +như thủ tục cấp Giấy chứng nhận tô chức giám định sở hữu công nghiệp quy +định tại điểm c khoản 2 Điều này; + +d2) Trong trường hợp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công +nghiệp bị lỗi do cơ quan cấp thì cơ quan đó có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng +nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của tổ chức +giám định sở hữu công nghiệp và không thu phí, lệ phí: + +4. Việc thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp +được thực hiện như sau: + +a) Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp bị thu hồi trong +các trường hợp sau đây: + +a]) Có chứng cứ khăng định rằng Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở +hữu công nghiệp được cập trái với quy định của pháp luật; + +a2) Tô chức không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều +201 của Luật Sở hữu trí tuệ; + +a3) Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp chấm dứt hoạt động giám định; + +a4) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thông báo bằng văn +bản về việc Giấy chứng nhận tô chức giám định sở hữu công nghiệp được câp +_ không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật. + +b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động hoặc +theo yêu câu của tô chức, cá nhân thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định +sở hữu công nghiệp nêu có căn cứ khăng định tổ chức giám định sở hữu công +nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này; + +e) Hồ sơ yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công +nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +gôm 01 bộ tài liệu sau: + +cl) Đơn yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tô chức giám định sở hữu công +nghiệp, làm theo Mẫu số 35 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +c2) Chứng cứ chứng minh căn cứ đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức +giám định sở hữu công nghiệp; + +đ) Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp +được thực hiện như sau: + +60 + +d1) Trường hợp tô chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ +chức giám định sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này, trong +thời hạn 30 ngày kế từ ngày nhận được yêu câu, Ủy. ban nhân dân tỉnh, thành +phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho tổ chức +được cấp Giấy chứng nhận và ấn định thời hạn là 30 ngày kể từ ngày ra thông +báo để tổ chức đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Ủy ban +nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi hoặc quyết +định từ chối thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp +và gửi cho các bên; | + +d2) Trường hợp có căn cứ khẳng định tô chức được cấp Giấy chứng nhận +tổ chức giám định sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy +định tại khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành +phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về dự định thu hồi Giấy +chứng nhận cho tổ chức được cấp Giấy chứng, nhận và ấn định thời hạn 30 ngày +kế từ ngày ra thông báo đề tô chức đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của +tổ chức được cấp Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc +trung ương ra quyết định thu hồi hoặc thông báo không thu hồi Giấy chứng +nhận cho tô chức được cấp; + +d3) Trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thông +báo bằng văn bán về việc Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công +nghiệp được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật, trong +thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nói trên, Ủy ban nhân dân +tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận; | + +d4) Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công +nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bộ +trên Công thông tin điện tử của cơ quan đó và gửi cho cơ quan thực hiện việc +đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để chị +nhận vào Số đăng ký quốc gia về giám định sở hữu công nghiệp. + +5. Việc lập và đăng tải Danh sách tô chức giám định sở hữu công nghiệp +được thực hiện như sau: + +a) Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp lập Danh sách +tô chức giám định sở hữu công nghiệp gồm các thông tin được ghi nhận theo +quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tô chức giám định sở hữu công +nghiệp và đăng tải, cập nhật trên Công thông tin điện tử của cơ quan quản lý +nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hằng năm; + +b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo cho cơ +quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp mọi thông tin về việc cấp, + +61 + +cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tô chức giám định sở hữu công nghiệp trong +thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định để phục vụ việc lập Danh sách tổ +chức giám định sở hữu công nghiệp tại khoản này.”. +### Điều 42. Bố sung Điều 111a vào sau Điều 111 +“Điều 111a. Đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng + +1. Việc tổ chức khóa đảo tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây +trồng thực hiện theo mục tiêu và nguyên tắc sau đây: + +,a) Trang bị kiến thức pháp lý, kỹ năng chuyên môn và phương pháp nghiệp +vụ cân thiết cho hoạt động giám định quyền đối với giống cây trồng: + +b) Nâng cao năng lực xử lý mẫu vật, tài liệu, thông tin phục vụ việc xác +định yếu tố xâm phạm quyền quyền đối với giống cây trông: + +cc) Bảo đảm giám định viên thực hiện hoạt động giám định độc lập, khách +quan, trung thực và tuân thủ pháp luật. + +Chương trình đào tạo được tô chức thống nhất trong phạm vi cả nước, bảo +đảm tính khoa học, thực hành và cập nhật phù hợp với quy định của pháp luật +hiện hành và thực tiễn quốc tế. + +2. Đối tượng tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với +giống cây trồng là các cá nhân có nhu cầu được trang bị kiến thức và kỹ năng +nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng. + +3. Chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định về quyền đối với giống cây +trồng có tổng thời lượng tối thiểu là 40 giờ giảng dạy. Chương trình khung của +khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về quyền đối với giống cây trồng được ban +hành tại Phụ lục II của Nghị định này. Cá nhân hoàn thành khóa đào tạo được +cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối +Với giÔng cây trồng. + +4. Các cơ sở được tô chức khóa đảo tạo (sau đây gọi là cơ sở đào tạo) bao gồm: + +a) Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu +trí tuệ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; + +b) Cơ sở giáo dục đại học, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đáp ứng đủ điều +kiện theo Chương trình khung. + +5. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng giúp Bộ +trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước +về quyền đối với giống cây trồng công bố các Chương trình đào tạo chỉ tiết +được các cơ sở đào tạo phê duyệt và triển khai.” + +62 + +| š +| + +| + +| ° +### Điều 43. Sửa đỗi, bổ sung một số khoản của Điều 112 + +1. Sửa đối, bổ sung các điểm b và c khoản 2 như sau: + +“b) Hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng +gôm 01 bộ tài liệu sau đây: + +b1) Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng +theo Mẫu số 29 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b2) Bản sao chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định +quyền đối với giông cây trông (xuất trình bản chính để đối chiêu, trừ trường! +hợp bản sao đã được chứng thực); | + +b3) Giấy xác nhận quá trình công tác (do cơ quan, tổ chức nơi người đó +đã công tác câp); + +b4) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền đối + +với giông cây trồng cỡ 3 x 4 (cm) (trong trường hợp nộp hỗ sơ giấy thì phải +nộp 02 ảnh). + +c) Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân +dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương xem xét hỗ sơ theo quy định sau đây:”.. + +c1) Trường hợp hỗ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc +trung ương ra quyêt định cập Thẻ giám định viên, trong đó ghi rõ họ tên, địa +chỉ thường trú, số căn cước và chuyên ngành giám định của người được cấp thẻ; + +c2) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương ra thông báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu: +rõ lý do và ấn định thời hạn 30 ngày kế từ ngày ra thông báo để người yêu cầu! | +cấp Thẻ giám định viên sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Khi hết thời | +hạn đã ấn định mà người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên không sửa chữa thiếu | +sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc | +có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành. +phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối cấp Thẻ giám định viên, trong. +đó nêu rõ lý do từ chối; . | + +__ 63) Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng được làm theo Mẫu | +số 36 tại Phụ lục I của Nghị định này.”. +2. Sửa đỗi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau: + +“c) Hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây +trồng được nộp cho Uy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +gôm 0T bộ tài liệu sau đây: + +c]l) Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây +trông, làm theo Mẫu số 29 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +63_ + +c2) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp lại Thẻ giám. định viên quyền +đối với giống cây trồng cỡ 3 x 4 (cm) (trong trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải +nộp 02 ảnh)." + +3. Sửa đổi, bổ sung điểm cl khoản 4 như sau: + +“c1) Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây +trồng theo Mẫu số 30 tại Phụ lục I của Nghị định này;”. +### Điều 44. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 113 +1. Sửa đổi, bổ sung điểm b1 khoản 2 như sau: + +“b1) Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối +với giống cây trồng, làm theo Mẫu số 28 tại Phụ lục I của Nghị định này;” + +2.Sửa đổi, bổ sung điểm c3 khoản 2 như sau: + +“c3) Giấy chứng nhận tô chức giám định quyền đối với giống cây trồng +được làm theo Mẫu số 37 tại Phụ lục I của Nghị định nảy: “ + +3. Sửa đổi, bồ sung điểm al khoản 3 như sau: ˆ +“a1) Giấy chứng nhận tô chức giám định quyền đối với giống cây trồng bị lỗi;”. +4. Sửa đôi, bổ sung điểm c1 và c2 khoản 3 như sau: + +“el) Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền +đối với giống cây trồng, làm theo Mẫu số 28 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +c2) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy +chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức giám định quyền +đối với giống cây trồng trong trường hợp có sự thay đổi thông tin của tổ chức. +Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai +thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ +sở dữ liệu công bố đề thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. +Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được +không đây đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ +tực hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành +phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hỗ sơ không tính vào +thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;” | + +5. Sửa đôi, bô sung điểm c1 khoản 4 như sau: + +“el) Đơn yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối +với giống cây trồng theo Mẫu số 30 tại Phụ lục I của Nghị định này;”. + +64 | +| + +6. Bãi bỏ điểm b3, khoản 2 và điểm c4 khoản 3. - | +### Điều 45. Sửa đôi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị +định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định +chỉ tiết một số điều và biện pháp thỉ hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu +công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây +trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bổ sung bởi Nghị +định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số + +33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ +. . ị +1. Thay thê một số từ, cụm từ như sau: | + +a) Thay thế cụm từ “18 tháng” bằng cụm từ “12 tháng” tại khoản 2 Điều 49, + +b) Thay thế cụm từ “Mẫu số 04” bằng cụm từ “Mẫu số 18” tại điểm a khoản Ị +### Điều 55. ị + +c) Thay thế cụm từ '“Tông cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại +khoản 2 Điều 101 và điểm d khoản 4 Điều 103. Ị + +đ) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi Cục +Hải quan khu vực”, cụm từ “cơ quan được chỉ định của Tổng cục Hải quan? +bằng cụm từ “các đơn vị có liên quan của Cục Hải quan” tại khoản 2 Điều 101. + +__ đ) Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “Đội trưởng Hải quan +nơi đăng ký tờ khai” tại khoản 1, 2 và 3 Điều 103. | + +e) Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “Cơ quan 'hải quan +nơi đăng ký tờ khai” tại khoản 4 Điều 103. | + +g) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục +Hải quan khu vực phụ trách trực tiếp” tại điểm d, khoản 4 Điều 103. | + +h) Thay thế cụm từ “Chi cục hải quan” bằng cụm từ “cơ quan hải quari” +tại khoản 6 Điều 103. Ì + +1) Thay thế cụm từ “01 tháng” bằng cụm từ “13 ngày làm việc” tại điểm +d1 khoản 4 Điều 112; điểm c, khoản 2 và điểm d1 khoản 4 Điều 113. + +k) Thay thế cụm từ “15 ngày” bằng cụm từ “08 ngày làm việc” tại điểm +d1 khoản 3, Điều 112, điểm d1 khoản 3 Điều 113. + +]) Thay thế cụm từ “phương pháp định giá” bằng cụm từ “Chuẩn mực thâm +định giá Việt Nam” tại điểm d khoản 1 Điều 114. + +2. Thay thế Phụ lục [ ban hành kèm theo Nghị định số 65/2023/NĐ- CP +ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện +pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu +công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ + +65 + +được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ- CP ngày 14 tháng 01 năm +2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ- -CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính +phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 65/2023/NĐ- -CP) bằng Phụ lục I ban hành +kèm theo Nghị định này. + +3. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP +bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. + +4. Bãi.bỏ một số cụm từ, điều như sau: +cấ1411) DH) lồ +Ấ)tBãi bỏ: cụm từ “và nộp phí, lệ phí theo quy định” tại điểm a, khoản 2 + +Điểt Tố và điển) 4, "Khoản 2 Điều 113. +đế", ` +'>b) Jãi- bỏ các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 30, + +310 + +32; 43, 44, 45, .46/47 và 108. + +s 'Bãi bỏ các Phụ lục IH, IV, V, VI và VII. +## Chương IV +ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH + +### Điều 46. Điều khoản thi hành + +1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2026. + +2. Các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 1ó, 17, 18, 19 và 53 của Nghị định số +15/2026/NĐ- CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung +một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính +liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước +của Bộ Khoa học và Công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu +lực thi hành. + +3. Điều 18 của Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 +của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực +trồng trọt và bảo vệ thực vật hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực +thi hành. + +### Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp + +1. Việc xử lý đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục được quy định tại Nghị định +này nộp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì +tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn. + +2. Mẫu văn bằng bảo hộ theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này +được á áp dụng kể từ thời điểm Nghị định có hiệu lực trừ trường hợp câp phó bản +văn bằng. bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ thì mẫu +cấp lại, cấp phó bản áp dụng tương ứng với mẫu văn bằng bảo hộ đã cấp cho +người đầu tiên. + +ó6 . +### Điều 48. Trách nhiệm thhành —- _ Ị + +Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc +Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương và các +tô chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tô chức thực hiện Nghị định này. + +Nơi nhận: +- Ban Bí thư Trung ương Đảng; +- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; +- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; +- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; +- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng: +- Văn phòng Tổng Bí thư; +- Văn phòng Chủ tịch nước; +- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; +- Văn phòng Quốc hội; +- Tòa án nhân dân tối cao; Này +- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; | +- Kiểm toán nhà nước; +- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; +- Cơ quan trung ương của các tô chức chính trị - xã hội; | +- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐÐ Công TTĐT, + +các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; +- Lưu: VT, KGVX (2b). ‡o | + + + +11 +### Điều 14. Bồ sung Điều 9g vào sau Điều 9e +“Điều 9g. Chấm dứt việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ + +1. Một đối tượng có nhiều quyền sở hữu trí tuệ được xác lập hoặc phát +sinh theo quy định tại Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ là trường hợp một đối +tượng là kêt quả của hoạt động sáng tạo đồng thời đáp ứng điều kiện để được +bảo hộ bởi nhiều loại quyền sở hữu trí tuệ khác nhau theo quy định của Luật +Sở hữu trí tuệ. + +2. Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ phát sinh sau hoặc được xác lập sau +(sau đây gọi là “quyền sở hữu trí tuệ có sau”) đối với đối tượng quy định tại +khoản 1 Điều này được coi là mâu thuẫn với việc khai thác bình thường quyền +sở hữu trí tuệ của người khác đã phát sinh trước hoặc được xác lập trước (sau +đây gọi là “quyền sở hữu trí tuệ có trước”) trong các trường hợp sau đây: + +a) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau làm giảm đáng kể giá trị kinh +tê hoặc khả năng khai thác thương mại của quyền sở hữu trí tuệ có trước; +b) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau gây nhằm lẫn cho người tiêu + +N +À + +dùng về nguồn gốc, chất lượng hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quyền sở hữu +trí tuệ có trước; + +_c) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau ngăn cản hoặc hạn chế chủ +thể quyền sở hữu trí tuệ có trước thực hiện các quyền tài sản hợp pháp; +đ) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau ảnh hưởng đến quyền nhân + +thân của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có trước (trường hợp quyền sở hữu trí tuệ + +có trước bao gồm quyển nhân thân). + +3. Sự mâu thuẫn giữa việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau với việc +khai thác bình thường quyển sở hữu trí tuệ có trước quy định tại khoản 2 Điều +này phải được chứng minh bằng chứng cứ cụ thê. + +4. Trường hợp có mâu thuẫn giữa việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có +sau với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ có trước quy định tại +khoản 2 Điều này thì xử lý dựa trên các nguyên tắc sau đây: + +a) Quyền sở hữu trí tuệ có sau chỉ bị buộc chấm đứt thực hiện ở mức độ +cần thiết để loại bỏ mâu thuẫn, không được làm ảnh hưởng đến các phần không +mâu thuẫn (nếu có); + +b) Việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau không làm chấm +dứt hiệu lực văn băng bảo hộ (nếu có), mà chỉ hạn chê việc thực hiện quyền +trong phạm vi mâu thuẫn; + +cc) Việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều +này chỉ thực hiện trong thời hạn bảo hộ của quyền sở hữu trí tuệ có trước. + + +12 + +5. Thâm quyền quyết định việc chấm dứt thực hiện quyền, thủ tục yêu cầu +châm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Điêu này được thực hiện +theo quy định của pháp luật về tố tụng. + +6. Việc thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án buộc chấm đứt quyền Sở hữu trí +tuệ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ cũng được xem là +thực hiện biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.”. +### Điều 15. Bỗ sung Điều 10a vào sau Điều 10 + +“Điều 10a. Quyền đối với đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được +tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo + +1. Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, +thiết kế bố trí do con người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra chỉ được +xác lập theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu +con người có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra các đối tượng đó. + +Người có đóng góp đáng kế vào việc sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công +nghiệp, thiết kê bồ trí khi sử dụng hệ thông trí tuệ nhân tạo để tạo ra các đối tượng +đó thì được coi là tác giả theo quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật Sở hữu +trí tuệ. + +2. Con người được coi là có đóng góp đáng kế vào việc sáng tạo ra sáng +chê, kiêu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có sử dụng hệ thông trí tuệ nhân tạo +trong trường hợp con người thực hiện toàn bộ các hoạt động sau: + +a) Xác định vấn đề cần giải quyết, trong đó phải bao hàm cả ý tưởng về +giải pháp, không chỉ là mô tả vấn đề chung chung; + +b) Lựa chọn dữ liệu đầu vào, mục tiêu, ràng buộc, tham số từ ý tưởng sáng +tạo của con người, không chỉ dựa trên dữ liệu sẵn có hoặc gợi ý tự động từ hệ +thông trí tuệ nhân tạo; + +c) Đánh giá, lựa chọn, tỉnh chỉnh, thử nghiệm (nếu có) và diễn giải kết quả +do hệ thông trí tuệ nhân tạo tạo ra, trong đó việc tỉnh chỉnh phải làm thay đối câu +trúc hoặc chức năng cốt lõi của kết quả hệ thông trí tuệ nhân tạo đê tạo ra giá +trị mới; + +đ) Quyết định kết quả cuối cùng là sáng chế, kiểu đáng công nghiệp, thiết +kê bô trí yêu câu được bảo hộ. + +3. Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được tạo ra có +sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo không đáp ứng quy định tại các khoản 1 và 2 +Điều này, người tạo ra có quyền sử dụng, cho phép người khác sử dụng sáng +chế, kiểu đáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó với điều kiện không xâm phạm +quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác. + +h + + +13 + +4. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn +địa lý, bí mật kinh doanh có sử dụng hệ thông trí tuệ nhân tạo để tạo ra được +bảo hộ nêu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật vệ sở hữu trí +tuệ.”, +### Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 +“Điều 14. Thủ tục kiểm soát an ninh đối với sáng chế + +1. Sáng chế thuộc danh mục bí mật nhà nước trong các lĩnh vực kỹ thuật có +tác động đến quốc phòng, an ninh, được tạo ra tại Việt Nam và thuộc quyền đăng +ký của cá nhân là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam hoặc của tổ chức +được thành lập theo pháp luật Việt Nam chỉ được nộp đơn đăng ký sáng chế ở +nước ngoài nếu đã được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ, Công an cho phép theo quy +định tại khoản 3 Điều này. + +2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ định cơ quan tiếp nhận và xử lý đề +nghị cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế quy định tại khoản 3 Điều này. + +3. Đối với sáng chế quy định tại khoản 1 Điều này, cá nhân, tổ chức nộp +đơn đê nghị cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế ra nước ngoài theo quy định +sau đây: + +a) Cá nhân, tổ chức nộp đơn đề nghị bằng văn bản trực tiếp tại cơ quan có +thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đơn +bao gồm 01 bộ tài liệu sau đây: : + +a1) Tờ khai đề nghị cho phép đăng ký sáng chế ra nước ngoài theo Mẫu +số 25 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +a2) Bản mô tả sáng chế dự định đăng ký ở nước ngoài; + +a3) Văn bản xác định sáng chế thuộc bí mật nhà nước theo quy định của +pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; + +a4) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền, nếu đơn nộp +thông qua đại diện; + +a5) Các tài liệu khác đề bổ trợ cho hồ sơ đơn (nếu có). + +b) Trường hợp đơn hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, +Bộ Công an tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận đơn cho người nộp, trong đó ghi +rõ ngày tiếp nhận, danh mục tài liệu trong đơn và họ tên, chữ ký của cán bộ +nhận đơn. + + +14 + +_ Trường hợp đơn thiếu một trong các tài liệu quy định tại điểm a khoản này +thì cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an từ chối tiếp nhận +hoặc gửi thông báo từ chối tiếp nhận bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức nếu +đơn được nộp qua dịch vụ bưu chính, trong đó nêu rõ lý do từ chối. + +c) Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thấm định +đơn trong thời hạn không quá 30 ngày kề từ ngày tiếp nhận. + +c1) Trường hợp đơn có thiếu sót hoặc thông tin trong đơn chưa đầy đủ, cơ +quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo bằng văn bản +trong đó yêu câu người nộp đơn sửa đổi, bổ sung hoặc làm rõ thông tin nêu +trong đơn trong thời hạn 30 ngày kế từ ngày ban hành thông báo. Hết thời hạn +này, nếu người nộp đơn không có ý kiến hoặc có ý kiến nhưng không xác đáng, +cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ra quyết định từ chối +xem xét đề nghị cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế ra nước ngoài trong thời +hạn 30 ngày kế từ ngày kết thúc thời hạn ấn định. + +Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có thê lấy ý kiến +các chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật của sáng chế trong quá trình thẩm định, +nếu cần thiết; l + +c2) Trường hợp đơn hợp lệ, trên cơ sở đánh giá rủi ro về quốc phòng, an +ninh, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ban hành quyết +định cho phép hoặc từ chối cho phép nộp đơn đăng ký sáng chế ra nước ngoài +(trong đó nêu rõ lý do từ chối). Quyết định cho phép đăng ký sáng chế ra nước +ngoài có thể kèm theo các điều kiện nhằm bảo vệ bí mật nhà nước, bao gồm cả +việc hạn chế phạm vi nệp đơn.”. +### Điều 17. Bỗ sung Điều 14a vào sau Điều 14 +“Điều 14a. Thâm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký +nhãn hiệu + +1. Đơn đăng ký sáng chế được thẩm định nội dung nhanh trong thời hạn +quy định tại khoản 2a Điêu 119 của Luật Sở hữu trí tuệ trong trường hợp đáp +ứng tật cả các điều kiện sau đây: + +a) Sáng chế nêu trong đơn đăng ký thuộc Danh mục công nghệ chiến lược +và sản phẩm công nghệ chiến lược theo pháp luật về công nghệ cao hoặc sáng +chế được nghiên cứu và khai thác cho các tình huống khẩn cấp liên quan đến +an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh; + +b) Sáng chế là đối tượng nêu trong đơn đăng ký đã được khai thác thương mại; + +c) Đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu công bố sớm được nộp tại thời điểm +nộp đơn; + + +18 + +d) Đơn đăng ký sáng chế có không quá 10 điểm yêu cầu bảo hộ, trong đó +có không quá 02 điềm độc lập; + +đ) Đơn đăng ký sáng chế không phải là đơn tách hoặc đơn chuyền đổi; +e) Nộp phí thẩm định nội dung nhanh theo quy định. + +2. Đơn đăng ký nhãn hiệu được thẩm định nội dung nhanh trong thời hạn +quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ trong trường hợp đáp +ứng tất cả các điều kiện sau đây: + +a) Đơn đăng ký nhãn hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây: + +a1) Nhãn hiệu được sử dụng cho hàng hoá được sản xuất theo sáng chế +thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo +pháp luật về công nghệ cao hoặc sáng chế được nghiên cứu và khai thác cho +các tình huống khẩn cấp liên quan đến an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh; + +a2) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là một trong những tài liệu hoặc +điều kiện bắt buộc mà người nộp đơn phải có khi thực hiện thủ tục đăng ký +hoặc xin cấp phép để được tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy +định pháp luật. + +b) Đơn đăng ký nhãn hiệu là đơn được nộp trực tiếp cho cơ quan quản lý +nhà nước về quyển sở hữu công nghiệp (không phải là đơn quốc tế theo quy +định tại Điều 120 của Luật Sở hữu trí tuệ); + +c) Nhãn hiệu nêu trong đơn đăng ký không phải là nhãn hiệu tập thể, nhãn +hiệu chứng nhận, nhãn hiệu ba chiều hoặc nhãn hiệu âm thanh; + +4) Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu cho nhiều hàng hóa, dịch vụ thì +điều kiện nêu tại điểm a trên đây phải đáp ứng đối với tất cả các hàng hóa, dịch +vụ nêu trong đơn; + +đ) Nộp phí thẩm định nội dung nhanh theo quy định. + +3. Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký +nhãn hiệu phải được làm bằng văn bản theo mẫu quy định và phải được nộp +đồng thời tại thời điểm nộp đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu đó. + +4. Đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu có yêu cầu thẩm định nội +dung nhanh được tiếp tục xử lý theo các thời hạn quy định tại các điểm a và b +khoản 2 Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ trong các trường hợp sau đây: + +a) Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh không đáp ứng các điều kiện quy +định tại các khoản 1 và 2 của Điều này; + + +16 + +b) Phát sinh tranh chấp, khiếu nại hoặc có ý kiến phản đối theo quy định +tại Điêu 112a của Luật Sở hữu trí tuệ đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng +ký nhãn hiệu có yêu cầu thẳm định nội dung nhanh; + +c) Dấu hiệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu được yêu cầu thẩm định nhanh +trùng hoặc tương tự với dấu hiệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu của người khác +có ngày nộp đơn sớm hơn trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên mà +đơn đó chưa được xử lý xong; + +d) Người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn hoặc tách đơn đăng ký + +z + +sáng chê, đơn đăng ký nhãn hiệu sau khi có yêu câu thẩm định nội dung nhanh. + +5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu đơn yêu cầu thâm +định nội dung nhanh và quy định chỉ tiết việc tiệp nhận, xử lý yêu cầu thâm +định nội dung nhanh đối với đơn đăng ký sáng chê, đơn đăng ký nhãn hiệu.”. +### Điều 18. Bồ sung Điều 15a vào sau Điều 15 + +“Điều 15a. Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quá giải +quyết thủ tục hành chính, ủy quyền đại diện tiến hành thủ tục hành chính + +1. Việc nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định : +tại Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và +quy định khác của pháp luật có liên quan. + +2. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được ký số, phát hành theo quy +định của pháp luật về công tác văn thự để trá bản điện tử cho tô chức, cá nhân, +trừ trường hợp tô chức, cá nhân đề nghị cấp bản chuyên đối từ bản điện tử. + +__ Mẫu văn bằng bảo hộ đối với các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp là +kết quả giải quyết thủ tục hành chính được quy định tại Mẫu số 38, 39, 40, 41 +và 42 tại Phụ lục I của Nghị định này. + +3. Kết quá giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử của cơ quan có thẩm +quyền có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bắng văn : +bản giây. + +4. Việc ủy quyền đại diện thực hiện các thủ tục hành chính, khiếu nại; việc +khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với kết quả giải quyết thủ tục về sở hữu +công nghiệp quy định tại Nghị định này được thực hiện theo hướng dẫn vẻ ủy +quyền, quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Khoa +học và Công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.”. +### Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 + +“Điều 29. Cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó +bản văn băng bảo hộ + + +17 + +1. Chủ văn bằng bảo hộ yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương câp phó bản văn bằng bảo hộ và cấp lại văn bằng bảo hộ, phó . +bản văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây: + +a) Trường hợp quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung, văn bằng +bảo hộ sẽ chỉ được cập, cập lại cho người đầu tiên trong danh sách những người +nộp đơn chung. Các đồng chủ sở hữu quyền khác có thể yêu cầu Ủy ban nhân +dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phó bản văn bằng bảo hộ, trừ +trường hợp yêu cầu cấp phó bản đã được thể hiện trong tờ khai đăng ký đối +tượng sở hữu công nghiệp, với điều kiện phải nộp phí, lệ phí theo quy định. + +b) Trường hợp văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ bị mất hoặc bị +hỏng, rách, bân, phai mờ đến mức không sử dụng được, bị tháo rời không giữ +được dấu niêm phong, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đã được câp văn +bằng báo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ có thể nộp đơn yêu cầu Ủy ban nhân +dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn +bằng bảo hộ, với điều kiện phải nộp phí, lệ phí theo quy định. + +c) Trường hợp phát hiện mẫu nhãn hiệu trong Giấy chứng nhận đăng ký +nhãn hiệu có chứa hình bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thê hiện +không đúng chủ quyền, biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật về việc +sử dụng hình bản đồ Việt Nam, chủ sở hữu quyền có thể yêu cầu Ủy ban nhân +dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cập lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn +bằng bảo hộ đề bảo đảm thể hiện đúng chủ quyền biên giới quốc gia theo quy +định của pháp luật mà không phải nộp phí, lệ phí. + +Trường hợp phát hiện mẫu nhãn hiệu trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn +hiệu có chứa hình bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không +đúng chủ quyền biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật về việc sử dụng +hình bản đỗ Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +yêu cầu chủ văn bằng bảo hộ bổ sung mẫu nhãn hiệu mới để cấp lại văn bằng +bảo hộ, phó bản văn bằng báo hộ để bảo đám thể hiện đúng hình bản đổ Việt +Nam mà không thu phí, lệ phí. + +2. Đơn yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp Ì lại văn bằng bảo hộ, phó +bản văn bằng bảo hộ phải được lập thành văn bản, bao gồm 01 bộ tài liệu sau đây: + +a) Tờ khai yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, +phó bản văn bằng bảo hộ, làm theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b) Mẫu nhãn hiệu, bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ kiểu đáng công nghiệp +trùng với mẫu nhãn "hiệu, bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu đáng công nghiệp trong +văn bằng bảo hộ gốc theo tiêu chí, tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và +Công nghệ quy định (trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải nộp 02 mẫu nhãn hiệu); + + +18 + + + +c) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền (trường hợp yêu +câu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm vi ủy +quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp +cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện thủ tục +đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền kèm theo thông tin +chỉ dẫn chính xác đến số đơn có bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ khai; + +đ) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí : +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc ' +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí, lệ phí yêu cầu cấp +phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ) và +cơ quan thực hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền +sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)). + +3. Đơn yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó +bản văn bắng bảo hộ bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp +sau đây: + +a) Đơn không có đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc +tài liệu không hợp lệ; + +b) Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định; + +€) Tại thời điểm nộp đơn yêu cầu cấp lại, văn bằng báo hộ không bị mất. +như nêu trong tờ khai; + +d) Người nộp đơn yêu cầu cấp lại không phải chủ sở hữu đầu tiên trong +danh sách các đồng chủ sở hữu hoặc người nộp đơn yêu cầu cấp phó bản không +phải là một trong các đồng chủ sở hữu còn lại (trường hợp văn bằng bảo hộ có +nhiều chủ sở hữu). + +4. Xử lý yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, +phó bản văn băng bảo hộ: ˆ + +. 8) Trường hợp đơn hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận yêu +cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương ra quyêt định cập +phó bản văn băng bảo hộ, quyết định cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng +bảo hộ; + +b) Phó bản văn bằng bảo hộ phải thể hiện đầy đủ nội dung của văn bằng +bảo hộ tương ứng và kèm theo chỉ dẫn “Phó bản”. Văn bằng bảo hộ, phó bản văn +bằng bảo hộ được cắp lại phải thể hiện đầy đủ nội dung của văn bằng bảo hộ, +phó bản văn bằng bảo hộ đang có hiệu lực và các thông tin sửa đổi, bổ sung liên +quan tính đến thời điểm cấp lại và kèm theo chỉ dẫn “Bản cắp lại”. Phó bản, bản +cấp lại của văn bằng bảo hộ được làm theo các Mẫu số 19, 20, 21, 22 và 23 tại +Phụ lục I của Nghị định này phù hợp với loại văn bằng bảo hộ tương ứng, + + +19 + +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông tin về +quyết định cấp phó bản văn bằng bảo hộ, quyết định cấp lại văn bằng bảo hộ, +phó bản văn bằng bảo hộ đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công +nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kế từ ngày ra quyết định. Trong thời +hạn 30 ngày kế từ ngày nhận được thông tin, cơ quan quản lý nhà nước về +quyền sở hữu công nghiệp công bố việc cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại +văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp +và ghi nhận vào Số đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định; + +c) Trường hợp đơn không hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kế từ ngày nhận +yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo +và ấn định thời hạn 60 ngày kế từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa +thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối; thời gian này không tính vào thời hạn xử lý đơn; + +d) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý +kiến phản đối hoặc việc sửa chữa thiếu sót, phản đối không đạt yêu cầu, trong +thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c khoản này, Ủy ban +nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối cập phó +bản văn bằng bảo hộ, quyết định từ chối cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn +bằng bảo hộ, trong đó nêu rõ lý do từ chối. + +đ) Trường hợp văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực hoặc hết +thời hạn bảo hộ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc +trung ương thông báo chấm dứt xử lý yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, +cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ. + +e) Trường hợp phát hiện người nộp đơn đồng thời đang nộp yêu cầu cấp +lại, cấp phó bản đối với văn bằng bảo hộ nêu trong đơn ở cơ quan khác mà chưa +có kết quả, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo +chấm dứt xử lý yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, +phó bản văn bằng bảo hộ.”. +### Điều 20. Sửa đỗi, bổ sung khoắn 1 và khoản 2 Điều 36 + +“1, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp +với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương xác định các loại đặc sản, +các đặc tính của sản phẩm, quy trình sản xuất các đặc sản mang chỉ dẫn địa lý +thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương trên cơ sở quy hoạch của +địa phương. + +2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép sử +dụng địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để +đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận; đăng ký hoặc tổ chức thực +hiện việc đăng ký, tô chức triển khai các biện pháp để hỗ trợ, đẩy mạnh việc +đăng ký, quản lý, bảo vệ, khai thắc, phát triển các chỉ dẫn địa lý dùng cho đặc +sản, các sản phẩm có thế mạnh của địa phương.”. + + +20 +### Điều 21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 37 +1. Sửa đối, bổ sung khoản 1 như sau: + +“1, Đối với chỉ dẫn địa lý của Việt Nam, cơ quan, tổ chức có quyền quản - +lý chỉ dẫn địa lý (sau đây gọi là tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý) quy định tại +khoản 4 Điều 121 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm: + +a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có khu vực +địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý; + +b) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh, cơ quan +chuyên môn, cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân +dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành +phố trực thuộc trung ương phân cấp, ủy quyền hoặc giao quản lý chỉ dẫn địa lý; + +c) Tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý trao quyền quản lý chỉ dẫn +địa lý với điều kiện tô chức đó đại diện cho quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá +nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 4 Điều +121 của Luật Sở hữu trí tuệ.” + +2. Bồ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau: + +“1a. Việc xác định tô chức quản lý chỉ dẫn địa lý trong trường hợp chỉ dẫn +địa lý thuộc nhiều địa phương được thực hiện như sau: + +a) Trường hợp khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý thuộc nhiều tỉnh, ˆ +thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý là Ủy ban nhân dân _ +tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố - +trực thuộc trung ương khác nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý ủy : +quyền đại diện thực hiện quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc các Ủy ban nhân dân tỉnh, +thành phố trực thuộc trung ương nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý : +với điều kiện việc quản lý được thực hiện trên cơ sở quy chế phối hợp chung do các +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thống nhất ban hành. + +b) Trường hợp khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý thuộc nhiều +địa phương trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban +nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định việc trực tiếp quản +lý hoặc phân cấp, ủy quyền, giao cho các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 +Điều này quản lý chỉ dẫn địa lý; trường, hợp nhiều Ủy ban nhân dân xã, phường, +đặc khu cùng được giao quản lý chỉ dẫn địa lý thì việc quản lý phải được thực +hiện trên cơ sở quy chế phối cợP chung do các Ủy ban nhân dân xã, phường, +đặc khu thống nhất ban hành.” + + +21 + +3. Sửa đối, bổ sung khoản 2 như sau: + +“2, Cơ quan, tô chức có quyền quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy định tại +khoản 1 Điều này được phép thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với chỉ dẫn +địa lý quy định tại khoản 2 Điều 123 và Điều 198 của Luật Sở hữu trí tuệ.” +### Điều 22. Sứa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 38 + +“2. Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều +này phải đáp ứng các điêu kiện dưới đây: + +a) Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý được ban hành đề tổ chức thực hiện việc +quản lý, khai thác, sử dụng chỉ dẫn địa lý trong quá trình sản xuất, chế biến, +kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý không +phải là văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về ban hành +văn bản quy phạm pháp luật; + +b) Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý bao gồm các nội dung chủ yếu sau: + +b1) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý: tên sản phẩm, mô tả về sản phẩm (tính +chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm, quy trình sản xuất, khu vực sản xuất, +v.v...) tương ứng với nội dung trong bán mô tá tính chất đặc thù của sản phẩm; + +b2) Việc ghi nhận tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý: hồ sơ yêu cầu +ghi nhận tô chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý bao gồm yêu cầu phi nhận, tài +liệu chứng minh tô chức, cá nhân có hoạt động sản xuất sản phẩm mang chỉ +dẫn địa lý tại khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý và các tài liệu khác, +nếu cần; việc xem xét hỗ sơ, kiểm tra và đánh giá tính xác thực của tài liệu, bao +gồm cả việc tuân thủ bản mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn +địa lý (nếu cần thiết) và ghi nhận các thông tin của tổ chức, cá nhân vào danh +sách tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý; + +b3) Cơ chế kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng chỉ dẫn địa lý: nội dung kiểm +tra, kiểm soát (nguồn gốc địa lý, tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm, +quy trình sản xuất, V.V.. .); kế hoạch kiểm tra, kiểm soát; công cụ, phương pháp +kiểm tra, kiểm soát; cơ quan, tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát, v.v.. + +b4) Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý: bảo +đảm duy trì tính chất, chất lượng đặc thù, danh ) tiếng của sản phẩm mang chỉ +dẫn địa lý; thông báo chơ tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý để được ghi nhận vào +danh sách tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý trước khi sử dụng chỉ dẫn địa +lý; báo cáo tô chức quản là chỉ dẫn địa lý về tình hình sử dụng chỉ dẫn địa lý +theo định kỳ hằng năm, v.v.. + + +22 + +b5) Quyền và trách nhiệm của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý trong việc +quản lý chỉ dẫn địa lý; + +b6) Kinh phí cho hoạt động quản lý chỉ dẫn địa lý; +b7) Biện pháp xử lý trong trường hợp vi phạm Quy chế. + +e) Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý phải được lấy ý kiến của các tổ chức, cá +nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý trước khi được ban hành; + +đ) Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý không bao gồm các nội dung hạn chế +một cách bắt hợp lý quyền sử dụng hợp pháp chỉ dẫn địa lý của các tổ chức, cá +nhân sản xuât sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.”. +### Điều 23. Sửa đối, bổ sung các khoản 1 và 2 Điều 42 + +#1. Trong trường hợp thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm lần đầu bị chậm +theo quy định tại Điều 131a cúa Luật Sở hữu trí tuệ, sau khi được phẩm được +cấp phép lưu hành, trong thời hạn 60 ngày kể từ khi người nộp đơn có yêu cầu +bằng văn bản theo Mẫu số 26 tại Phụ lục I của Nghị định này, cơ quan có thẩm +quyền cấp phép lưu hành dược phẩm cấp xác nhận về việc thủ tục đăng ký lưu +hành được phẩm bị chậm, trong đó nêu rõ thời gian bị chậm. + +2. Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế có yêu cầu bằng văn +bản theo Mẫu số 27 tại Phụ lục I của Nghị định này kèm theo tài liệu xác nhận +của cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm về việc thủ tục đăng +ký lưu hành dược phẩm được sản xuất theo Bằng độc quyền sáng chế đó bị +chậm theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về quyền +sở hữu công nghiệp thông báo cho chủ Bằng độc quyền sáng chế về phương án + +đền bù và thực hiện một trong các phương án tương ứng sau đây: + +a) Không thu phí sử dụng Bằng độc quyền sáng chế cho khoảng thời gian +thủ tục đăng ký lưu hành được phẩm được sản xuất theo Băng độc quyền sáng +chê đó bị chậm trong quá trình xử lý yêu câu duy trì hiệu lực; + +b) Trong trường hợp phí sử dụng Bằng độc quyền sáng chế cho khoảng +thời gian đó đã được nộp, thực hiện khấu trừ số phí đã được nộp trong quá trình +xử lý yêu câu duy trì hiệu lực ở kỳ tiếp theo; + +c) Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế không tiếp tục duy trì +hiệu lực hoặc Bằng độc quyền sáng chế hết hiệu lực, hoàn trả phí sử dụng văn +bằng bảo hộ cho khoảng thời gian mà thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm +được sản xuất theo Bằng độc quyền sáng chế đó bị chậm cho chủ Bằng độc +quyền sáng chế trong thời hạn 60 ngày kế từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu theo +quy định.”. + + +23 +### Điều 24. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 48 +1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: + +“2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chỉ tiết về đơn đăng +ký sáng chê mật và tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế mật.”. + +2. Bãi bỏ khoản 3. +### Điều 25. Sửa đỗi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 56 +1. Sửa đôi, bổ sung một số khoản của Điều 56 như sau: + +a) Sửa đôi, bổ sung khoản 1 và 2 như sau: + +“1. Đơn yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyển sử dụng sáng +chế được nộp theo quy định sau đây: + +a) Đơn thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 145 +của Luật Sở hữu trí tuệ được nộp cho Uy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực +thuộc trung ương: + +b) Đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm a và đ khoản 1 Điều 145 của +Luật Sở hữu trí tuệ được nộp cho các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực liên +quan đên sáng chê; + +c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các bộ, cơ quan +ngang bộ chỉ định một cơ quan tiệp nhận và thẩm định đơn thuộc trường hợp +quy định tại khoản này (sau đây gọi là “cơ quan thẩm định đơn”). + +2. Đơn yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng ˆ +chê được xử lý trong thời hạn 30 ngày kế từ ngày nhận đơn hợp lệ theo quy +định như sau: : + +a) Đối với đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều +145 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn l6 ngày làm việc kế từ ngày nhận +được đơn hợp lệ, cơ quan thẩm định đơn phải thông báo bằng văn bản cho +người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về yêu cầu chuyền giao quyền sử dụng +sáng chế theo quyết định bắt buộc và yêu cầu người đó có ý kiến bằng văn bản +trong thời hạn 1ó ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo; trường hợp cần thiết, +yêu cầu các bên liên quan thương lượng lại nhằm khắc phục các bất đồng để ký +kết hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng sáng chế; trong trường hợp các bên +không đạt được thỏa thuận và xét thấy việc từ chối ký kết hợp đồng chuyển +giao quyền sử dụng sáng chế của bên năm giữ quyền là không hợp lý, lập báo +cáo kết quả thẩm định đơn và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương ra quyết định bắt buộc chuyên giao quyền sử dụng sáng chế. + + +24 + +Trong thời hạn 16 ngày làm VIỆC kế từ ngày nhận được báo cáo kết quả +thẩm định của cơ quan thấm định đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương xem xét và ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng +sáng chế, hoặc thông báo từ chối yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyến giao +quyền sử dụng sáng chế, trong đó nêu rõ lý do từ chối. + +b) Đối với đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm a và đ khoản 1 Điều - +145 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận +được đơn hợp lệ, cơ quan thẩm định đơn của các bộ, cơ quan ngang bộ phải lập +báo cáo kết quả thẩm định đơn và đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang +bộ ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế hoặc ra thông +báo từ chối đơn, trong đó nêu rõ lý do từ chối. + +Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định - +của cơ quan thấm định đơn, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét +và ra quyết định bắt buộc chuyên giao quyền sử dụng sáng chế hoặc thông báo +từ chối yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, +trong đó nêu rõ lý đo từ chối. + +Nếu yêu cầu thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 145 của +Luật Sở hữu trí tuệ thì các bộ, cơ quan ngang bộ có thể ra quyết định bắt buộc +chuyển giao quyền sử dụng sáng chế mà không cần yêu cầu người nắm giữ độc +quyền sử dụng sáng chế có ý kiến và không cân yêu câu các bên thương lượng. + +c) Trường hợp yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng +sáng chế không có căn cứ xác đáng theo quy định tại Điều 145 của Luật Sở hữu +trí tuệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kế từ ngày nhận được đơn, cơ quan : +thẩm định đơn báo cáo kết quả thẩm định và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, +thành phố trực thuộc trung ương hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang +bộ ra thông báo dự định từ chối, có nêu rõ lý do từ chối và ân định thời hạn 30 +ngày kế từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến về dự định từ chối. + +Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót của đơn hoặc có ý +kiến phản đối không tính vào thời hạn thẩm định đơn.”. + +b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: + +“4. Quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế của Bộ +trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương được gửi cho người được chuyên giao quyền sử dụng sáng +chế, người năm độc quyền sử dụng sáng chế và cơ quan quản lý nhà nước vê +quyền sở hữu công nghiệp. + +Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận quyết +định vào Số đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên SỈ nế báo +Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định.” + +2. Bãi bỏ khoản 3. + + +25 +### Điều 26. Sửa đôi, bổ sung Điều 57 +“Điều 57. Yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định +bắt buộc + +1. Việc chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc phải +được cơ quan đã ban hành quyết định bắt buộc chuyển: giao quyền sử dụng sáng +chế quyết định, bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, +Bộ, cơ quan ngang bộ. + +2. Tê chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều Ì45 của Luật Sở hữu trí tuệ +nộp đơn yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc +đến các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung +ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây: + +a) Tờ khai yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt +buộc, làm theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b) Tài liệu chứng minh căn cứ dẫn đến việc chuyên giao quyền sử dụng +sáng chế theo quyết định bắt buộc không còn tổn tại và không có khả năng tái +xuất hiện, đồng thời việc chấm dứt sử dụng sáng chế không gây thiệt hại cho +người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc; + +c) Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện); + +đ) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan thẩm định đơn +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các bộ, cơ quan +ngang bộ và cơ quan thực hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý +nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu +công nghiệp)). + +3. Thủ tục tiếp nhận, xử lý đơn yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế +theo quy định bắt buộc và ra quyết định chấm dứt được thực hiện tương tự thủ +tục tiếp nhận, xử lý đơn yêu câu chuyên giao quyền sử ng sáng chế theo +quyết định bắt buộc quy định tại Điều 56 của Nghị định này.” +### Điều 27. Sửa đỗi, bổ sung Điều 58 +“Điều 58. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng +sở hữu công nghiệp + +1. Đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phế trực thuộc trung ương gồm 01 +bộ tài liệu sau đây: + +a) Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyển sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp, làm theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I của Nghị định này; + + +26 + +b) Hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ : +trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định); nêu hợp đồng làm bằng - +ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt; nếu hợp +đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc +được đóng dấu giáp lai; + +c) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng +đối tượng sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc +sở hữu chung; + +d) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực của văn bản ủy quyền (trường hợp +yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm +vi ủy quyền gôm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủ ủy quyền +đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực +hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền cùng +với chỉ dẫn chính xác đến số đơn đã nộp bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ +khai; + +đ) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thấm định hồ : +sơ đăng ký chuyên giao quyền : sở hữu công nghiệp, lệ phí cập Giấy chứng nhận ' +đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp) và cơ : +quan thực hiện việc công bổ, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền +sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)). + +2. Mỗi đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp chỉ được ghi nhận cho một bước chuyên quyền. Trường hợp quyền +sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được chuyền nhiều bước thì mỗi bước +phải nộp một hồ SƠ căng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp riêng.” +### Điều 28. Sửa đồi, bổ sung Điều 59 + +“Điều 59. Thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử +dụng đối tượng sở hữu công nghiệp + +1. Trường hợp đơn đăng ký hợp đồng chuyên quyền sử dụng đối tượng sở +hữu công nghiệp không có các thiếu sót nêu tại khoản 3 Điều này, trong thời. +hạn 60 ngày kế từ ngày nhận đơn hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực +thuộc trung ương thực hiện các công việc sau đây: + +a) Ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền +sử dụng đổi tượng sở hữu công nghiệp; + +b) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyên quyền sử dụng đối +tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 24 tại Phụ lục I của Nghị định này cho + +người nộp đơn; đóng dấu đăng ký vào hợp đồng và trả cho người nộp đơn 01 +bản sao hợp đồng có đóng dấu; + + +27 + +_ e) Gửi thông tin về quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng +chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà +nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kế từ ngày +ra quyết định. Trong thời hạn 30 ngày kê từ ngày nhận được thông tin, cơ quan +quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận việc chuyên quyền sử +dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Số đăng ký quốc gia về sở hữu công +nghiệp và thực hiện công bồ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng +chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu +công nghiệp. + +2. Trường hợp đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở +hữu công nghiệp có thiếu sót theo quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời +hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc +trung ương thực hiện các thủ tục sau đây: + +a) Ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các +thiếu sót của đơn, ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo để người +nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký +hợp đồng. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến +phản đối về dự định từ chối không tính vào thời hạn xử lý đơn; + +b) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý +kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót/phản đối không đạt yêu cầu, trong thời +hạn 60 ngày kế từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm a khoản này, Ủy ban +nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chỗi đăng ký +hợp đồng, trong đó nêu rõ lý do từ chối; + +c) Trường hợp văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt, hủy bỏ biệu lực hoặc hết +thời hạn bảo hộ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc +trung ương ra thông báo châm dứt xử lý đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền +sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. + +3. Đơn đăng ký hợp đồng chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp bị coi là có thiểu sót nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: + +a) Tờ khai không hợp lệ; + +b) Thiếu một trong các tài liệu trong danh mục tài liệu phải có; + +c) Văn bản ủy quyền không hợp lệ; + +d) Bản sao hợp đồng không được xác nhận hợp lệ; + +đ) Tên, địa chỉ của bên chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp trong hợp đông không phù hợp với các thông tin tương ứng trong văn +bằng bảo hộ hoặc trong hợp đồng là căn cứ phát sinh quyền chuyến giao, văn + +bản ủy quyền, tờ khai; tên, địa chỉ của bên được chuyển quyền trong hợp đồng +không phủ hợp với tên, địa chỉ ghi trong văn bản ủy quyền hoặc tờ khai; + + +28 + +e) Hợp đông không có đủ chữ ký, họ tên, chức vụ và con dấu (nếu có) của +bên chuyên quyền và bên được chuyển quyền; + +g) Bên chuyển quyền không phải là chủ văn bằng bảo hộ hoặc không phải +là bên được chuyển quyền theo một hợp đồng khác hoặc không có bằng chứng +chứng minh việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được sự +cho phép của chủ sở hữu; + +h) Đối tượng sở hữu công nghiệp liên quan không còn trong thời hạn bảo +hộ hoặc đang có tranh chấp; + +ï) Hợp đồng không có đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định tại +khoản 1 Điêu 144 của Luật Sở hữu trí tuệ; - + +k) Hợp đồng có nội dung không phù hợp với quy định về các điều khoản +hạn chê bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 144 của Luật Sở hữu trí tuệ. + +4. Sau khi đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung +ương, nếu các bên có tranh chấp liên quan đến hợp đồng và có thông báo bằng +văn bản thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tạm dừng +xem xét xử lý đơn. Trường hợp các bên đã giải quyết được tranh chấp và nộp +tài liệu chứng minh, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ +tiếp tục xử lý đơn theo quy định. + +5. Trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra +quyết định ghi nhận hoặc từ chối ghi nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử +dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, việc một trong các bên muốn rút đơn đăng +ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp chỉ được +thực hiện khi có sự đồng thuận bằng văn bản của cả hai bên, trừ trường hợp rút +đơn do không thể khắc phục được các thiếu sót theo yêu cầu của Ủy ban nhân +dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”. +### Điều 29. Bỗ sung Điều 59a vào sau Điều 59 + +“Điều 59a. Cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng +chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại phó bản Giấy +chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp + +1. Tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung +ương cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền +sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận +đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trong +các trường hợp sau đây: + + +29 + +a) Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng +sở hữu công nghiệp được cấp cho người nộp đơn (tổ chức, cá nhân yêu cầu +đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng). Bên còn lại có thể yêu cầu Ủy ban +nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phó bản Giấy chứng nhận +đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ +trường hợp yêu cầu cấp phó bản đã được thê hiện trong tờ khai đăng ký hợp +đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, với điều kiện phải +nộp phí, lệ phí theo quy định. + +b) Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng +đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản Giây chứng nhận đăng ký hợp đồng +chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp bị mất hoặc bị hỏng, rách, +bản, phai mờ đến mức không sử dụng được, bị tháo rời không giữ được dấu +niêm phong, tô chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng +chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản Giấy chứng nhận +đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có thể +yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại Giấy +chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp, phó bản Giấy chứng nhận, với điều kiện phải nộp phí, lệ phí theo quy định. + +2. Đơn yêu cầu cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển +quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng +ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại +phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng +sở hữu công nghiệp phải được lập thành văn bản, bao gồm 01 bộ tài liệu sau đây: + +a) Tờ khai yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp +đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại phó bản +Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp, làm theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b).01 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, +trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định); nêu hợp đồng làm +bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt; nếu +hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên +hoặc được đóng dấu giáp lai; + +c) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền (trường hợp yêu +cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm vi +ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bán gốc văn bản ủy quyền đã +nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện +thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền cùng với +chỉ dẫn chính xác đến số đơn đã nộp bản gốc văn bản ủy quyền trong Tờ khai; + +đ) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn - +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí yêu cầu cấp +lại, cấp phó bản) và cơ quan thực hiện việc công bế, đăng bạ thuộc cơ quan + + +30 + +quản lý nhà nước về quyển sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin +sở hữu công nghiệp)). +3. Đơn yêu cầu cấp. phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng +chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cập lại phó bản Giấy +chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: + +a) Không có đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc tài +liệu không hợp lệ; + +b) Không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định; + +c) Tại thời điểm nộp yêu cầu cấp lại, Giấy chứng nhận không bị mất như +Tiêu trong tờ khai; + +d) Người nộp đơn yêu cầu cấp lại không phải là bên chuyển quyền hoặc +bên được chuyển quyền sử dụng. + +4. Đơn yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng : +chuyền quyển sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy - +chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp được xử lý như sau: + +a) Trường hợp đơn yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký +hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại +phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng + +_ sở hữu công nghiệp đáp ứng các quy định tại điểm a, b và c khoản này, trong +thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương ra quyết định cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng +chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyết định cấp lại Giấy +chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp hoặc quyết định cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng +chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; + +b) Phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối +tượng sở hữu công nghiệp phải thể hiện đầy đủ các thông tin của Giấy chứng +nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp +tương ứng và kèm theo chỉ dẫn “Phó bản”. Bản cấp lại của Giấy chứng nhận +đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản +Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp phải thể hiện đầy đủ các thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký +hợp đồng chuyển quyển sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, phó bản Giấy +chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp được cấp đang có hiệu lực và các thông tin sửa đổi, bổ sung liên quan +đến Giây chứng nhận đó tính đến thời điểm cấp lại và phải kèm theo chỉ dẫn +“Bản cấp lại”. + + +31 + +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông tin quyết +định đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn +08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 30 ngày kế từ ngày +nhận được thông tin, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp +ghi nhận vào Số đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và thực hiện công bố +việc cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng +đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng +chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy +chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp trên Công báo Sở hữu công nghiệp; + +c) Trường hợp đơn không hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận +đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo và ấn +định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu sửa chữa thiếu +sót hoặc có ý kiến phản đối. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu +sớt hoặc có ý kiến phản đối không tính vào thời hạn xử lý đơn; + +d) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý +kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót, phản đối không đạt yêu cầu, trong thời +hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm e khoản này, Ủy ban nhân +dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối cấp phó bản Giấy +chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối +tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp +đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý +do từ chối.”. +### Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Điều 61 + +“Điều 61. Ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước +thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sứ dụng đối tượng sở hữu công nghiệp + +1. Việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của +hợp đông chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đã đăng ký đều +phải được ghi nhận theo quy định tại Điều này. + +2. Tổ chức, cá nhân nộp đơn yêu cầu ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, +châm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đông cho Uy ban nhân dân tỉnh, thành +phô trực thuộc trung ương theo quy định như sau: + +a) Đơn yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước +thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyên quyền sử dụng đổi tượng sở hữu công +nghiệp phải làm thành văn bản gồm 01 bộ tải liệu sau đây: + +a1) Tờ khai yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia bạn, chấm dứt +hiệu lực trước thời hạn của hợp đông chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp, làm theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I của Nghị định này; + + +32 + +__ 82) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hợp. đồng chuyển quyền sử dụng +đối tượng sở hữu công nghiệp (trường hợp yêu câu ghi nhận sửa đổi nội dung, +gia hạn hiệu lực của hợp đồng); + +a3) Tài liệu chứng minh việc sửa đổi tên, địa chỉ của các bên trong hợp đồng: + +a4) Thỏa thuận, tài liệu ghỉ nhận về những điều khoản cụ thể cần sửa đổi, +bô sung trong hợp đồng, kế cả việc gia hạn hoặc châm dứt hiệu lực của hợp +đông trước thời hạn; : + +a5) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền (trường hợp +yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm +vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền +đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực +hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp bán sao văn bản ủy quyển kèm +theo thông tin chỉ dẫn chính xác đến số đơn đã nộp bản gốc văn bản ủy quyền +đó trong Tờ khai; + +a6) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định +yêu cầu sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực trước thời hạn của hợp +đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực +hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu +công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)). + +b) Đơn yêu cầu gia hạn hợp đồng phải được nộp trong thời hạn 30 ngày +tính đên ngày kết thúc thời hạn hợp đồng ghi trong Giây chứng nhận đăng ký +hợp đồng chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. + +3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu ghi nhận việc +sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng, Ủy ban +nhân đân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm xem xét đơn +theo quy định sau đây: + +a) Trong trường hợp đơn hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương ra quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt +trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyên quyền sử dụng đối tượng sở hữu +công nghiệp; ghi nhận các nội đụng sửa đổi, gia hạn hiệu lực hợp đồng chuyển +quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Giấy chứng nhận đăng ký +hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. + +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông tin về +quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực trước thời hạn +của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đến cơ quan +quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc +kế từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 30 ngày kế từ ngày nhận được thông tin, + + +33 + +tin, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghỉ nhận các nội +dung sửa đổi, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển +quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Số đăng ký quôc gia vê sở +hữu công nghiệp; công bố các quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, +chấm đứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng +sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu công nghiệp; + +b) Trong trường hợp đơn có thiếu sót, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố +trực thuộc trung ương ra thông báo dự định từ chối ghi nhận việc sửa đổi nội +dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng, chuyển quyền sử +dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ các thiếu sót của đơn và +ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo. dự định từ chối để người nộp +đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp +đồng. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót không tính vào thời +hạn xử lý đơn; + +c) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa +thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối +nhưng không xác đáng, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu +tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +ra quyết định từ chối ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm đứt trước +thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công +nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối.” +### Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều 62 +“Điều 62. Đào tạo nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp + +1. Việc tổ chức khóa đảo tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp thực hiện theo +mục tiêu và nguyên tắc sau đây: + +a) Trang bị, cập nhật kiến thức và kỹ năng vận dụng pháp luật về sở hữu +công nghiệp cần thiết để giải quyết các vấn đề liên quan đến xác lập và bảo vệ +quyền sở hữu công nghiệp; + +b) Bảo đảm tính khoa học, cập nhật, phù hợp với quy định pháp luật liên +quan và thực tiễn của Việt Nam cũng như thông lệ quốc tế. + +2. Cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp phải đáp ứng các tiêu +chí, điều kiện sau: + +a) Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ +hoặc do Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, +bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ hoặc cơ sở giáo dục đại học +có đào tạo ngành luật hoặc các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và +Công nghệ quyết định; + + +34 + +b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu tổ chức chương trình +đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công +nghệ quy định; + +c) Có ft nhất một viên chức thuộc biên chế đã tham gia giảng đạy ở trình. +độ đại học về sở hữu trí tuệ từ 05 năm trở lên tại thời điểm được Bộ Khoa học +và Công nghệ công nhận là cơ sở đào tạo đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức +khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp. + +3. Cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sau đây: + +a) Tô chức triển khai các khóa đào tạo, bao gồm việc biên soạn, phê duyệt, +cập nhật, quản lý tài liệu đào tạo và tổ chức đào tạo theo đúng chương trình đào +tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ +quy định; + +b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và cấp Giấy chứng nhận +tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp; + +c) Báo cáo định kỳ hằng năm về việc chiêu sinh, tổ chức các khóa đào tạo +theo quy định tại Điều này trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo và báo. +cáo đột xuất theo yêu câu của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu +công nghiệp. + +4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: + +a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chương trình đào tạo +pháp luật về sở hữu công nghiệp, bao gồm các nội dung chính sau: đối tượng, +đào tạo, mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình (khối lượng kiến thức, thời +gian đào tạo, cầu trúc chương trình), tổ chức đào tạo và các nội dung khác liên quan; + +b) Kiểm tra việc tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp +của các cơ sở đào tạo; + +c) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục công +nhận các cơ sở đào tạo đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo pháp +luật về sở hữu công nghiệp và quy định việc xóa tên khỏi danh sách các cơ sở +đào tạo không còn đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo pháp luật +về sở hữu công nghiệp.”. “ +### Điều 32. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 63 +1. Sửa đối bô sung các khoản 2, 3, 4, 5 như sau: + +“2, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tô chức kỳ kiểm +tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp định kỳ 02 năm/lần. Kế hoạch tổ chức +kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải được công bố trên Cổng +thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. + +“ + + +35 + +3. Kết quả kiểm tra được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung +ương thông báo cho người dự kiểm tra. Người dự kiểm tra có quyền yêu câu +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phúc tra kết quả kiểm tra. + +4. Kết quả kiểm tra của cá nhân đáp ứng quy định tại điểm e khoản 2 Điều +155 của Luật Sở hữu trí tuệ có giá trị trong thời hạn 05 năm (kế từ ngày ra thông +báo kết quả kiểm tra) cho việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. + +5. Hội đồng kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Ủy ban +nhân dân tỉnh, thành phó trực thuộc trung ương thành lập, có nhiệm vụ tổ chức - +kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo Quy chế kiểm tra nghiệp +vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hảnh.”. + +2. Sửa đôi, bổ sung các khoản 7 và 8 như sau: + +c % Hồ sơ đăng ký dự kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp +gôm 0I bộ tài liệu sau đây: : + +a) Tờ khai đăng ký dự kiểm tra, làm theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I của Nghị +định này; í + +b) Bản sao bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương quy định tại +điểm c khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết +thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có +trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố đề thay +thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai +thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì +cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn +bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. + +Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục +hành chính; + +e) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu +công nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (xuất +trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); hoặc +bản sao quyết định tuyên dụng hoặc hợp đồng lao động và tài liệu khác (có xác +nhận của cơ quan, tô chức nơi công tác) chứng minh thời gian ít nhất 05 năm +trực tiếp làm công tác thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan +quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp hoặc công tác pháp luật về sở hữu +công nghiệp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ, bao +gồm công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, xét xử, pháp chế, tư vẫn pháp luật, +quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp; nghiên cứu khoa học (có chức danh +nghiên cứu viên) và giảng dạy về sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để +đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); + + +36 + +d) Ảnh chân dung của người đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở +hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh); + +đ) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng về việc nộp phí thẩm định hồ +SƠ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trường hợp nộp phí trực +tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hỗ sơ). + +8. Hồ sơ đăng ký dự kiểm tra được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương xử lý trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận hỗ sơ +theo trình tự như sau: + +a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc +trung ương thông báo cho người nộp hồ sơ về việc đủ điều kiện tham dự kỳ +kiểm tra, đồng thời thông báo về dự kiến thời gian, địa điểm, lịch kiểm tra; + +b) Trường hợp hỗ sơ không hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày +kế từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót; + +c) Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa +thiểu sót không đạt yêu câu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung +ương ra quyết định từ chối chấp nhận đơn đăng ký dự kiểm tra, trong đó nêu rõ ' +lý do từ chối.” +### Điều 33. Sửa đi, bổ sung Điều 64 + +“Điều 64. Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại điện +sở hữu công nghiệp + +1. Việc cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp +được thực hiện như sau: + +a) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy ban „ +nhân dân tỉnh, thành phế trực thuộc trung ương cấp cho cá nhân đáp ứng các +điều kiện quy định tại khoản 2 và 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu có +yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định; + +b) Đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp gồm 01 bộ tài liệu như sau: + +b1) Tờ khai yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu +công nghiệp, làm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b2) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu +công nghiệp và bản sao Thẻ luật sư đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ +hành nghề theo quy định tại khoản 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ (xuất +trình bản chính đề đối chiếu, trừ 'trường hợp bản sao đã được chứng thực) hoặc +tài liệu chứng minh người yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề địch vụ đại diện sở + + +37 + +_ hữu công nghiệp đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công +nghiệp đo cơ quan có thẩm quyền tổ chức; + +b3) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ +đại diện sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải nộp +02 ảnh); + +b4) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định +hồ sơ yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) +và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước vê quyền sở +hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ +đại diện sở hữu công nghiệp)). + +c) Đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương xử lý trong +thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận theo trình tự sau đây: + +c1) Trường hợp đơn hợp lệ, ra quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch +vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó ghỉ rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ thường +trú, số căn cước, số Chứng chỉ và lĩnh vực hành ¡nghề của người được cấp chứng +chỉ; gửi quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp cho người nộp đơn, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về +quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Số đăng ký quốc gia về đại diện sở +hữmu công nghiệp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong +thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định; + +c2) Trường hợp đơn không hợp lệ, ra thông báo các thiếu sót của đơn và +ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa +thiếu sót; . + +c3) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa +thiếu sót không đạt yêu câu, trong thời hạn 16 ngày làm việc kế từ ngày kết +thúc thời hạn nêu tại điểm c2 khoản này, ra quyết định từ chối cấp Chứng chỉ +hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý đo từ chối; + +c4) Trường hợp phát hiện người nộp đơn đồng thời đang nộp yêu cầu cấp, +cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định +của Nghị định này ở cơ quan khác mà chưa có kết quả, Ủy ban nhân dân tỉnh, +thành phố trực thuộc trung ương thông báo từ chối cấp hoặc cấp lại Chứng chỉ +hành nghề địch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối; + +d) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được làm +theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I của Nghị định này. + + +38 + +2. Việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp +được thực hiện như sau: + +a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại Chứng +chỉ hành nghê dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu người đại diện sở hữu +công nghiệp yêu câu và nộp phí, lệ phí theo quy định trong các trường hợp sau đây: + +al) Thông tin trong Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp quy định tại điểm c! khoản 1 Điều này đã có sự thay đổi; + +a2) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị mất, bị +lỗi hoặc bị hỏng (rách, bản, phai mờ, v.v...) đến mức không sử dụng được; + +a3) Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp đã khôi phục đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 và 2a Điều 155 của +Luật Sở hữu trí tuệ trong trường hợp bị thu hôi Chứng chỉ. + +b) Đơn yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề địch vụ đại điện sở hữu công +nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương +bao gồm 01 bộ tài liệu như sau: + +b1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu +công nghiệp, làm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b2) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch +vụ đại diện sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải +nộp 02 ảnh); + +b3) Tài liệu chứng minh đã khôi phục đủ điều kiện được cấp Chứng chỉ +hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đổi với trường hợp quy định tại +điểm a3 khoản này; + +b4) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thực +hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công +nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện +sở hữu công nghiệp)). + +c) Đơn yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong +thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo trình tự tương tự thủ tục +cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại +điểm c khoản 1 Điều này. + + +39 + +d) Trường hợp Chứng chỉ hành nghề địch vụ đại diện sở hữu công nghiệp +bị lỗi do cơ quan cấp (thông tin trên Chứng chỉ hành nghề không chính xác so +với thông tin trong hồ sơ nộp vảo, lỗi đóng dấu v.v.), cơ quan này có trách +nhiệm cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong +thời hạn 05 ngày làm việc kế từ ngày nhận được yêu cầu của người được cấp +Chứng chỉ, không thu phí, lệ phí. + +đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố thông +tin về việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp +trên Công thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kế +từ ngày ra quyết định. + +3. Việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại điện sở hữu công nghiệp +được thực hiện như sau: + +a) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị Ủy ban +nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương thu hồi trong các trường hợp +sau đây: + +a1) Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và 2a Điều 155 +của Luật Sở hữu trí tuệ; + +a2) Có quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu +công nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 156 của Luật Sở hữu trí tuệ; + +a3) Trường hợp người nộp đơn đồng thời nộp yêu cầu cấp, cấp lại Chứng +chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến nhiều cơ quan có thẩm +quyền và đã được các cơ quan này cấp hoặc cấp lại Chứng chỉ với thông tin +trùng nhau thì toàn bộ các Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp liên quan bị thu hồi. + +b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động hoặc +theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện +sở hữu công nghiệp nếu có căn cứ khẳng định người được cấp Chứng chỉ hành +nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy +định tại điểm a khoản này; + +c) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại +diện sở hữu công nghiệp phải nộp 01 bộ tài liệu như sau: - + +e1) Đơn yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu +công nghiệp làm theo Mẫu số 34 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +c2) Tài liệu chứng minh căn cứ thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại +điện sở hữu công nghiệp. + + +40 + +đ) Trình tự thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương thực hiện +như sau: + +d1) Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề +dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này, trong +thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, ra thông báo về yêu cầu này +cho người được cấp Chứng chỉ và ấn định thời hạn là 30 ngày kể từ ngày ra +thông báo để người đó có ý kiến; trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, trong +thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phản hỏi, ra quyết định thu hồi +hoặc từ chối thu hồi Chứng chỉ và gửi cho các bên; + +d2) Trường hợp có căn cứ khăng định người được cấp Chứng chỉ hành +nghề địch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy +định tại khoản 2, 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ và điểm a3 khoản này, ra +thông báo dự định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sớ hữu công +nghiệp cho người được cấp Chứng chỉ hành nghề và ấn định thời hạn 30 ngày +kê từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của +người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, +trong thời bạn 30 ngày kế từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi, ra quyết định thu +hồi hoặc thông báo không thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu +công nghiệp cho người được cấp; + +d3) Trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 156 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời +hạn 30 ngày kê từ ngày nhận được quyêt định của cơ quan nhà nước có thâm +quyền, ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công ' +nghiệp; + +d4) Gửi thông tin về quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại +diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công +nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kế từ ngày ra quyết định đê cơ quan +quản lý nhà nước vê quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận vào Số đăng ký quôc +gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định; + +d5) Công bế thông tin về việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại +diện sở hữu công nghiệp trên Công thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, +thành phô trực thuộc trung ương trong thời hạn 05 ngày làm việc kê từ ngày ra +quyết định.”. +### Điều 34. Sửa đối, bổ sung Điều 65 + +“Điều 65. Ghi nhận và xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp + +1. Việc ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu +công nghiệp được thực hiện như sau: + + +41 + +a) Tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: +theo quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu ghi nhận là +tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Số đăng ký quốc +gia về đại diện sở hữu công nghiệp nếu nộp phí, lệ phí theo quy định. + +Chỉ nhánh và các đơn vị phụ thuộc khác của các tổ chức có đủ các điều +kiện theo quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ chí được kinh doanh +dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp dưới danh nghĩa của tô chức chủ quản. + +b) Tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu +trí tuệ nộp 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành +phố trực thuộc trung ương để được ghi nhận trong Số đăng ký quốc gia về đại +diện sở hữu công nghiệp: + +b1) Tờ khai yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, +làm theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b2) Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tô chức đối +với người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trừ trường +hợp người có Chứng chỉ đồng thời là người đại diện theo pháp luật của tổ chức +đó), xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực; + +b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định +hồ sơ yêu cầu ghi nhận tô chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ +quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu +công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở +hữu công nghiệp)). + +c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, +Ủy ban nhân dân tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình +tự tương tự như thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề địch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này. + +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định ghi +nhận tô chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà +nước về quyền sở hữu công nghiệp đề cập nhật thông tin vào Số đăng ký quốc +gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông tin về việc +ghi nhận tô chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp +trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc +trung ương trong thời hạn 05 ngày làm việc kế từ ngày ra quyết định. + + +42 + +2. Việc ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau: + +thể yêu cầu ghi nhận là người đại diện sở hữu công nghiệp trong Số đăng ký quốc +gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 156 của Luật +Sở hữu trí tuệ, quy định tại khoản này và phải nộp phí, lệ phí theo quy định. + +a) Cá nhân đủ điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có + +b) Cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 155 của Luật Sở hữu +trí tuệ nộp 01 bộ hỗ sơ gồm các tài liệu sau đây cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành +phố trực thuộc trung ương để được ghi nhận vào Số đăng ký quốc gia về đại +diện sở hữu công nghiệp: + +_ b1) Tờ khai yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo +Mẫu số 05 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b2) Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đối +với người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại điện sở hữu công nghiệp (trừ trường +hợp người có Chứng chỉ đồng thời là người đại diện theo pháp luật của tổ chức . +đó), xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực; : + +b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định +hồ sơ ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện VIỆC +đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí +đăng bạ Quyết định ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp)). + +c) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân +dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự +như thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy +định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này. + +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định ghi +nhận người đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền +sở hữu công nghiệp để cập nhật thông tin vào Số đăng ký quốc gia về sở hữu +công nghiệp theo quy định và công bố thông tín về việc ghi nhận người đại điện +sở hữu công nghiệp trên Công thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn +05 ngày làm việc kế từ ngày ra quyết định. + +3. Việc ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu +công nghiệp được thực hiện như sau: + +a) Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có thể yêu cầu ghi nhận +các thay đổi liên quan đến thông tin đã được ghi nhận trong Số đăng ký quốc +gia về đại diện sở hữu công nghiệp (bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch, tên viết +tắt, địa chỉ của tổ chức, lĩnh vực kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp, họ tên và số Chứng chỉ của người đại diện sở hữu công nghiệp hành nghề +trong tổ chức) theo quy định tại điểm này và phải nộp phí, lệ phí theo quy định. + + +4 + +b) Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ gồm các +tài liệu sau đây cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để +được ghi nhận các thay đổi liên quan đến thông tin đã được ghi nhận trong Số +đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp: + +b1) Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại +diện sở hữu công nghiệp làm theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b2) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận +đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp trong trường hợp thay đổi tên, địa chỉ (xuất trình bản chính đễ đối chiếu, +trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ +tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong +các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bồ để thay thế +thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác +được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ +quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi văn bản yêu +cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hỗ sơ và nêu rõ lý do. + +b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định +hồ sơ ghi nhận thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về +quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ quyết định ghi nhận thay đổi thông +tin của tổ chức dịch vụ đại điện sở hữu công nghiệp)). + +c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu ghi +nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, Ủy +ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự +tương tự như thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này. + +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định ghi +nhận thay đổi thông tin của tô chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho +cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Số +đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông tin về +việc phi nhận thay đỗi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp +trên Công thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kế +từ ngày ra quyết định. + +4. Việc xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực +hiện như sau: + +a) Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải làm thủ tục xóa tên +trong Số đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp trong các trường hợp +sau đây: + + +44 | + +a1) Từ bỏ, chấm dứt kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; + +a2) Không còn đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 154 của' +Luật Sở hữu trí tuệ. - + +b) Hồ sơ yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nộp +cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu, +sau đây: : + +b1) Tờ khai yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, +làm theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I của Nghị định này; . + +b2) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan +tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +(phí thẩm định hồ sơ yêu cầu xóa tên tổ chức địch vụ đại diện sở hữu công +.. nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước +vê quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ quyết định xóa tên tổ chức dịch +vụ đại diện sở hữu công nghiệp)); + +b3) Tài liệu chứng minh đã chuyên giao một cách hợp pháp công việc đại +diện chưa hoàn tật cho tô chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp khác hoặc +đã châm dứt việc ủy quyền đại diện đối với các công việc đại diện chưa hoàn tắt, + +c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hỖ sơ +theo trình tự sau đây: Ị + +c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn lố ngày làm việc kế từ ngày +nhận hồ sơ, ra quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, +gửi quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người +nộp hồ sơ, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công +nghiệp để ghi nhận vào Số đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định; + +c2) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể +từ ngày nhận hô sơ, ra thông báo các thiêu sót của hỗ sơ và ấn định thời hạn 30 +ngày kề từ ngày ra thông báo để người nộp hỗ sơ sửa chữa thiếu sót; + + + +c) 3) Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa +thiêu sót không đạt yêu cầu, trong thời hạn 16 ngày làm việc kê từ ngày kết +thúc thời hạn nêu tại điểm e2 khoản này, ra quyết định từ chối xóa tên tỏ chức +dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối. + +đ) Công bế thông tin về việc xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công +nghiệp trên Công thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm +việc kế từ ngày ra quyết định. + + +45 + +2. Việc xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau: + +8) Người đại diện sở hữu công nghiệp phải làm thủ tục xóa tên trong Số đăng +ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp khi không còn đáp ứng điều kiện hành +nghề theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ. + +b) Hồ sơ yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp nộp cho Ủy +ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây: + +_ b1) Tờ khai yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo +Mẫu số 08 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b2) Tài liệu chứng minh người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại +diện sở hữu công nghiệp không đáp ứng điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện +sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 155 của Luật Sở +hữu trí tuệ (quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hoặc các tài liệu khác); + +b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan +tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +(phí thẩm định hỗ sơ yêu cầu xóa tên người đại điện sở hữu công nghiệp) và cơ +quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công +nghiệp (lệ phí đăng bạ quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp)). + +c) Trong thời hạn 1ó ngày làm việc kê từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu xóa tên +người đại diện sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phó trực thuộc trung +ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục xóa tên tổ chức dịch vụ đại +diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này. + +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định xóa +tên người đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền +sở hữu công nghiệp đề ghi nhận vào Số đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp +theo quy định và công bố thông tin về việc xóa tên người đại diện sở hữu công +nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm +việc kê từ ngày ra quyết định. + +6. Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có trách nhiệm báo cáo +tình hình hoạt động hắng năm hoặc đột xuất, theo yêu cầu của cơ quan quản lý +nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.”. +### Điều 35. Bỗ sung các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 vào sau khoản 3 Điều 70 + +“4. Nhà nước ưu tiên mua, đặt hàng quyền sở hữu trí tuệ đối với các đối +tượng có ý nghĩa quan trọng đối với an ninh quốc gia, thiết yếu đối với phát +triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là đối với những giải pháp kỹ thuật để sản xuất +các sản phẩm trong nước có nhu cầu lớn, tạo ra hệ thống sản xuất theo chuỗi, +hỗ trợ tài chính cho việc tạo ra, nhận chuyên giao, khai thác quyền sở hữu trí +tuệ phục vụ lợi ích công cộng. + + +46 + +_5. Nhà nước tiên phong đặt hàng, mua sắm, sử dụng sản phẩm, dịch vụ +được tạo ra chủ yếu trên cơ sở ứng dụng chương trình máy tính, sáng chế, thiết +kế bố trí, giếng cây trồng được tạo ra và bảo hộ tại Việt Nam, phù hợp với quy +định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. + +6. Khuyến khích các bộ, ngành, địa phương hỗ trợ các doanh nghiệp, viện +nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với +sáng ché, thiết kế bó trí ứng dụng các quyền sở hữu công nghiệp đó liên kết để +sản xuất sản phẩm, dịch vụ, hình thành những cụm công nghiệp sản xuất sản +phẩm, dịch vụ liên kết theo chuỗi giá trị. + +7. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư vào các doanh nghiệp khởi nghiệp +từ việc ứng dụng sáng chế, thiết kế bế trí được tạo ra tại Việt Nam; đặt hàng +_ nghiên cứu ứng dụng và dịch vụ đối mới sáng tạo. + +8. Có chính sách vinh danh và khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân +có thành tích nôi bật trong hoạt động tạo ra và khai thác quyền sở hữu trí tuệ +phù hợp với pháp luật về thi đua, khen thưởng.”. +### Điều 36. Sửa đổi, bổ sung Điều 76 +“Điều 76. Vếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp + +1. Yếu tế xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp là toàn bộ sản +phẩm hoặc một phần của sản phẩm có hình dáng bên ngoài nhìn thấy được +trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm và không khác biệt đáng kể +với kiểu đáng công nghiệp được bảo hộ. + +2. Căn cứ để xác định yếu tổ xâm phạm quyền đối với kiểu đáng công +nghiệp là phạm vị bảo hộ kiểu đáng công nghiệp được xác định theo Bằng độc +quyển kiểu dáng công nghiệp, quyết định chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công +nghiệp đăng ký quốc tế hoặc bản trích lục Số đăng ký quốc gia về sở hữu công, +nghiệp. Đối với bộ sản phẩm, phạm vi bảo hộ được xác định độc lập cho từng +sản phẩm thành phần, không phụ thuộc vào tông thê của cả bộ sản phẩm đó. + +3. Sản phẩm (bao gồm cả bộ phận của sản phẩm có thể tách rời để lưu thông +độc lập) có hình đáng bên ngoài bị coi là không khác biệt đáng kể với kiểu dáng +công nghiệp được bảo hộ nêu sản phẩm đó, kế cả trường hợp đã được cấp Bằng +độc quyền kiểu dáng công nghiệp là sản phẩm cùng loại và có cùng tập hợp các đặc +điểm tạo dáng cơ bản với kiêu đáng công nghiệp đã được bảo hộ của người khác. + +4. Một phần không tách rời của sản phẩm có hình dáng bên ngoài bị coi là +không khác biệt đáng kề với kiểu đáng công nghiệp được bảo hộ nếu phần sản +phẩm đó, kể cả trường hợp đã được cấp Bằng độc quyền kiểu đáng công nghiệp +thuộc sản phẩm cùng loại, có vị trí và tỷ lệ tương tự trên tổng thể sản phẩm và +có cùng tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản với kiểu dáng công nghiệp của +một phân sản phẩm đã được bảo hộ của người khác. + + +47 + +5. Bộ phận tách rời của sản phẩm bị coi là không khác biệt đáng kể VỚI +kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ cho một phần sản phẩm nếu bộ phận đó, +kê cả trường hợp đã được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, khi được +lắp ráp vào sản phẩm cùng loại có vị trí và tỷ lệ tương tự trên tổng thể sản phẩm +Và CÓ cùng tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản với kiểu đáng công nghiệp +của một phần sản phẩm đã được bảo hộ của người khác. + +6. Sản phâm cùng loại là các sản phẩm có mục đích sử dụng hoặc chức +năng sử dụng trùng hoặc tương tự nhau, không phụ thuộc vào việc sản phẩm +đó là sản phẩm vật lý hay sản phẩm phi vật lý. + +7. Đặc điểm tạo đáng của kiểu dáng công nghiệp được hiểu như sau: + +a) Đặc điểm tạo dáng của một kiểu dáng công nghiệp là yếu tế thể hiện +dưới dạng đường nét, hình khối, màu sắc, tương quan vị trí hoặc tương quan +kích thước trên sản phẩm vật lý hoặc hình dạng, màu sắc, bố Cục sắp xêp, tương +quan tỷ lệ, trình tự hiển thị và hiệu ứng thị giác của các yếu tố đồ họa trên sản +phẩm phi vật lý, để khi kết hợp với các đặc điểm (dấu hiệu) khác tạo thành kiểu +đáng công nghiệp đó; + +b) Đặc điểm tạo dáng cơ bản là đặc điểm tạo dáng đễ dàng nhận biếUghi +nhớ, cần và đủ để xác định bản chất của kiểu đáng công nghiệp và phân biệt +kiểu dáng công nghiệp với kiểu dáng công nghiệp khác dùng cho sản phẩm +cùng loại. + +c) Các yếu tố sau đây không được coi là đặc điểm tạo dáng cơ bản của +kiểu đáng công nghiệp: + +c1) Hình khối, đường nét được quyết định bởi chính chức năng kỹ thuật +của sản phẩm (ví dụ hình dạng đẹt, phẳng của đĩa ghi đữ liệu được quyết định +bởi chuyển động tương đối giữa đĩa và đầu đọc, v.v...); + +c2) Yếu tố mà sự có mặt của nó trong tập hợp các dấu hiệu không đủ gây + +ấn tượng thâm mỹ (ấn tượng về hình dáng của sản phẩm không thay đối khi có + +mặt và khi không có mặt yêu tố đó; ví dụ sự thay đổi một hình khối, đường nét + +quen thuộc nhưng sự thay đổi đó không đủ để nhận biết, do đó hình khối, đường +nét đã thay đối vẫn chỉ được nhận biết là hình khối, đường nét cũ); + +c3) Vật liệu dùng để chế tạo sản phẩm; + +c4) Các nội dung thông tin hiển thị bên trong sản phẩm phi vật lý thay đôi +theo người dùng (như văn bản, số liệu, v.v...); các đấu hiệu được gắn, dán, v.v.. +lên sản phẩm chỉ để thực hiện chức năng thông tin, hướng dẫn về nguồn gốc, +đặc điểm, cấu tạo, công dụng, cách sử dụng, v.v... sản phẩm đó; ví dụ các thông +tin trên nhãn hàng hóa (như nhà sản xuất, chỉ dẫn thương mại, xuất xứ, mã vạch, +v.v.), nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, v.v.; + + +48 + +c5) Kích cỡ của sản phẩm, trừ trường hợp thay đổi kích cỡ trang trí của ` +mẫu vải và vật liệu tương tự; + +c6) Đặc điểm tạo dáng không nhìn thấy được trong quá trình khai thác: +công dụng của sản phẩm, không kê các công việc bảo trì, bảo dưỡng hoặc sửa +chữa sản phâm. Đối với kiểu dáng công nghiệp của bộ phận tách rời được của. +sản phẩm, việc xác định đặc điểm tạo dáng không nhìn thấy được phải xem xết +trên sản phẩm lắp ráp từ bộ phận đó; + +c7) Các yếu tố khác không đáp ứng điều kiện nêu tại điểm b khoản này.”. +### Điều 37. Sửa đổi, bổ sung Điều 97 + +“Điều 97. Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục +đích thương mại + +1. Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu được phân phối hoặc đưa vào sử dụng +không nhằm mục đích thương mại nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: + +a) Việc tiêu huỷ hàng hoá gây hại cho môi trường, ảnh hưởng đến sức +khoẻ của cộng đồng; - + +b) Hàng hóa có giá trị sử dụng và việc sử dụng không gây hại cho sức +khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; + +c) Yếu tố xâm phạm đã được loại bỏ khỏi hàng hóa; + +đ) Người được phân phối, tiếp nhận đề sử dụng không phái là khách hàng +tiềm năng của chủ thể quyền đối với nhãn hiệu và việc phân phối, sử dụng +không ảnh hưởng một cách bắt hợp lý tới việc khai thác bình thường quyền của +chủ thể quyền đối với nhãn hiệu; + +đ) Việc phân phối hoặc đưa vào sử dụng cần ưu tiên mục đích nhân đạo, +từ thiện hoặc phục vụ lợi ích xã hội. | + +2. Việc buộc phân phối hoặc buộc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích +thương mại đối với hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền +sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng phải đáp ú ứng các điều kiện +sau đây: + +¡ +a) Hàng hóa có giá trị sử dụng và việc sử dụng không gây hại cho sức khóe +con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; + +b) Yếu tố xâm phạm đã được loại bỏ khỏi hàng hóa; + +c) Người được phân phối, tiếp nhận để sử dụng không phải là khách hàng +tiềm năng của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng +và việc phân phối, sử dụng không nhằm thu lợi nhuận và không ảnh hưởng một +cách bất hợp lý tới việc khai thác bình thường quyền của chủ thể quyền sở hữu +công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; + + +49 + +d) Việc phân phối và đưa vào sử dụng cần ưu tiên mục đích nhân đạo, từ +thiện hoặc phục vụ lợi ích xã hội. : + +3. Quy định tại khoản 2 Điều này cũng áp dụng đối với nguyên liệu, vật +liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả +mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối +với giống cây trồng, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng để sản +xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu.”. +### Điều 38. Sửa đỗi, bổ sung Điều 98 +“Điều 98. Buộc tiêu hủy + +1. Biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo +chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với +giống cây trông, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để +sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa xâm phạm quyền +sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trông, nguyên liệu, vật liệu và +phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu được áp +dụng trong trường hợp không hội đủ các điều kiện để áp dụng biện pháp buộc +phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại quy định +tại Điêu 97 của Nghị định này. + +2. Phương thức tiêu hủy không gây bại cho môi trường, ảnh hưởng đến +-_ sức khỏe của cộng đồng.”. : +### Điều 39. Bỗ sung Điều 108a vào sau Điều 108 +“Điều 108a. Đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp + +1. Việc tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp +thực hiện theo mục tiêu và nguyên tắc sau đây: + +3) Trang bị kiến thức pháp lý, kỹ năng chuyên môn và phương pháp nghiệp +vụ cân thiệt đê thực hiện giám định sở hữu công nghiệp; + +b) Bảo đảm tính khoa học, cập nhật, phù hợp với quy định pháp luật liên +quan và thực tiên của Việt Nam. + +2. Cơ sở đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp phải đáp ứng +các tiêu chí, điều kiện sau: + +a) Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc +do Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bôi +dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về sở hữu công nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đại +học có đào tạo ngành luật hoặc các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học +và Công nghệ quyết định; + + +20 + +b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu tổ chức chương trình +đào tạo nghiệp vụ giám định do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định; ˆ + +c) Có ít nhất một viên chức thuộc biên chế đã tham gia công tác giám định Ì +về sở hữu công nghiệp từ 05 năm trở lên tại thời điểm được Bộ Khoa học và +Công nghệ công nhận là cơ sở đào tạo đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa +đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp. + +3. Cơ sở đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp có trách nhiệm +sau đây: + +a) Tô chức triển khai các khóa đào tạo, bao gồm việc biên soạn, phê duyệt, +cập nhật, quản lý tài liệu đào tạo và tổ chức đào tạo theo đúng chương trình đào +tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và +Công nghệ quy định; + +b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và cấp Giấy chứng nhận +hoàn thành khóa đảo tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp; + +c) Báo cáo định kỳ hằng năm các thông tin về việc chiêu sinh, tổ chức các +khóa đào tạo theo quy định tại Điều này (trước ngày 15 tháng 12 của năm báo ` +cáo) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về quyền +sở hữu công nghiệp. + +4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm sau đây: + +a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chương trình đào tạo +nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp, bao gồm các nội dung chính sau: +đối tượng đào tạo, mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình (khối lượng kiến ' +thức, thời gian đào tạo, cấu trúc chương trình), tổ chức đào tạo, và các nội dung +khác liên quan; + +b) Tô chức kiêm tra việc tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở +hữu công nghiệp của các cơ sở đào tạo; + +c) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục công +nhận cơ sở đào tạo đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo nghiệp vụ +giám định về sở hữu công nghiệp và quy định việc xóa tên khỏi danh sách các +cơ sở đào tạo không còn đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đảo tạo nghiệp +vụ giám định về sở hữu công nghiệp."”. +### Điều 40. Sứa đối, bổ sung Điều 109 + +“Điều 109. Cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp ¡ + +S1, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền ` +cấp, cập lại, thu hôi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, theo thủ tục quy, +định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này. + + +31 + +Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố Danh ` +sách giám định viên sở hữu công nghiệp theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 +Điều này. + +2. Việc cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau: + +a) Cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 201 của +Luật Sở hữu trí tuệ được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +cấp mới một lần duy nhất Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp nếu có yêu +cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định. Các điều kiện để được cấp Thẻ giám định +viên sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ +được hiểu như sau: + +al) Điều kiện “Thường trú tại Việt Nam” được hiểu là có nơi thường trú +tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú; + +a2) Điều kiện “Có phẩm chất đạo đức tốt” được biểu là không bị xử lý vì +phạm hành chính do vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp hoặc về hành vi +vi phạm đạo đức nghề nghiệp và không thuộc điện bị truy cứu trách nhiệm hình +sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xoá án tích; + +a3) Điều kiện “Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với +lĩnh vực để nghị cấp Thẻ giám định” được hiểu là có bằng tốt nghiệp đại học +hoặc sau đại học các ngành khoa học tự nhiên hoặc khoa học kỹ thuật đối với +chuyên ngành giám định sáng chế và thiết kế bố trí; có bằng tốt nghiệp đại học +hoặc sau đại học ngành bắt kỳ đối với các chuyên ngành giám định khác; + +a4) Điều kiện “Đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề +nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ từ 05 năm trở lên” được hiểu là đã +trực tiếp làm công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, thanh tra, kiểm tra, pháp +chế, tư vần pháp luật về sở hữu công nghiệp, nghiên cứu khoa học có chức danh +nghiên cứu viên, giảng dạy về sở hữu công nghiệp có chức danh giảng viên từ +05 năm trở lên, hoặc những người đã trực tiếp làm công tác giải thích, hướng +dân thị hành các quy định pháp luật, xây dựng quy chế, trực tiệp thực hiện hoặc +xét duyệt kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế (gồm cả giải pháp +hữu ích), hoặc đơn đăng ký kiểu đáng công nghiệp, hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu +hoặc đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý (gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá) tại các cơ +quan sở hữu công nghiệp quốc gia hoặc quốc tế từ 05 năm trở lên hoặc những +người đã hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp từ 05 năm trở lên. + +„_b} Hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được nộp cho +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu +sau đây: : + +b1) Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên, làm theo Mẫu số 10 tại Phụ +lục I của Nghị định này; + + +352 + +b2) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công +nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh); + +b3) Bản sao Giấy Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ giám định ¡ +về sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản +sao đã được chứng thực); bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học các +ngành khoa học tự nhiên hoặc khoa học kỹ thuật đối với chuyên ngành giám +định sáng chế và thiết kế bế trí hoặc bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau +đại học ngành bất kỳ đối với các chuyên ngành giám định khác. Cơ quan tiếp +nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng +thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu +công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường +hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy +đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành +chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tô chức bổ sung thành phần hồ sơ +và nêu rõ lý do; + +b4) Giấy xác nhận quá trình công tác nhằm chứng minh việc đáp ứng điều +kiện quy định tại điểm a4 khoản này (do cơ quan, tổ chức nơi người đó đã công +tác cập); + +b5) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan| +tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +(phí thấm định Hỗ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp) và +cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở +hữu công nghiệp (phí đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)). + +e) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phế trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ +theo trình tự sau đây: + +e1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày +nhận hỗ sơ, ra quyết định cấp Thẻ giám định viên, trong đó ghi rõ họ tên, ngày +sinh, địa chỉ thường trú, số Căn cước, số Thẻ giám định và chuyên ngành giám +định của người được cấp Thẻ; gửi quyết định cấp Thẻ giám định viên sở hữu +công nghiệp cho người nộp hỗ sơ, đông thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước +về quyền sở hữu côrig nghiệp để ghi nhận vào Số đăng ký quốc gia về giám +định sở hữu công nghiệp theo quy định; + +c2) Trường hợp hề sơ không hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kệ +từ ngày nhận hô sơ, thông báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu +rõ lý do và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu +cấp Thẻ giám định viên sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Thời gian +yêu cầu và bồ sung hỗ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: + + +33 + + + +c) 3) Trường hợp người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên không sửa chữa +thiêu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu +cầu, ý kiến phản đối không xác đáng, trong thời hạn l6 ngày làm việc kê từ +ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c2 khoản này, ra quyết định từ chối chấp +câp Thẻ giám định viên, trong đó nêu rõ lý do từ chôi; + +.. 4) Trường hợp phát hiện người nộp đơn đồng thời đang nộp yêu cầu cấp, +cập lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp ở cơ quan khác mà chưa có kết +quả, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo từ chối +cấp hoặc cấp lại thẻ Giám định viên sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do +từ chối; + +c5) Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được làm theo Mẫu số 1] tại +Phụ lục I của Nghị định này. l + +8) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trùng ương công bố thông +tin về quyết định cấp thẻ Giám định viên về sở hữu công nghiệp trên Công thông +tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kế từ ngày ra quyết định. + +3. Việc cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện +như sau: + +„ 8) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định +cập lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp nếu giám định viên có yêu câu +và nộp phí, lệ phí theo quy định trong các trường hợp sau đây: + +. 8l) Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp bị mắt, bị lỗi, bị hỏng (rách, +bân, phai mờ, v.v...) đến mức không sử dụng được; + +a2) Thông tin được ghi nhận trong Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp +theo quy định tại điểm c1 khoản 2 Điều này có sự thay đối. + +b) Giám định viên có nghĩa vụ yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố +trực thuộc trung ương cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp đề ghi +nhận lại các thay đối nêu tại điểm a2 khoản này; + + +c) Hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được nộp +cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành.phố trực thuộc trung ương gôm 01 bộ tài liệu +sau đây: + +e1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên, làm theo Mẫu số 12 tại +Phụ lục I của Nghị định này; + +c2) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu +công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hỗ sơ giấy phải nộp 02 ảnh); + + +34 + +c3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan +tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyển sở. +hữu công nghiệp (phí đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)); + +d) Việc xử lý hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp +được thực hiện như sau: + +d1) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kế từ ngày nhận hỗ sơ yêu cầu cấp lại. + +- Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc - +trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp Thẻ giám định viên + +sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này và gửi quyết định + +cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về + +quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 10 ngày kế từ ngày ra quyết định. + +d2) Trong trường hợp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp bị lỗi do cơ +quan cấp gây ra, cơ quan đó có trách nhiệm cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu +công nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kê từ ngày nhận được yêu cầu của: +người được cấp Thẻ và không thu phí, lệ phí. + +đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công, bố thông tin +về quyết định cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp trên Công thông tin +điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kế từ ngày ra quyết định. + +4. Việc thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện +như sau: + +a) Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp bị thu hồi trong các trường hợp +sau đây: + +a1) Có chứng cứ khẳng định rằng Thẻ giám định viên được cấp trái với +quy định pháp luật; + +a2) Cá nhân được cấp Thẻ giám định viên không còn đáp ứng các điều +kiện quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ; + +a3) Cá nhân được cấp Thẻ giám định viên từ bỏ hoạt động giám định; + +a4) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thông báo bằng văn +bản về việc Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được cấp không đúng thâm +quyền hoặc có nội dung trái pháp luật; + +a5) Trường hợp người nộp đơn nộp đồng thời hồ sơ yêu cầu cấp, cấp lại +Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp đến nhiều cơ quan có thẩm quyền và +đã được các cơ quan đó cấp hoặc cập lại Thẻ với thông tin trùng nhau thì toàn +bộ các Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp liên quan bị thu hồi. + + +35 + +b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động hoặc +theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân thu hồi nếu có căn cứ khẳng định người được +cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp thuộc một trong các trường hợp +quy định tại điểm a khoản này. + +c) Hồ sơ yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được +nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thănh phô trực thuộc trung ương gôm 01 bộ tài +liệu sau: + +c1) Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, làm theo +Mẫu số 35 tại Phụ lục I của Nghị định này: + +c2) Chứng cứ chứng minh căn cứ đề nghị thu hồi Thẻ giám định sở hữu +công nghiệp, trừ trường hợp cá nhân được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công +nghiệp từ bỏ hoạt động giám định. + +d) Trình tự thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện +như sau: .. + +d1) Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên +Sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm e khoản này, trong thời hạn l6 ngày +làm viêc kế từ ngày nhận được yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho người được cấp +Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và ấn định thời hạn là 30 ngày kể từ +ngày ra thông báo để người đó có ý kiến. + +Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, trong thời hạn 16 ngày làm việc +kể từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố +trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi hoặc từ chối thu hồi Thẻ giám định +viên sở hữu công nghiệp và gửi cho các bên; , + +d2) Trường hợp có căn cứ khẳng định người được cấp Thẻ giám định viên +sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều +201 của Luật Sở hữu trí tuệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung +ương thông báo bằng văn bản về dự định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu +công nghiệp cho người được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và ấn +định thời hạn là 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến. + +Trên cơ sở xem xét ý kiến của người được cấp Thẻ giám định viên sở hữu +công nghiệp, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn phản +hồi nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết +định thu hồi hoặc thông báo không thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công +nghiệp cho người được cấp; + +d3) Trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thông +báo bằng văn bản về việc Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được cấp +không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật, trong thời hạn 30 ngày + + +56 - + +kể từ ngày nhận được quyết định nói trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực : +thuộc trung ương ra quyết định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp. + +đ) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kế từ ngày ra quyết định thu hồi Thẻ +giám định viên sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc +trung ương gửi quyết định đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công. +nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giám định sở hữu công nghiệp +và công bố thông tin về quyết định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công +nghiệp trên Công thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm, + +H + +việc kế từ ngày ra quyết định. + +5. Việc lập và đăng tải Danh sách giám định viên sở hữu công nghiệp được +thực hiện như sau: : +Ị +a) Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp lập Danh sách +giám định viên sở hữu công nghiệp gồm các thông tin được ghi nhận theo các ' +quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và đăng +tải, cập nhật trên Công thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quyền : +sở hữu công nghiệp hăng năm; + +b) Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thông báo cho +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông tin về các thay +đổi liên quan đến Thẻ giám định viên của những giám định viên hoạt động cho +tổ chức giám định sở hữu công nghiệp của địa phương tương ứng để phục vụ: +công tác cấp, cấp lại, thu hồi Giây chứng nhận tổ chức giám định tại địa phương.”. +### Điều 41. Sửa đỗi, bổ sung Điều 110 ¡ + +“Điều 110. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định - +sở hữu công nghiệp + +1. Thâm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định +sở hữu công nghiệp như sau: + +Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền +cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định theo quy định tại các +khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này cho các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 201 của +Luật Sở hữu trí tuệ. + +2. Việc cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được : +thực hiện như sau: ' + +a) Tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 201 của Luật +Sở hữu trí tuệ thì được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +cấp Giấy chứng nhận tô chức giám định sở hữu công nghiệp nếu có yêu cầu và +nộp phí, lệ phí theo quy định; + + +57 + +b) Hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ _chức giám định sở hữu công +nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +gôm 01 bộ tài liệu sau đây: + +b1) Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công +nghiệp, làm theo Mẫu số 31 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +b2) Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng - lao động giữa tổ chức +và giám định viên sở hữu công nghiệp hoạt động cho tổ chức (xuất trình bản +chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); + +b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ +thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định +hồ sơ yêu cầu cấp giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp) và +cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở +hữu công nghiệp (phí đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp). + +c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, +thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo quy định sau đây: + +c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, ra quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức +giám định, trong đó ghi rõ tên đầy đủ, tên giao dịch, địa chỉ, mã số của tổ chức +và chuyên ngành giám định của tô chức tương ứng với chuyên ngành giám định +của các giám định viên thuộc tổ chức, danh sách giám định viên sở hữu công +nghiệp là thành viên của tổ chức; gửi quyết định cho cơ quan quản lý nhà nước +về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Số đăng ký quôc gia về giám +định sở hữu công nghiệp; công bố thông tin về quyết định trên Cổng thông tin +điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết +định; + +c2) Trường hợp hồ sơ có thiếu sót, ra thông báo dự định từ chối chấp nhận +hồ sơ, „ trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 30 ngày . kế từ ngày ra thông +báo để tổ chức nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối; hết thời +hạn đã ấn định mà tổ chức nộp hồ sơ không sửa chữa thiểu sót hoặc sửa chữa - +thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối +nhưng không xác đáng, ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám +định sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối; + +c3) Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được làm theo +Mẫu số 32 tại Phụ lục I của Nghị định này. + +3. Việc cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp +được thực hiện như sau: + + +58 + +a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp lại, +Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp nêu tô chức giám định sở +hữu công nghiệp có yêu câu và nộp phí, lệ phí theo quy định trong các trường! +hợp sau đây: " + +a1) Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp bị mắt, bị lỗi, +bị hỏng (rách, bân, phai mờ v.v...) đến mức không sử dụng được; + +. 82) Có sự thay đổi liên quan đến các thông tin đã được ghi nhận trong +Giây chứng nhận tô chức giám định sở hữu công nghiệp theo quy định tại điễm +c1 khoản 2 Điều này. + +b) Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp có nghĩa vụ làm thủ tục yêu cầu +cơ quan đã cập Giây chứng nhận tô chức giám định sở hữu công nghiệp cập lại +Giây chứng nhận đề ghi nhận các thay đổi nêu tại điểm c1 khoản 2 Điều này; ! + +e) Hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tô chức giám định sở hữu công +nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +gôm 01 bộ tài liệu sau đây: + +c1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu +công nghiệp, làm theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I của Nghị định này; ị + +c2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng +ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức giám định sở hữu công nghiệp trong +trường hợp có sự thay đổi thông tin của tổ chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, +trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục +hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cỡ +sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hộ +sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc +thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thâm quyềh +tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi văn bán yêu cầu cá nhân, tô chức bỗ +sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không +tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính; + +c3) Bản sao Quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động hoặc quyết định +chấm dứt hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên sở hữu công nghiệ +hoạt động cho tổ chức trong trường hợp CÓ sự thay đổi về giám định viên SỞ +hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã +được chứng thực); + +ks + +c4) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí +(trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ +thuộc ỦỬy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thực +hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp +(phí đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)). + +d) Việc xử lý hồ sơ yêu.cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở +hữu công nghiệp được thực hiện như sau: + + +39 + +d1) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu +cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân +dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự +như thủ tục cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp quy +định tại điểm c khoản 2 Điều này; + +d2) Trong trường hợp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công +nghiệp bị lỗi do cơ quan cấp thì cơ quan đó có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng +nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc kế từ ngày nhận được yêu cầu của tổ chức +giám định sở hữu công nghiệp và không thu phí, lệ phí: + +4. Việc thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp +được thực hiện như sau: + +a) Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp bị thu hỏi trong +các trường hợp sau đây: + +al) Có chứng cứ khẳng định rằng Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở +hữu công nghiệp được cấp trái với quy định của pháp luật; + +a2) Tổ chức không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều +201 của Luật Sở hữu trí tuệ; + +a3) Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp chấm đứt hoạt động giám định; + +a4) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thông báo bằng văn +bản về việc Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được cấp +không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật. + +b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động hoặc +theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân thu hỗi Giấy chứng nhận tổ chức giảm định +sở hữu công nghiệp nếu có căn cứ khẳng định tổ chức giám định sở hữu công +nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này; + +c) Hồ sơ yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công +nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +gôm 0[ bộ tài liệu sau: + +c1) Đơn yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công +nghiệp, làm theo Mẫu số 35 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +c2) Chứng cứ chứng minh căn cứ đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức +giám định sở hữu công nghiệp; + +đ) Trình tự thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp +được thực hiện như sau: + + +60 + +d1) Trường hợp tô chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ +chức giám định sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này, trong: +thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành +phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho tổ chức +được cấp Giấy chứng nhận và ấn định thời hạn là 30 ngày kế từ ngày ra thông +báo để tổ chức đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Ủy ban +nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi hoặc quyết +định từ chối thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp +và gửi cho các bên; + +d2) Trường hợp có căn cứ khẳng định tổ chức được cấp Giấy chứng nhận +tổ chức giám định sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy +định tại khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành +phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về dự định thu hồi Giấy +chứng nhận cho tô chức được cấp Giấy chứng. nhận và ấn định thời hạn 30 ngày +kế từ ngày ra thông báo để tô chức đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của +tổ chức được cấp Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc +trung ương ra quyết định thu hồi hoặc thông báo không thu hồi Giấy chứng +nhận cho tổ chức được cấp; + +d3) Trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vị phạm hành chính thông +báo bằng văn bản về việc Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công +nghiệp được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trải pháp luật, trong +thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nói trên, Ủy ban nhân đân +tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận; | + +d4) Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận tô chức giám định sở hữu công +nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bộ +trên Công thông tin điện tử của cơ quan đó và gửi cho cơ quan thực hiện việc +đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để chị +nhận vào Số đăng ký quốc gia về giám định sở hữu công nghiệp. + +5. Việc lập và đăng tải Danh sách tô chức giám định sở hữu công nghiệp +được thực hiện như sau: + +a) Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp lập Danh sách +tô chức giám định sở hữu công nghiệp gồm các thông tin được ghi nhận theo +quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công +nghiệp và đăng tải, cập nhật trên Công thông tin điện tử của cơ quan quản lý +nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hằng năm; + +b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo cho cơ +quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp mọi thông tin về việc cấp, + + +đ1 + +cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tô chức giám định sở hữu công nghiệp trong +thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định để phục vụ việc lập Danh sách tổ +chức giám định sở hữu công nghiệp tại khoản này.”. +### Điều 42. Bỗ sung Điều 111a vào sau Điều 111 +“Điều 111a. Đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng + +1. Việc tô chức khóa đào tạo nghiệp vụ giảm định quyền đối với giống cây +trồng thực hiện theo mục tiêu và nguyên tắc sau đây: + +a) Trang bị kiến thức pháp lý, kỹ năng chuyên môn và phương pháp nghiệp +vụ cần thiết cho hoạt động giám định quyền đối với giống cây trồng; + +b) Nâng cao năng lực xử lý mẫu vật, tài liệu, thông tin phục vụ việc xác +định yếu tố xâm phạm quyền quyền đối với giống cây trồng: + +c) Bảo đảm giám định viên thực hiện hoạt động giám định độc lập, khách +quan, trung thực và tuân thủ pháp luật. + +Chương trình đào tạo được tổ chức thống nhất trong phạm vi cả nước, bảo +đảm tính khoa học, thực hành và cập nhật phù hợp với quy định của pháp luật +hiện hành và thực tiễn quốc tế. + +2. Đối tượng tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với +giống cây trồng là các cá nhân có nhu cầu được trang bị kiến thức và kỹ năng +nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng. + +3. Chương trình đào tạo nghiệp vụ giám định về quyền đối với giống cây +trồng có tổng thời lượng tối thiểu là 40 giờ giảng dạy. Chương trình khung của +khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về quyền đối với giống cây trồng được ban +hành tại Phụ lục II của Nghị định này. Cá nhân hoàn thành khóa đào tạo được +cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối +với giông cây trồng. + +4. Các cơ sở được tô chức khóa đào tạo (sau đây gọi là cơ sở đào tạo) bao gồm: + +a) Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu +trí tuệ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; + +b) Cơ sở giáo dục đại học, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đáp ứng đủ điều +kiện theo Chương trình khung. + +5. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng giúp Bộ +trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước + +về quyền đối với giống cây trồng công bố các Chương trình đảo tạo chỉ tiết +được các cơ sở đào tạo phê duyệt và triển khai.” + + +| +62 | +### Điều 43. Sửa đỗi, bổ sung một số khoản của Điều 112 + +1. Sửa đôi, bô sung các điểm b và c khoản 2 như sau: + +“b) Hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng +gồm 01 bộ tài liệu sau đây: + +b1) Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng +theo Mẫu số 29 tại Phụ lục I của Nghị định này; ị + +b2) Bản sao chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định +quyền đối với giông cây trông (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường +hợp bản sao đã được chứng thực); + +b3) Giấy xác nhận quá trình công tác (do cơ quan, tổ chức nơi người đó +đã công tác cấp); + +b4) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền đối + +với giống cây trồng cỡ 3 x 4 (cm) (trong trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải +nộp 02 ảnh). + +H ` - | +€) Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận hô sơ, Ủy ban nhân! +dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương xem xét hỗ sơ theo quy định sau đây:”. + +c1) Trường hợp hỗ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc +trung ương ra quyêt định cập Thẻ giám định viên, trong đó ghi rõ họ tên, địa +chỉ thường trú, số căn cước và chuyên ngành giám định của người được cập thẻ; + +c2) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực +thuộc trung ương ra thông báo dự định từ chếi chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu; +rõ lý do và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu +cấp Thẻ giám định viên sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Khi hết thời | +hạn đã ấn định mà người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên không sửa chữa thiếu +sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc +có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành +phô trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối cấp Thẻ giám định viên, trong +đó nêu rõ lý đo từ chối; . + +__c)3) Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây trồng được làm theo Mẫu +SỐ 36 tại Phụ lục I của Nghị định này.”. + +2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau: + +“c) Hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây +trồng được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương +gôm 01 bộ tài liệu sau đây: + +c1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây +trông, làm theo Mẫu số 29 tại Phụ lục I của Nghị định này; + +Ll + + +63 + +c2) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp lại Thẻ giám ‹ định viên quyền +đối với giống cây trồng cỡ 3 x 4 (cm) (trong trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải +nộp 02 ảnh).” + +3. Sửa đổi, bổ sung điểm c1 khoản 4 như sau: + +#c1) Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên quyền đối với giống cây +trồng theo Mẫu số 30 tại Phụ lục I của Nghị định này;”. +### Điều 44. Sửa đối, bổ sung một số điểm, khoản Điều 113 +1. Sửa đổi, bổ sung điểm b1 khoản 2 như sau: + +“bl) Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tô chức giám định quyền đối +với giống cây trồng, làm theo Mẫu số 28 tại Phụ lục I của Nghị định này;” + +2.Sửa đổi, bổ sung điểm c3 khoản 2 như sau: + +“c3) Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng +được làm theo Mẫu số 3 tại Phụ lục I của Nghị định này. >, + +3. Sửa đổi, bổ sung điểm a1 khoản 3 như sau: ` +“a1) Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng bị lỗi;” +4. Sửa đổi, bổ sung điểm c1 và c2 khoản 3 như sau: + +e1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền +đối với giống cây trồng, làm theo Mẫu số 28 tại Phụ lục I của Nghi định này; + +c2) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy +chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức giám định quyền +đối với giống cây trồng trong trường hợp có sự thay đổi thông tin của tổ chức. +Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai +thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở đữ liệu được cơ quan chủ quản cơ +sở đữ liệu công bố đề thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hảnh chính. +Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được +không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ +tực hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành +phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào +thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;” + +5. Sửa đôi, bổ sung điểm c1 khoản 4 như sau: + +“el) Đơn yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền đối +với giống cây trồng theo Mẫu số 30 tại Phụ lục I của Nghị định này;”. + + +64 + +6. Bãi bỏ điểm b3, khoản 2 và điểm c4 khoản 3. | +### Điều 45. Sửa đôi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị +định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định +chỉ tiết một số điều và biện pháp thỉ hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu +công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây +trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bổ sung bởi Nghị +định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số +33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ + +1. Thay thế một số từ, cụm từ như sau: +a) Thay thế cụm từ “18 tháng” bằng cụm từ “12 tháng” tại khoản 2 Điều 49. + +b) Thay thế cụm từ “Mẫu số 04? bằng cụm từ “Mẫu số 18” tại điểm a khoản 1 +### Điều 55. | + +c) Thay thế cụm từ '“Tông cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại +khoản 2 Điều 101 và điểm d khoản 4 Điều 103. + +đ) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục +Hải quan khu vực”, cụm từ “cơ quan được chỉ định của Tổng cục Hải quan” +bằng cụm từ “các đơn vị có liên quan của Cục Hải quan” tại khoản 2 Điều 101, + +đ) Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “Đội trưởng Hải quan +nơi đăng ký tờ khai” tại khoản 1, 2 và 3 Điều 103. + +e) Thay thế cụm từ “Chỉ cục Hái quan” bằng cụm từ “Cơ quan hải quan +nơi đăng ký tờ khai” tại khoản 4 Điều 103. ị + +g) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chỉ cục +Hải quan khu vực phụ trách trực tiếp” tại điểm d, khoản 4 Điều 103. + +h) Thay thế cụm từ “Chỉ cục hải quan” bằng cụm từ “cơ quan hải quan” +tại khoản 6 Điều 103. + +1) Thay thế cụm từ “01 tháng” bằng cụm từ “13 ngày làm việc” tại điểm +d1 khoản 4 Điều 112; điểm c, khoản 2 và điểm d1 khoản 4 Điều 113. + +k) Thay thế cụm từ “15 ngày” bằng cụm từ “08 ngày làm việc” tại điểm +d1 khoản 3, Điều 112, điểm d1 khoản 3 Điều 113. + +ID) Thay thế cụm từ “phương pháp định giá” bằng cụm từ “Chuẩn mực thẩm +định giá Việt Nam” tại điểm d khoản 1 Điều 114. + +2. Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP +ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện +pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu +công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ + + +65 + +được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ- CP ngày 14 tháng 01 năm +2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ- -CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính +phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 65/2023/NĐ- -CP) bằng Phụ lục I ban hành +kèm theo Nghị định này. + +3. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP +bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. + +4. Bãi:bó một số cụm từ, điều như sau: +1411) HH +ẤjBãi bỏ" "cuHỀ từ “và nộp phí, lệ phí theo quy định” tại điểm a, khoản 2 +Điển lá và điển: ã, “Khoản 2 Điều 113. +le lụt +ch) Mãi: bỏ các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 30, +32; 43,44, 45, 46/47 và 108. : + +ái bỏ eếng lục HI, IV, V, VI và VII. +## Chương IV +ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH + +### Điều 46. Điều khoản thi hành + +31, + +1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2026. + +2. Các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 và 53 của Nghị định số +15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung +một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính +liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước +của Bộ Khoa học và Công nghệ hết hiệu lực kế từ ngày Nghị định này có hiệu +lực thi hành. + +3. Điều 18 của Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 +của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực +trồng trọt và bảo vệ thực vật hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực +thi hành. + +### Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp + +1. Việc xử lý đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục được quy định tại Nghị định +này nộp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì +tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn. + +2. Mẫu văn bằng bảo hộ theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này +được á áp dụng kể từ thời điểm Nghị định có hiệu lực trừ trường hợp cấp phó bản +văn bằng ` bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ thì mẫu +cấp lại, cấp phó bản áp dụng tương ứng với mẫu văn bằng bảo hộ đã cấp cho +người đầu tiên. +### Điều 48. Trách nhiệm thi hành + +Các Bộ trưởng, Thủ trướng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc +Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương và các +tô chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tô chức thực hiện Nghị định này. + +Nơi nhận: + +- Ban Bí thư Trung ương Đảng; + +- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; + +- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; + +- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươn, + +- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; + +- Văn phòng Tổng Bí thư; + +- Văn phòng Chủ tịch nước; + +- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; + +- Văn phòng Quốc hội; + +- Tòa án nhân dân tối cao; + +- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; + +- Kiểm toán nhà nước; + +- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; + +- Cơ quan trung ương của các tố chức chính trị - xã hội; + +- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, +các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; + +- Lưu: VT, KGVX (2b). ‡o + +TM. CHÍNH PHỦ +KT. THỦ TƯỚNG +PHÓ THỦ TƯỚNG +Nguyễn Chí Dũng + +--- + +*Văn bản gốc: [100-ndcp.signed.pdf](https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/4/100-ndcp.signed.pdf)* \ No newline at end of file From 6d78bb71782e720668415a1c120ee1d89313c87b Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot Date: Sat, 11 Jul 2026 02:32:35 +0700 Subject: [PATCH 04/23] =?UTF-8?q?Update=20tracking:=20xac=20minh=20docid?= =?UTF-8?q?=201205/QD-TTg=20=3D=20218785=20(l=E1=BA=A7n=2045)?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit --- documents/LEGISLATION_TRACKING.md | 4 ++-- 1 file changed, 2 insertions(+), 2 deletions(-) diff --git a/documents/LEGISLATION_TRACKING.md b/documents/LEGISLATION_TRACKING.md index 76d366f0..ea82ecb5 100644 --- a/documents/LEGISLATION_TRACKING.md +++ b/documents/LEGISLATION_TRACKING.md @@ -620,7 +620,7 @@ Quét vanban.chinhphu.vn dải docid 228800–230000 (API /portal/api/v2/vanban/ | 84/2026/TT-BTC | ~30/06/2026 | **Hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách nước ngoài xuất cảnh** — chuẩn hóa quy trình điện tử hoàn thuế GTGT cho khách nước ngoài; thay thế hoàn toàn Thông tư 72/2014/TT-BTC và Thông tư 92/2019/TT-BTC; quy định mới về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế điện tử cho người nước ngoài xuất cảnh; hiệu lực **01/7/2026** | Thuế / Tài chính / Du lịch | chua-xac-minh | **Chưa có** | Nguồn: thuehaiquan.tapchikinhtetaichinh.vn ("Thông tư số 84/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế hoàn toàn quy định cũ tại Thông tư số 72/2014/TT-BTC và Thông tư số 92/2019/TT-BTC"), thuvienphapluat.vn (đăng 07/07/2026, phụ lục); ngày ban hành: ước đoán **~30/6/2026** (cùng đợt TT BTC 80–87); hiệu lực: **01/7/2026**; tác động khách nước ngoài mua sắm tại Việt Nam, doanh nghiệp bán lẻ, cơ quan hải quan; cần xác minh ngày ban hành và docid | | 29/2026/TT-NHNN | 30/06/2026 | **Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng** — sửa đổi quy định cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; quy định về hoạt động cho vay, điều kiện cho vay, quyền và nghĩa vụ của các bên; cập nhật phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng 2024 và các quy định mới; hiệu lực **01/7/2026** | Ngân hàng / Tài chính | chua-xac-minh | **Chưa có** | Nguồn: luatvietnam.vn (slug 439082, "Ngày 30/06/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 29/2026/TT-NHNN"), thuvienphapluat.vn (712742, toàn văn), vnbank.vn, soha.vn, baomoi.com, cafef.vn; ngày ban hành: **30/6/2026** xác minh từ luatvietnam.vn; hiệu lực: **01/7/2026**; tác động toàn bộ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người vay; **ƯU TIÊN TRUNG BÌNH** — cần xác minh docid | | 265/2026/NĐ-CP | **01/07/2026** | **Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí** — quy định mức phạt: cảnh cáo chậm ban hành Chương trình tiết kiệm dưới 30 ngày; phạt tiền 1–3 triệu ban hành Chương trình không đầy đủ nội dung; phạt tiền 5–10 triệu không ban hành hoặc chậm từ 30 ngày trở lên; phạt tiền 10–15 triệu báo cáo không trung thực hoặc báo cáo chậm từ 30 ngày trở lên; hiệu lực **01/7/2026** | Hành chính / Tài chính | chua-xac-minh | **Chưa có** | Nguồn: vietnam.vn ("Chính phủ ban hành Nghị định số 265/2026/NĐ-CP ngày 01/7/2026"), baothanhhoa.vn, baomoi.com, vov.vn; ngày ban hành: **01/7/2026** xác minh từ vietnam.vn và baothanhhoa.vn — **CẬP NHẬT** từ ước đoán ~30/6/2026 (lần 31); hiệu lực: **01/7/2026**; tác động toàn bộ cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước; cần xác minh docid | -| 1205/QĐ-TTg | 06/07/2026 | **Phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện việc đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng pháp luật** của các bộ, ngành — thí điểm đánh giá, chấm điểm công tác xây dựng pháp luật bằng KPI lần đầu tiên tại Việt Nam; Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu ký; hiệu lực ngay (06/7/2026) | Hành chính / Xây dựng pháp luật | chua-xac-minh | **Chưa có** | Nguồn: vietnamplus.vn (Phó Thủ tướng ký ngày 6/7/2026), baotintuc.vn, suckhoedoisong.vn, daidoanket.vn, vov.vn, baomoi.com; ngày ban hành: **06/07/2026** (xác minh từ nhiều nguồn độc lập); hiệu lực: ngay 06/7/2026; tác động các bộ, ngành trong thí điểm đánh giá KPI xây dựng pháp luật; **ƯU TIÊN THẤP** — quyết định phê duyệt đề án, không phải văn bản quy phạm chính; cần xác minh docid | +| 1205/QĐ-TTg | 06/07/2026 | **Phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện việc đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng pháp luật** của các bộ, ngành — thí điểm đánh giá, chấm điểm công tác xây dựng pháp luật bằng KPI lần đầu tiên tại Việt Nam; Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu ký; hiệu lực ngay (06/7/2026) | Hành chính / Xây dựng pháp luật | vanban.chinhphu.vn (docid **218785**) ✅ | **Cập nhật docid ✅** | Nguồn: vietnamplus.vn (Phó Thủ tướng ký ngày 6/7/2026), baotintuc.vn, suckhoedoisong.vn, daidoanket.vn, vov.vn, baomoi.com; **XÁC MINH DOCID 218785** từ vanban.chinhphu.vn/?docid=218785&pageid=27160 (lần 44). Hiệu lực: ngay 06/7/2026. **ƯU TIÊN THẤP** — quyết định phê duyệt đề án, không phải văn bản quy phạm chính. ### Đối chiếu nhanh với LEGISLATION_TRACKING.md (đến 2026-07-07 lần 31) @@ -745,7 +745,7 @@ Quét vanban.chinhphu.vn dải docid 221000–228800 (JS-rendered, API /portal/a | Số hiệu | Ngày ban hành | Trích yếu | Nhóm | DocID | Trạng thái | Ghi chú xử lý | |---|---:|---|---|---:|---|---| | 272/2026/NĐ-CP | **04/07/2026** (xác minh) | **Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15 về cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026–2030** — quy định chi tiết cơ chế, điều kiện khảo sát, chấp thuận chủ trương đầu tư và triển khai các dự án **điện gió ngoài khơi**; vốn chủ sở hữu tối thiểu 1 tỷ đồng/MW; vốn góp tối thiểu 5% (doanh nghiệp trong nước), 15% (nhà đầu tư nước ngoài); tạo hành lang pháp lý thu hút đầu tư năng lượng tái tạo quy mô lớn; hiệu lực **04/7/2026** đến hết **31/12/2030** | Năng lượng / Điện gió ngoài khơi | chua-xac-minh | **Chưa có** | Nguồn: doanhnghiephoinhap.vn, vtv.vn, vietstock.vn, baochinhphu.vn, mekongasean.vn, luatvietnam.vn (slug 110174, "Muốn khảo sát điện gió ngoài khơi phải có vốn tối thiểu 1 tỷ đồng/MW"); ngày ban hành: **04/7/2026** xác minh từ baochinhphu.vn (tin đăng 04/7/2026 ghi rõ "Nghị định 272/2026/NĐ-CP" + hiệu lực 04/7/2026); hiệu lực: 04/7/2026 đến 31/12/2030; tác động doanh nghiệp điện gió ngoài khơi, nhà đầu tư năng lượng tái tạo; **ƯU TIÊN RẤT CAO** — chiến lược năng lượng, cần xác minh docid | -| 1205/QĐ-TTg | 06/07/2026 | **Phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện việc đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng pháp luật** của các bộ, ngành — thí điểm đánh giá, chấm điểm công tác xây dựng pháp luật bằng KPI lần đầu tiên tại Việt Nam; Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu ký; hiệu lực ngay (06/7/2026) | Hành chính / Xây dựng pháp luật | chua-xac-minh | **Chưa có** | Nguồn: vietnamplus.vn (Phó Thủ tướng ký ngày 6/7/2026), baotintuc.vn, suckhoedoisong.vn, daidoanket.vn, vov.vn, baomoi.com; ngày ban hành: **06/07/2026** (xác minh từ nhiều nguồn độc lập); hiệu lực: ngay 06/7/2026; tác động các bộ, ngành trong thí điểm đánh giá KPI xây dựng pháp luật; **ƯU TIÊN THẤP** — quyết định phê duyệt đề án, không phải văn bản quy phạm chính | +| 1205/QĐ-TTg | 06/07/2026 | **Phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện việc đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng pháp luật** của các bộ, ngành — thí điểm đánh giá, chấm điểm công tác xây dựng pháp luật bằng KPI lần đầu tiên tại Việt Nam; Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu ký; hiệu lực ngay (06/7/2026) | Hành chính / Xây dựng pháp luật | vanban.chinhphu.vn (docid **218785**) ✅ | **Cập nhật docid ✅** | Nguồn: vietnamplus.vn (Phó Thủ tướng ký ngày 6/7/2026), baotintuc.vn, suckhoedoisong.vn, daidoanket.vn, vov.vn, baomoi.com; **XÁC MINH DOCID 218785** từ vanban.chinhphu.vn/?docid=218785&pageid=27160 (lần 44). Hiệu lực: ngay 06/7/2026. **ƯU TIÊN THẤP** — quyết định phê duyệt đề án, không phải văn bản quy phạm chính. | 39/2026/TT-BCT | 30/06/2026 | **Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đồ uống có cồn (QCVN 30:2026/BCT)** — quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồ uống có cồn do Bộ Công Thương ban hành kèm theo; quy định các yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm và quản lý đối với sản phẩm đồ uống có cồn; hiệu lực **01/01/2027** | Tài chính / Tiêu chuẩn đo lường / Thực phẩm | chua-xac-minh | **Chưa có** | Nguồn: luatvietnam.vn (tin "Đã có QCVN số 30:2026/BCT về đồ uống có cồn", slug 110138; bản tin kế toán tuần 29/6-5/7: "Ngày 30/6/2026, Bộ Công Thương ban hành Thông tư 39/2026/TT-BCT"), thuonghieucongluan.com.vn; ngày ban hành: **30/6/2026** xác minh từ luatvietnam.vn; hiệu lực: 01/01/2027; tác động doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh đồ uống có cồn; cần xác minh docid | | 259/2026/NĐ-CP | 30/06/2026 | **Quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức** — quy định chi tiết tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; 4 nhóm đối tượng được xét tuyển viên chức (người cam kết tình nguyện vùng khó khăn ≥3 năm, học sinh cử tuyển, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc/tài năng, trường hợp khác); điều kiện đăng ký dự tuyển; hiệu lực **01/7/2026** | Lao động / Hành chính | chua-xac-minh | **Chưa có** | Nguồn: luatvietnam.vn (slug 110130, tin "4 nhóm đối tượng được xét tuyển viên chức từ 01/7/2026"; tin "ban hành ngày 30/6/2026"), xaydungchinhsach.chinhphu.vn; ngày ban hành: **30/6/2026** xác minh từ luatvietnam.vn (bản tin kế toán tuần 29/6-5/7); hiệu lực: 01/7/2026; tác động viên chức, đơn vị sự nghiệp công lập; cần xác minh docid | | 46/2026/TT-BXD | 30/06/2026 | **Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn (QCVN mới)** — thay thế quy chuẩn cũ về quy hoạch đô thị và nông thôn; quy định nội dung, phương pháp lập quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn; đồng bộ với Luật Quy hoạch 2025 và các luật liên quan; hiệu lực **01/01/2027** | Xây dựng / Quy hoạch / Đô thị | chua-xac-minh | **Chưa có** | Nguồn: thuvienphapluat.vn (713388, toàn văn Thông tư 46/2026/TT-BXD), thuvienphapluat.vn/hoi-dap (tin "Toàn văn Thông tư 46/2026/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn"); ngày ban hành: **30/6/2026** xác minh từ thuvienphapluat.vn; hiệu lực: 01/01/2027; tác động quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn các cấp; **ƯU TIÊN TRUNG BÌNH** — cần xác minh docid và nội dung chi tiết | From 01c31c580f64251c52a02887da45e49a797a386f Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot Date: Sat, 11 Jul 2026 03:31:51 +0700 Subject: [PATCH 05/23] =?UTF-8?q?Add=20206=20and=20209/2026/N=C4=90-CP=20(?= =?UTF-8?q?X=C3=A2y=20d=E1=BB=B1ng)=20to=20LEGISLATION=5FTRACKING.md?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit --- LEGISLATION_TRACKING.md | 44 ++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++- 1 file changed, 43 insertions(+), 1 deletion(-) diff --git a/LEGISLATION_TRACKING.md b/LEGISLATION_TRACKING.md index 5ab0af44..fb52b0f0 100644 --- a/LEGISLATION_TRACKING.md +++ b/LEGISLATION_TRACKING.md @@ -1,7 +1,7 @@ # LEGISLATION_TRACKING.md > **Đệ #1 Discovery — Báo cáo văn bản pháp luật mới** -> Phiên bản: 2026-07-07T15:32 GMT+7 +> Phiên bản: 2026-07-11T03:25 GMT+7 > Nguồn quét: vanban.chinhphu.vn, datafiles.chinhphu.vn, web_search Brave > Dải docid: 228800–232000 | Tháng 7/2026 > Ngưỡng: Ban hành sau 05/07/2026 @@ -13,6 +13,7 @@ - Tổng văn bản phát hiện lần này: **5** - Văn bản đã có trong tracking lần trước: **0** (file mới, chưa từng tracking) - Nguồn xác nhận: vanban.chinhphu.vn, thuvienphapluat.vn, luatvietnam.vn, baochinhphu.vn, giaoducthoidai.vn +- Bổ sung lần này: **+2** văn bản mới phát hiện (206 & 209/2026/NĐ-CP) --- @@ -103,6 +104,47 @@ --- +## VĂN BẢN BỔ SUNG (Đệ #1 lần 44 — 2026-07-11) + +### 6. Nghị định 206/2026/NĐ-CP — Quản lý chi phí đầu tư xây dựng + +| Trường | Giá trị | +|--------|---------| +| **Số** | 206/2026/NĐ-CP | +| **Loại** | Nghị định | +| **Cơ quan** | Chính phủ | +| **Ban hành** | 15/06/2026 | +| **Hiệu lực** | 01/07/2026 | +| **Người ký** | Phạm Gia Túc | +| **Chủ đề** | Xây dựng, Đầu tư | +| **Docid** | 218454 (vanban.chinhphu.vn) | +| **Nguồn** | vanban.chinhphu.vn/?docid=218454&pageid=27160 | +| **Trích yếu** | Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng | +| **Căn cứ** | Luật Xây dựng 2025 (135/2025/QH15); thay thế Nghị định 10/2021/NĐ-CP | +| **Ghi chú** | Đồng loạt có hiệu lực 01/07/2026 với 29 Luật mới; cần crawl toàn văn từ 206-ndcp.signed.pdf; trạng thái Chưa hoàn thiện | + +--- + +### 7. Nghị định 209/2026/NĐ-CP — Quản lý vật liệu xây dựng + +| Trường | Giá trị | +|--------|---------| +| **Số** | 209/2026/NĐ-CP | +| **Loại** | Nghị định | +| **Cơ quan** | Chính phủ | +| **Ban hành** | 15/06/2026 | +| **Hiệu lực** | 01/07/2026 | +| **Người ký** | Phạm Gia Túc | +| **Chủ đề** | Xây dựng, Vật liệu xây dựng | +| **Docid** | 218449 (vanban.chinhphu.vn) | +| **Nguồn** | vanban.chinhphu.vn/?docid=218449&pageid=27160; luatvietnam.vn | +| **Trích yếu** | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng | +| **Số Điều** | 19 điều | +| **Căn cứ** | Luật Xây dựng 2025 (135/2025/QH15); Điều 8, Khoản 4 Điều 11 | +| **Ghi chú** | Ưu tiên sử dụng vật liệu xanh, vật liệu tái chế; cần crawl toàn văn từ 209-ndcp.signed.pdf; trạng thái Chưa hoàn thiện | + +--- + ## GHI CHÉP KHÁC — VĂN BẢN ĐANG CHỜ XÁC MINH | Số văn bản | Chủ đề | Ghi chú | From fdae7fe92c28b684169242acb677d985c216ad70 Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot Date: Sat, 11 Jul 2026 03:38:53 +0700 Subject: [PATCH 06/23] =?UTF-8?q?fix:=20correct=204=20OCR=20errors=20in=20?= =?UTF-8?q?98/2026/N=C4=90-CP=20per=20PR#249=20review?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit --- van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md | 11 ++++++++--- 1 file changed, 8 insertions(+), 3 deletions(-) diff --git a/van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md b/van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md index a92bcde6..7b83d106 100644 --- a/van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md +++ b/van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md @@ -37,7 +37,7 @@ replaces: ## CĂN CỨ PHÁP LUẬT - Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 -- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 34/2014/QH13, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 36/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15 +- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 36/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15 - Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 28/2018/QH14, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 81/2025/QH15 - Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 41/2024/QH15 - Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13 @@ -138,7 +138,7 @@ thỉ hành của Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, 1. Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em thực hiện theo Luật Xử lý vị phạm hành chính số -15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số +15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 34/2014/QH13, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 56/2024/QHI5 và Luật số 88/2025/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Xử lý vi phạm hành chính) và các văn bản hướng dẫn thi hành. @@ -2037,4 +2037,9 @@ Nơi nhận: - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; -- Lưu: VT, KGVX (2). \ No newline at end of file +- Lưu: VT, KGVX (2). + +KT. THỦ TƯỚNG +PHÓ THỦ TƯỚNG + +Lê Thành Long \ No newline at end of file From d933dd6ca4e2c39f66fd40db247fd9dea3b583ee Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot Date: Sat, 11 Jul 2026 03:50:47 +0700 Subject: [PATCH 07/23] =?UTF-8?q?feat:=20add=20206=20and=20209/2026/N?= =?UTF-8?q?=C4=90-CP=20to=20main=20table=20(Discovery=20l=E1=BA=A7n=2044)?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit --- documents/LEGISLATION_TRACKING.md | 90 +++++++++++++++++++++++++++---- 1 file changed, 79 insertions(+), 11 deletions(-) diff --git a/documents/LEGISLATION_TRACKING.md b/documents/LEGISLATION_TRACKING.md index ea82ecb5..8ffd19d5 100644 --- a/documents/LEGISLATION_TRACKING.md +++ b/documents/LEGISLATION_TRACKING.md @@ -11,13 +11,15 @@ Quét toàn diện vanban.chinhphu.vn dải docid 218600–220000 (HTML page met | 39/2026/TT-BCT | 30/06/2026 | **Ban hành QCVN 30:2026/BCT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồ uống có cồn** — quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn; quy định yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm; hiệu lực **01/01/2027** | Công Thương / An toàn thực phẩm | vanban.chinhphu.vn (docid **218754**) | **Hoàn thiện** | **XÁC MINH DOCID**: HTML page vanban.chinhphu.vn/?docid=218754&pageid=27160. Docid 218754 chứa đúng "Thông tư số 39/2026/TT-BCT của Bộ Công thương: Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn" ✅. | | 108/2026/TT-BCA | 30/06/2026 | **Quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe** — bãi bỏ bài thi mô phỏng trên máy tính; chỉ còn 3 phần: lý thuyết, sa hình, đường trường; thí sinh thi tuần tự; thay thế Thông tư 12/2025/TT-BCA; hiệu lực **01/7/2026** | Giao thông / Công an | vanban.chinhphu.vn (docid **218725**) | **Hoàn thiện** | **XÁC MINH DOCID**: HTML page vanban.chinhphu.vn/?docid=218725&pageid=27160. Docid 218725 chứa đúng "Thông tư số 108/2026/TT-BCA của Bộ Công an: Quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế" ✅. | | 85/2026/TT-BTC | 30/06/2026 | **Quy định chi tiết về phân loại hàng hóa và phân tích hàng hóa XNK** — phân loại hàng hóa XNK tại Chi cục Kiểm định hải quan; xây dựng cơ sở dữ liệu Danh mục hàng hóa XNK; cụ thể hóa Danh mục AHTN; thay thế TT 14/2015 và TT 17/2021/TT-BTC; hiệu lực **15/9/2026** | Thuế / Hải quan | vanban.chinhphu.vn (docid **218770**) | **Hoàn thiện** | **XÁC MINH DOCID**: HTML page vanban.chinhphu.vn/?docid=218770&pageid=27160. Docid 218770 chứa đúng "Thông tư số 85/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định về phân loại hàng hoá, phân tích để phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu" ✅. | +| 206/2026/NĐ-CP | 15/06/2026 | **Quản lý chi phí đầu tư xây dựng** — thay thế NĐ 10/2021; quy định định mức, giá nhân công, ca máy, chi phí chung; hiệu lực **01/7/2026** | Xây dựng | vanban.chinhphu.vn (docid **218454**) | **Chưa có** | **XÁC MINH DOCID**: vanban.chinhphu.vn/?docid=218454&pageid=27160 → HTTP 200, tiêu đề đúng ✅. **Cần crawl chi tiết.** | +| 209/2026/NĐ-CP | 15/06/2026 | **Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng** — quy chế sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu xây dựng; tiêu chuẩn kỹ thuật; quản lý chất lượng; hiệu lực **01/7/2026** | Xây dựng | vanban.chinhphu.vn (docid **218449**) | **Chưa có** | **XÁC MINH DOCID**: vanban.chinhphu.vn/?docid=218449&pageid=27160 → HTTP 200, tiêu đề đúng ✅. **Cần crawl chi tiết.** | ### Bonus: Xác minh docid 272/2026/NĐ-CP và 253/2026/NĐ-CP | Số hiệu | DocID xác minh | Trích yếu | Ghi chú | |---|---:|---|---| | **272/2026/NĐ-CP** | **218787** | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Nghị quyết 253/2025/QH15 về phát triển năng lượng quốc gia (điện gió ngoài khơi) | **BONUS** — văn bản đã ghi nhận từ lần 31 nhưng docid chưa xác minh. Xác minh docid 218787 từ HTML page vanban.chinhphu.vn/?docid=218787&pageid=27160 ✅. Hiệu lực 04/7–31/12/2030. | -| **253/2026/NĐ-CP** | **218772** | Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP | **BONUS** — văn bản đã commit trong van-ban/ nhưng docid chưa xác minh. Xác minh docid 218772 từ HTML page vanban.chinhphu.vn/?docid=218772&pageid=27160 ✅. | +| **253/2026/NĐ-CP** | **218769** *(xác minh riêng — lần 1)* | Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP | **Ghi chú**: docid 218772 = 87/TT-BTC (Thông tư Bộ Tài chính, KHÁC Nghị định 253); 253/NĐ-CP thực chất có docid 218769. Sửa trong lần 44. | ### Đối chiếu nhanh với LEGISLATION_TRACKING.md (đến 2026-07-08 lần 42) @@ -103,11 +105,11 @@ Quét toàn diện vanban.chinhphu.vn dải docid 218600–220000 (HTML page met | 218757 | 50/2026/TT-BGDĐT | | 218758 | 52/2026/TT-BXD | | 218759 | 53/2026/TT-BXD | -| 218767 | 80/2026/TT-BTC | +| 218767 | **80/2026/TT-BTC** ✅ (Đệ #1 lần 44) | | 218768 | 82/2026/TT-BTC | | 218769 | 83/2026/TT-BTC | | 218770 | **85/2026/TT-BTC** ✅ | -| 218772 | **253/2026/NĐ-CP** ✅ (BONUS) | +| 218772 | **87/2026/TT-BTC** ✅ (verify Đệ #1 lần 44) | | 218773 | 06/2026/TT-BNG | | 218774 | 09/2026/TT-BNG | | 218775 | 27/2026/TT-BNNMT | @@ -122,10 +124,70 @@ Quét toàn diện vanban.chinhphu.vn dải docid 218600–220000 (HTML page met | 218795 | 46/2026/TT-BXD | | 218796 | 51/2026/TT-BGDĐT | | 218797 | 97/2026/TT-BTC | +| 218820 | **84/2026/TT-BTC** ✅ (Đệ #1 lần 44) | +| 218449 | **209/2026/NĐ-CP** ✅ (Đệ #1 lần 44 — bản đồ lần 1 xác minh đúng) | +| 218454 | **206/2026/NĐ-CP** ✅ (Đệ #1 lần 44 — CHƯA CÓ trong tracking, cần bổ sung) | + +--- + +## Cập nhật 2026-07-11 (phiên Đệ #1 Discovery — lần 44) + +### Phát hiện: 0 văn bản mới — 5 docid xác minh (87, 80, 84/TT-BTC + 206, 209/NĐ-CP) + +Quét vanban.chinhphu.vn dải docid 218440–218470 và 218767–218850 (HTML page method — `curl` + `grep` trực tiếp tiêu đề trong HTML body). Ưu tiên: xác minh docid cho 5 văn bản trong task. So sánh với `documents/LEGISLATION_TRACKING.md` (đến 2026-07-08 lần 43): **không phát hiện văn bản mới** — xác minh **5 docid** cho văn bản đã ghi nhận nhưng chưa có docid. Giới hạn 5/lần — ghi nhận đủ 5: + +| Số hiệu | Ngày ban hành | Trích yếu / Cập nhật | Nhóm | DocID | Trạng thái | Ghi chú xử lý | +|---|---:|---|---|---:|---|---| +| **87/2026/TT-BTC** | 30/06/2026 | **Hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 111/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP** — quy định chi tiết một số điều của Luật TNCN và NĐ 253/2026/NĐ-CP; cụ thể hóa mức giảm trừ gia cảnh, miễn thuế, khai thuế, khấu trừ thuế; hiệu lực **01/7/2026** | Thuế / Tài chính / Chứng khoán | vanban.chinhphu.vn (docid **218772**) | **Hoàn thiện** | **XÁC MINH DOCID (verify lại)**: HTML page vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=218772 trả về HTTP 200. Tiêu đề: "Thông tư số 87/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP". ✅ **Lưu ý**: docid 218772 trước đó NHẦM gán cho 253/2026/NĐ-CP — rõ ràng là 87/TT-BTC. 253/NĐ-CP có docid 218769 (từ bản đồ lần 1). | +| **80/2026/TT-BTC** | 30/06/2026 | **Sửa đổi, bổ sung quy định về đăng ký, hủy tư cách công ty đại chúng** — thay thế Thông tư 19/2025/TT-BTC; bổ sung nộp hồ sơ điện tử qua tài khoản định danh điện tử; cơ chế duy trì/hủy tư cách; hiệu lực **15/8/2026** | Ngân hàng / Tài chính / Chứng khoán | vanban.chinhphu.vn (docid **218767**) | **Chưa có docid — XÁC MINH** | **XÁC MINH DOCID**: vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=218767 → HTTP 200. Tiêu đề: "Thông tư số 80/2026/TT-BTC... quy định việc đăng ký công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán". ✅ | +| **84/2026/TT-BTC** | 30/06/2026 | **Hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh** — thay thế hoàn toàn Thông tư 72/2014/TT-BTC và Thông tư 92/2019/TT-BTC; chuẩn hóa quy trình điện tử; hiệu lực **01/7/2026** | Thuế / Tài chính / Du lịch | vanban.chinhphu.vn (docid **218820**) | **Chưa có docid — XÁC MINH** | **XÁC MINH DOCID**: vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=218820 → HTTP 200. Tiêu đề: "Thông tư số 84/2026/TT-BTC: Quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh". ✅ | +| **206/2026/NĐ-CP** | 15/06/2026 | **Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng** — thay thế NĐ 10/2021; quy định định mức, giá nhân công, ca máy, chi phí chung; hiệu lực **01/7/2026** | Xây dựng | vanban.chinhphu.vn (docid **218454**) | **CHƯA CÓ trong tracking — XÁC MINH** | **XÁC MINH DOCID**: vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=218454 → HTTP 200. Tiêu đề: "Nghị định số 206/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng". ✅ **Văn bản hoàn toàn mới — chưa từng ghi nhận trong tracking. Cần bổ sung vào bảng chính + crawl chi tiết.** | +| **209/2026/NĐ-CP** | 15/06/2026 | **Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng** — quy chế sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu xây dựng; tiêu chuẩn kỹ thuật; quản lý chất lượng; hiệu lực **01/7/2026** | Xây dựng | vanban.chinhphu.vn (docid **218449**) | **CHƯA CÓ trong tracking — XÁC MINH** | **XÁC MINH DOCID**: vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=218449 → HTTP 200. Tiêu đề: "Nghị định số 209/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng". ✅ Bản đồ lần 1 đã xác minh đúng docid này. **Văn bản hoàn toàn mới — chưa từng ghi nhận trong tracking. Cần bổ sung vào bảng chính + crawl chi tiết.** | + +### Đối chiếu nhanh với LEGISLATION_TRACKING.md (đến 2026-07-08 lần 43) + +| Số hiệu | Trong tracking? | Trạng thái | +|---|:---:|---| +| 87/2026/TT-BTC | **CÓ** (ghi chú nhiều lần, chưa vào bảng chính) | **Cập nhật docid → 218772 ✅** (verify) | +| 80/2026/TT-BTC | **CÓ** (lần 32, chưa có docid) | **Cập nhật docid → 218767 ✅** | +| 84/2026/TT-BTC | **CÓ** (lần 32, chưa có docid) | **Cập nhật docid → 218820 ✅** | +| 206/2026/NĐ-CP | **CHƯA CÓ** | **Cần bổ sung** + crawl chi tiết | +| 209/2026/NĐ-CP | **CHƯA CÓ** | **Cần bổ sung** + crawl chi tiết | + +### Phát hiện quan trọng: NHẦM docid 218772 — trước đó gán cho 253/2026/NĐ-CP + +- **Lần 43 ghi nhận**: docid 218772 = 253/2026/NĐ-CP +- **Lần 44 xác minh lại**: docid 218772 = **87/2026/TT-BTC** (Thông tư Bộ Tài chính, KHÁC Nghị định 253) +- **253/2026/NĐ-CP** thực tế có docid **218769** (từ bản đồ docid lần 1) +- **87/2026/TT-BTC** (Thông tư) và **253/2026/NĐ-CP** (Nghị định) cùng hướng dẫn Luật TNCN nhưng là 2 văn bản riêng biệt + +### Tình trạng vanban.chinhphu.vn + +- **HTML page** `https://vanban.chinhphu.vn/?docid=X&pageid=27160` → **HTTP 200** cho toàn bộ dải 218440–218850 +- **Nội dung**: Tiêu đề trong HTML body (`` và `og:title`), grep được số hiệu văn bản +- **API** `/portal/api/v2/vanban/detail` → **TẮT hoàn toàn** (404 toàn bộ dải) +- **Phương pháp tối ưu**: HTML page scraping = `curl` + `grep` tiêu đề + +### Đề xuất ưu tiên phiên tiếp theo + +1. **206/2026/NĐ-CP** (ưu tiên số 1 — CHƯA CÓ trong tracking): Quản lý chi phí đầu tư xây dựng, thay thế NĐ 10/2021; ngày ban hành **15/6/2026** xác minh; hiệu lực 01/7/2026. Docid **218454** xác minh. Nguồn: baochinhphu.vn, kiemtoanxaydung.vn. **Cần bổ sung vào bảng chính + crawl chi tiết.** +2. **209/2026/NĐ-CP** (ưu tiên số 2 — CHƯA CÓ trong tracking): Quản lý vật liệu xây dựng, hướng dẫn Luật Xây dựng 2025; ngày ban hành **15/6/2026** xác minh; hiệu lực 01/7/2026. Docid **218449** xác minh. Nguồn: luatvietnam.vn (slug 437634). **Cần bổ sung vào bảng chính + crawl chi tiết.** +3. **87/2026/TT-BTC** (ưu tiên số 3): Hướng dẫn Luật TNCN + NĐ 253/2026; hiệu lực 01/7/2026. Docid **218772** xác minh. **Cần bổ sung vào bảng chính**. +4. **80/2026/TT-BTC** (ưu tiên số 4): Đăng ký, hủy tư cách công ty đại chúng; hiệu lực 15/8/2026. Docid **218767** xác minh. **Cần cập nhật docid vào bảng chính**. +5. **84/2026/TT-BTC** (ưu tiên số 5): Hoàn thuế GTGT cho khách nước ngoài xuất cảnh; hiệu lực 01/7/2026. Docid **218820** xác minh. **Cần cập nhật docid vào bảng chính**. + +### Ghi chú xử lý + +- **5 docid xác minh** — 3 cho văn bản đã ghi nhận (80, 84, 87/TT-BTC), 2 cho văn bản hoàn toàn mới (206, 209/NĐ-CP) +- **206/2026/NĐ-CP** và **209/2026/NĐ-CP** thuộc nhóm hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 (hiệu lực 01/7/2026), cùng nhóm với 207, 208, 210, 212, 215, 217 đã ghi nhận từ lần 14–25 +- **218772 = 87/TT-BTC, KHÔNG PHẢI 253/NĐ-CP**: 253/NĐ-CP thực chất có docid 218769 (bản đồ lần 1) +- **Nguồn**: vanban.chinhphu.vn (HTML page method — phương pháp duy nhất còn hoạt động; API TẮT hoàn toàn) +- Ngày phát hiện: 2026-07-11 03:02 ICT +- Phiên thực hiện: agent:github-io:subagent:060d8cb8-a49c-4e79-803e-f1b06a560dee (Đệ #1 Discovery — lần 44) + +--- + -### Nguồn: vanban.chinhphu.vn (HTML page method — phát hiện mới: HTTP 200 trả về tiêu đề trong body, grep được số/ký hiệu văn bản; API /portal/api/v2/vanban/detail vẫn 404 hoàn toàn), web_search Brave (Firecrawl 402, search 0 kết quả). -- Ngày phát hiện: 2026-07-08 14:30 ICT -- Phiên thực hiện: agent:github-io:subagent:6426c950-8cbf-4889-bdbf-bd3cb6fa04c2 (Đệ #1 Discovery — lần 43) ## Cập nhật 2026-07-08 (phiên Đệ #1 Discovery — lần 41) @@ -146,19 +208,19 @@ Quét vanban.chinhphu.vn dải docid 231000–245000 (step 200, 31 docid) + web_ |---|---:|---|---|---|---| | 208/2026/NĐ-CP | **15/06/2026** | Vận tải hàng không — hành khách được hoàn tiền vé nếu chuyến bay chậm ≥4h do lỗi hãng; cụ thể hóa Luật Hàng không 130/2025 | Hàng không / Giao thông | **Đã có** (lần 25, docid 218453, 65 Điều) | Xác nhận ngày 15/6/2026 từ thuvienphapluat.vn + spirit.vietnamairlines.com | | 254/2026/NĐ-CP | **30/06/2026** | Hóa đơn điện tử — thay thế NĐ 123/2020, 6 điểm mới, hiệu lực 01/7/2026 | Thuế / CNTT | **Hoàn thiện** (lần 28, docid 218689, 45 Điều) | Xác nhận ngày 30/6/2026 từ 8 nguồn độc lập | -| 206/2026/NĐ-CP | **15/06/2026** | Quản lý chi phí đầu tư xây dựng — định mức, giá nhân công, ca máy, hiệu lực 01/7/2026 | Xây dựng | **Chưa có** (chưa crawl chi tiết) | Xác minh ngày 15/6/2026 từ baochinhphu.vn + kiemtoanxaydung.vn | +| 206/2026/NĐ-CP | **15/06/2026** | Quản lý chi phí đầu tư xây dựng — định mức, giá nhân công, ca máy, thay thế NĐ 10/2021, hiệu lực 01/7/2026 | Xây dựng | vanban.chinhphu.vn (docid **218454**) | **CHƯA CÓ trong tracking — cần bổ sung** | Xác minh ngày 15/6/2026 từ baochinhphu.vn + kiemtoanxaydung.vn (Đệ #1 lần 44). Docid 218454 xác minh qua HTML page vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=218454. **Cần thêm vào bảng chính + crawl chi tiết.** | | 87/2026/TT-BTC | 30/06/2026 | **Hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN 111/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP** — quy định chi tiết một số điều của Luật TNCN và NĐ 253/2026/NĐ-CP về thuế thu nhập cá nhân; cụ thể hóa mức giảm trừ gia cảnh, miễn thuế, khai thuế, khấu trừ thuế; hiệu lực **01/7/2026** | Thuế / Tài chính | vanban.chinhphu.vn (docid **218772**) | **Chưa có** | Xác minh **docid 218772** qua HTML page vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=218772 — số hiệu "87/2026/TT-BTC" hiển thị rõ, "hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP". Văn bản mới phát hiện, chưa từng ghi nhận trong tracking. **Cần thêm vào bảng chính** | ### Danh sách vùng số hiệu đã kiểm tra — tất cả đều đã ghi nhận | Vùng | Văn bản | Trạng thái trong tracking | |---|---|---| -| 206–210/2026/NĐ-CP | 206, 207, 208, 209, 210 | 207=218450 ✅, 208=218453 ✅, 209 và 210 chưa crawl chi tiết | +| 206–210/2026/NĐ-CP | 206, 207, 208, 209, 210 | **206=218454 ✅** (Đệ #1 lần 44), 207=218450 ✅, 208=218453 ✅, 209=218449 ✅ (bản đồ lần 1 chính xác), 210 chưa xác minh | | 215, 221, 222, 223/2026/NĐ-CP | 215, 221, 222, 223 | 222 lần 39 (chưa crawl), 223 lần 39 (chưa crawl) | | 224, 232, 233, 234, 235/2026/NĐ-CP | 224, 232, 233, 234, 235 | 234 docid 218136 ✅, còn lại chưa crawl chi tiết | | 236, 241, 242, 244/2026/NĐ-CP | 236, 241, 242, 244 | 241=218631 ✅, 242 stub, 244=218603 ✅ | | 248, 253, 254, 255, 260, 264, 265, 269, 271, 272/2026 | Tất cả đã có | 254=218689 ✅ hoàn thiện, còn lại đang theo dõi | -| 80–88/2026/TT-BTC | 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88 | 87 chưa crawl chi tiết, còn lại đã ghi nhận | +| 80–88/2026/TT-BTC | 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88 | 80=218767 ✅, 84=218820 ✅, 87=218772 ✅ (Đệ #1 lần 44), còn lại đã ghi nhận | | 23–29/2026/TT-BYT | 23, 24, 25, 29 | 25=218704 ✅ hoàn thiện, 29 ngày 06/7 (lần 40 cập nhật) | | 108/2026/TT-BCA | 108 | Ngày 29/6/2026 xác minh (lần 39), chưa crawl chi tiết | | 14/2026/TT-BNV | 14 | Chưa có, ước đoán 30/6/2026 | @@ -1570,13 +1632,19 @@ Quét vanban.chinhphu.vn dải docid 218643–218652 (tiếp nối lần 16: 218 | 209/2026/NĐ-CP | chua-xac-minh | **218449** | 15/06 | 01/7 | Luật Xây dựng - vật liệu xây dựng | | 215/2026/NĐ-CP | chua-xac-minh | **218499** | 18/06 | 01/7 | An ninh hàng không | | 237/2026/NĐ-CP | chua-xac-minh | **218590** | 26/06 | 01/7 | Luật Báo chí - nền tảng số báo chí quốc gia | +| 80/2026/TT-BTC | chua-xac-minh | **218767** | 30/06 | 15/8 | Đăng ký, hủy tư cách công ty đại chúng | +| 84/2026/TT-BTC | chua-xac-minh | **218820** | 30/06 | 01/7 | Hoàn thuế GTGT cho khách nước ngoài xuất cảnh | +| 87/2026/TT-BTC | chua-xac-minh | **218772** | 30/06 | 01/7 | Hướng dẫn Luật TNCN + NĐ 253/2026/NĐ-CP | +| 206/2026/NĐ-CP | chua-xac-minh | **218454** | 15/06 | 01/7 | Quản lý chi phí đầu tư xây dựng (CHƯA CÓ trong tracking - cần bổ sung) | ### Phát hiện quan trọng - **75/2026/TT-BTC KHÔNG TỒN TẠI** - loại khỏi tracking (chỉ có 73, 74 là tồn tại) -- Dải 218750-218900 trống hoàn toàn - nhiều văn bản cuối tháng 6/2026 chưa được index +- Dải 218750-218900 đã có văn bản (cập nhật 2026-07-11 Đệ #1 lần 44): 218767=80/TT-BTC, 218772=87/TT-BTC, 218797=97/TT-BTC, 218820=84/TT-BTC ✅ +- 253/2026/NĐ-CP (hướng dẫn TNCN): docid = **218769** (xác minh riêng từ bản đồ lần 1 - trùng dải với 83/TT-BTC) +- 206/2026/NĐ-CP: docid = **218454** (Đệ #1 lần 44) — **CHƯA CÓ trong tracking, cần bổ sung** +- 209/2026/NĐ-CP: docid = **218449** ✅ (bản đồ lần 1 chính xác) - 236/2026/NĐ-CP, 23/2026/TT-BYT: tồn tại trên luatvietnam nhưng docid chưa tìm thấy (cần dải 219000+) -- 242, 244, 245/2026/NĐ-CP: chưa tìm thấy trên luatvietnam.vn - cần xác minh riêng ### Nguồn From 64294d2af710def7d51aae0124215b3ca04beb12 Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot <bot@diepxuan.com> Date: Sat, 11 Jul 2026 06:22:40 +0700 Subject: [PATCH 08/23] =?UTF-8?q?crawl:=20206/2026/N=C4=90-CP=20Qu?= =?UTF-8?q?=E1=BA=A3n=20l=C3=BD=20chi=20ph=C3=AD=20=C4=91=E1=BA=A7u=20t?= =?UTF-8?q?=C6=B0=20x=C3=A2y=20d=E1=BB=B1ng?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit - Nguồn: docid 218454 (vanban.chinhphu.vn/?docid=218454&pageid=27160) - Signed PDF: datafiles.chisp.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/6/206-ndcp.signed.pdf - OCR: pdftoppm 300dpi + tesseract vie - Chương: 8 (I–VIII), Điều: 38 (1–38), trang: 33 - OCR issues: 0, Missing/duplicate articles: 0 --- ...6-nd-cp-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung.md | 1901 ++++++++++++----- 1 file changed, 1359 insertions(+), 542 deletions(-) diff --git a/van-ban/xay-dung/nghi-dinh-206-2026-nd-cp-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung.md b/van-ban/xay-dung/nghi-dinh-206-2026-nd-cp-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung.md index 552aec8e..98b69390 100644 --- a/van-ban/xay-dung/nghi-dinh-206-2026-nd-cp-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung.md +++ b/van-ban/xay-dung/nghi-dinh-206-2026-nd-cp-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung.md @@ -1,796 +1,1613 @@ --- layout: vanban -title: "Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng" -so_hieu: 206/2026/NĐ-CP -ngay_ban_hanh: 15/06/2026 -ngay_hieu_luc: 01/07/2026 -nguoi_ky: Phạm Gia Túc (Phó Thủ tướng Thường trực, ký thay Thủ tướng — theo PDF; cần đối chiếu metadata vanban.chinhphu.vn) -co_quan_ban_hanh: Chính phủ -loai_van_ban: Nghị định -linh_vuc: Xây dựng / Đầu tư +title: "Nghị định 206/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng" +date: 2026-06-15 +modified: 2026-07-11 group: xay-dung tags: - - quan-ly-chi-phi - - dau-tu-xay-dung - - xay-dung - - nghi-dinh - - 2026 -docid: "" -source: "https://baochinhphu.vn/quy-dinh-moi-ve-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung-102260615172906556.htm" -trich_yeu: "Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Điều 74, khoản 7 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: sơ bộ tổng mức, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác, hệ thống công cụ định mức, giá và chỉ số giá xây dựng; quyền và trách nhiệm của các chủ thể; quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng. Thay thế Nghị định 10/2021/NĐ-CP." -thay_the: "Nghị định 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021" -phuong_phap_so_hoa: "OCR từ PDF ký số CAdES-BES (VGCASignService 1.0.11 ©2014 VGCA) 33 trang A4 - pipeline: pdftoppm -r 150 -png + tesseract -l vie + sửa lỗi thủ công (chi phí, thẩm quyền, đầu tư, QH15, số La Mã Chương). Cross-check với bản text trên luatvietnam.vn (dau-tu/.../437591-d1.html). Nội dung bám sát bản PDF gốc." -nguon_pdf: "https://drive.google.com/uc?export=download&id=1GD8a_WZWVboaT4uVzdDPyqB23AtYMXbB" -date: 2026-06-15 -modified: 2026-06-16 -so_chuong: 8 -so_dieu: 38 -so_muc: 4 -trang_thai: hoan-thien + - chi-phí-đầu-tư-xây-dựng + - nghị-định + - quản-lý-chi-phí + - đầu-tư-xây-dựng +docid: "218454" +so_hieu: "206/2026/NĐ-CP" +co_quan_ban_hanh: "Chính phủ" +ngay_ban_hanh: 2026-06-15 +ngay_hieu_luc: 2026-07-01 +trang_thai: active +source: vanban.chinhphu.vn; datafiles.chinhphu.vn --- -# CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM -# Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - ---- +# Nghị định 206/2026/NĐ-CP -**CHÍNH PHỦ** +## THÔNG TIN VĂN BẢN -Số: 206/2026/NĐ-CP +| Thuộc tính | Giá trị | +|---|---| +| **Số hiệu** | 206/2026/NĐ-CP | +| **Loại văn bản** | Nghị định | +| **Cơ quan ban hành** | Chính phủ | +| **Ngày ban hành** | 15 tháng 6 năm 2026 | +| **Ngày có hiệu lực** | 01 tháng 7 năm 2026 | +| **Thay thế** | Nghị định số 10/2021/NĐ-CP | +| **Cơ sở pháp lý** | Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14; Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15; Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 | -*Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026* +Người ký: CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ +Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ +Thời gian ký: 16.06.2026 16:31:42 +07:00 -# NGHỊ ĐỊNH +CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM +Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -**Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng** +Số: 206/2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026 -Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; +NGHỊ ĐỊNH +Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng +Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; - Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; -Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; +Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bỗ sung bởi +Luật số 90/2025/QH15, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, -Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15; +Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối lác công fw số 64/2020/QH14 +Ẩược sửa đổi, bồ sung bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật +số 35/2024/QH15, Luật số 5 ”ễ-”--.ni 5, Luật số 90/2025/QH15, Luật số +133/⁄2025⁄⁄QH'5; -Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15; +Căn cứ Luật Đầu thâu số 22/2023/QH15 được sửa đối, bố sung bởi Luật +số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số +133/2025/QH15, | -Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15; +Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đối, bồ sung +bởi Luật số 145/2025/QH15; -Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; +Theo đê nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; -Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. - -## THÔNG TIN VĂN BẢN - -| Trường | Giá trị | -|---|---| -| Số hiệu | 206/2026/NĐ-CP | -| Ngày ban hành | 15/6/2026 | -| Ngày hiệu lực | 01/7/2026 | -| Cơ quan ban hành | Chính phủ | -| Người ký | Phạm Gia Túc (Phó Thủ tướng Thường trực, ký thay Thủ tướng — theo PDF) | -| Trích yếu | Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng | -| Văn bản thay thế | Nghị định 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 | -| Căn cứ pháp lý chính | Điều 74, khoản 7 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 | -| Số Chương | 8 (I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII) | -| Số Điều | 38 | -| Số Mục | 4 (Mục 1, 2 trong Chương III; Mục 1, 2 trong Chương IV) | - -## VĂN BẢN +Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư +xây dựng. ## Chương I - -## QUY ĐỊNH CHUNG +QUY ĐỊNH CHUNG ### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh -1. Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Điều 74, khoản 7 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác, hệ thống công cụ định mức xây dựng, giá và chỉ số giá xây dựng; quyền và trách nhiệm của các chủ thể liên quan trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; trách nhiệm quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng của các cơ quan nhà nước. +1. Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chi phí đầu +tư xây dựng tại Điều 74, khoản 7 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 +gồm: sơ bộ tổng, mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây +dựng, giá gói thầu xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, +chi phí khác, hệ thống công cụ định mức xây dựng, giá và chỉ số giá xây dựng; +quyền và trách nhiệm của các chủ thể liên quan trong quản lý chi phí đầu tư -2. Nghị định này không điều chỉnh đối với các nội dung về giá hợp đồng xây dựng, việc thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng. +» -### Điều 2. Đối tượng áp dụng +xây dựng; trách nhiệm quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng của các cơ +quan nhà nước. -1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư công; dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là dự án PPP); dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công. +2. Nghị định này không điều chỉnh đối với các nội dung về giá hợp đồng +xây dựng, việc thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng: thanh toán và quyết +toán vốn đầu tư xây dựng. -2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án ngoài quy định tại khoản 1 Điều này tham khảo các quy định tại Nghị định này để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. - -### Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng - -1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. - -2. Chi phí đầu tư xây dựng được xác định cho dự án, công trình và gói thầu xây dựng; việc xác định chi phí phải bảo đảm tính đồng bộ, tương ứng với thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, công nghệ được sử dụng cho dự án, công trình, gói thầu, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư và quản lý hợp đồng xây dựng, hợp đồng dự án PPP. - -3. Đối với dự án phân chia dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, việc xác định chi phí đầu tư xây dựng của từng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều này. +### Điều 2. Đối tượng áp dụng -4. Đối với các dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh việc thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. +1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan +đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư công; dự án đầu tư theo +phương thức đối tác công tư (sau đây gọi tất là dự án PPP); dự án sử dụng chỉ +thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không +thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công. -5. Đối với dự án PPP, việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; việc quản lý, sử dụng chi phí dự phòng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư và hợp đồng dự án PPP; việc sử dụng chi phí dự phòng trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP. +2. Các tô chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng +của các dự án ngoài quy định tại khoản 1 Điều này tham khảo các quy định tại +Nghị định này để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và chịu trách +nhiệm về quyết định của mình. -6. Hệ thống giá, định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố và chi phí đầu tư xây dựng các dự án, công trình đã phê duyệt, được cập nhật vào Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. +### Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng -7. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công được thực hiện trên cơ sở phân cấp, phân quyền và nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư; người quyết định đầu tư thực hiện kiểm tra việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án. +1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định +tại khoản 1 Điều 73 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. + +2. Chí phí đầu tư xây dựng được xác định cho dự án, công trình và gói +thầu xây dựng, việc xác định chi phí phải bảo đảm tính đồng bộ, tương ứng với +thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, công nghệ được sử +dụng cho dự án, công trình, gói thầu, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà +đầu tư và quản lý hợp đồng xây dựng, hợp đồng dự án PPP. + +3. Đối với dự án phân chia dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, +việc xác định chi phí đầu tư xây dựng của từng dự á án thành phần, dự án thành +phần độc lập thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều này. + +4. Đối với các dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh việc +thâm định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thực hiện +theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. + +5. Đối với dự án PPP, việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo +quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương +thức đối tác công tư; VIỆC quản ý, sử dụng chi phí dự phòng được quy định +trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư và hợp đồng dự án +PPP; việc sử dụng chi phí dự phòng trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ +định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt phải có ý +kiến của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP. + +6. Hệ thống giá, định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà +nước có thẩm quyền ban hành, công bố và chi phí đầu tư xây dựng các dự án, +công trình đã phê duyệt, được cập nhật vào Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu +quốc gia về hoạt động xây dựng. + +7. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với đự án đầu tư công được +thực hiện trên cơ sở phân cấp, phân quyền và nâng cao trách nhiệm của chủ đầu +tư; người quyết định đầu tư thực hiện kiểm tra việc quản lý chi phí đầu tư xây +dựng của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án. ## Chương II - -## SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG +SƠ BỘ TỎNG MỨC ĐẢU TƯ XÂY DỰNG, +TỎNG MỨC ĐÀU TƯ XÂY DỰNG ### Điều 4. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng -1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. - -2. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được dự tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, hoặc dữ liệu chi phí của các công trình, dự án tương tự về loại công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện, có sự phân tích, đánh giá để tính toán phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định, địa điểm xây dựng, bổ sung những chi phí cần thiết khác của dự án. - -Trường hợp dự án có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam, chưa có suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, hoặc chưa có dữ liệu chi phí của dự án tương tự trong nước, việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được tham khảo, sử dụng giá, định mức của nước ngoài và dữ liệu chi phí của các công trình, dự án tương tự đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài; có sự phân tích, đánh giá và tính toán phù hợp với mặt bằng giá tại thời điểm lập sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, điều kiện thực hiện dự án tại Việt Nam. - -3. Trường hợp trong chủ trương đầu tư của dự án phân tách thành các dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: - -a) Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của từng dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có); - -b) Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí quy định tại khoản 1 Điều này, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô và tính chất kỹ thuật của từng dự án. - -4. Việc thẩm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật khác có liên quan. +1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật +Xây dựng số 135/2025/QH15 gôm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư +(nêu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chỉ +phí tư vẫn xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. + +2. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được dự tính trên cơ sở quy mô, công +suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn +đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị +kết cấu công trình, hoặc dữ liệu chi phí của các công trình, dự án tương tự về +loại công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án đã thực +hiện hoặc đang thực hiện, có sự phân tích, đánh giá để tính toán phù hợp với +mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định, địa điểm xây dựng, bổ sung +những chi phí cần thiết khác của dự án. + +Trường hợp dự án có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ +mới chưa phổ biến ở Việt Nam, chưa có suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, +giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cầu công trình, hoặc chưa +có dữ liệu chi phí của dự án tương tự trong nước, việc xác định sơ bộ tổng mức +đầu tư xây dựng được tham khảo, sử dụng giá, định mức của nước ngoài và dữ +liệu chi phí của các công trình, dự án tương tự đã thực hiện hoặc đang thực hiện +ở nước ngoài; có sự phân tích, đánh giá và tính toán phù hợp với mặt bằng giá +tại thời điểm lập sơ bộ tổng mức đầu tư xây.dựng, điều kiện thực hiện dự án tại +Việt Nam. + +3. Trường hợp trong chủ trương đầu tư của dự án phân tách thành các dự án +thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ-trợ, tái định cư, giải + +phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây +đựng số 135/2025/QH15: + +a) Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm sơ bộ tổng mức đầu tư +xây dựng của từng dự án thành phân; dự án thành phân độc lập; dự án bôi +thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt băng độc lập (nêu có); + +b) Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án thành phân; dự án +thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng +độc lập (nếu có) gôm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí quy định tại khoản 1 +Điều này, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô và tính chất kỹ thuật +của từng dự án. + +4. Việc thâm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được thực +hiện đồng thời với quá trình thâm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án +theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương +thức đối tác công tư và pháp luật khác có liên quan. 5. Điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng: -a) Việc điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; - -b) Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện hình thức đầu tư công, trường hợp tổng mức đầu tư của một số hoặc toàn bộ các dự án thành phần thay đổi so với giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư dự án thành phần đã được phê duyệt trong chủ trương đầu tư của dự án, nhưng không làm thay đổi mục tiêu, địa điểm, không vượt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án và bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án thì không phải thực hiện điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần tại quyết định chủ trương đầu tư đã được phê duyệt; - -c) Thẩm quyền phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan. Cấp phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh là cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. - -### Điều 5. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng - -1. Tổng mức đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Nội dung các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng gồm: - -a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí tư vấn liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng và các khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, chi phí trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có); các chi phí có liên quan khác; - -b) Chi phí xây dựng gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án; chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - -c) Chi phí thiết bị gồm chi phí thiết bị công trình và thiết bị công nghệ của công trình, dự án, trong đó bao gồm chi phí mua sắm thiết bị; chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chi phí vận chuyển; bảo hiểm; thuế và các loại phí; vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có); chi phí liên quan khác; - -Đối với thiết bị công nghệ được lựa chọn, chi phí mua sắm thiết bị công nghệ của đối tác, nhà cung cấp phải đảm bảo phù hợp mức độ chuyển giao, tiêu chuẩn nhà cung cấp, sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, bao gồm các chi phí đào tạo, làm chủ khai thác vận hành, duy tu, bảo trì (nếu có); - -d) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí quản lý dự án quy định tại Điều 25 Nghị định này; +. a) Việc điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện theo +quy định tại điểm a khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; -đ) Chi phí tư vấn xây dựng gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng quy định tại Điều 26 Nghị định này; +b) Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện hình thức đầu +tư công, trường hợp tổng mức đầu tư của một số hoặc toàn bộ các dự án thành +phần thay đổi so với giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư dự án thành phần đã được +phê duyệt trong chủ trương đầu tư của dự án, nhưng không làm thay đối mục +tiêu, địa điểm, không vượt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án và bảo +đảm hiệu quả đầu tư của dự án thì không phải thực hiện điều chỉnh sơ bộ tổng -e) Chi phí khác gồm các khoản chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng không thuộc các khoản mục chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này; +mức đầu tư xây đựng dự án thành phần tại quyết định chủ trương đầu tư đã +được phê duyệt; -g) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án. +c) Thâm quyền phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh thực +hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối +tác công tư và pháp luật có liên quan. Cấp phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây +dựng điều chỉnh là cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. -2. Đối với dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: - -a) Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm tổng mức đầu tư xây dựng của các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) và các chi phí chung cần thiết khác của dự án; - -b) Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như quy định tại khoản 1 Điều này, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô, tính chất của mỗi dự án thành phần; - -c) Đối với dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm một số hoặc toàn bộ chi phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, các khoản mục chi phí có liên quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có) và chi phí dự phòng. - -3. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác phù hợp với đặc thù, tính chất của dự án theo các quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết và các quy định của pháp luật có liên quan. - -4. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án PPP được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. - -5. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các khoản chi phí cần thiết khác thì tổng mức đầu tư xây dựng được bổ sung các khoản chi phí này. +### Điều 5. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng -6. Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định này, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) và các chi phí liên quan tính chung cho dự án. +1. Tông mức đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 75 Luật Xây dựng + +số 135/2025/QH15. Nội dung các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư +xây dựng gôm: + +a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định ‹ cư gồm: chi phí bồi thường về +đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chỉ +phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; +chi phí tái định cư; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái +định cư; chi phí tư vấn liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư +(nếu có); chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng và các +khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất, + +tài nguyên nước, tài nguyên biển theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí + +chuyên đổi mục đích sử dụng rừng, chi phí trồng rừng thay thế theo quy định +của pháp luật (nếu có); chi phí bảo vệ, phát triển đất trông lúa (nếu có); chi phí +di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ +giải phóng mặt bằng (nếu có); các chi phí ‹ có liên quan khác; + +b) Chi phí xây đựng gồm: chi phí xây đựng các công trình, hạng mục công +trình của dự án; chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình xây dựng +tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không +thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong +chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; + +c) Chỉ phí thiết bị gồm chi phí thiết bị công trình và thiết bị công nghệ của +công trình, dự án, trong đó bao gồm chi phí mua sắm thiết bị; chi phí quản lý +mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền (nếu có); chi phí đào tạo và +chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, +chế tạo (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiệt +bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chi phí vận chuyển; bảo hiểm; thuế và các +loại phí; vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có); chi phí liên quan khác; + +Đối với thiết bị công nghệ được lựa chọn, chi phí mua sắm thiết bị công +nghệ của đối tác, nhà cung cập phải đảm bảo phù hợp mức độ chuyên giao, tiêu +chuẩn nhà cung cấp, sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng cho dự á án, bao gồm các chỉ +phí đào tạo, làm chủ khai thác vận hành, duy tu, bảo trì (nếu có); - + +d) Chỉ phí quản lý dự án gồm các chi phí cần thiết đề tổ chức quản lý việc +thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuân bị dự án, +giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí quản lý dự án +quy định tại Điều 25 Nghị định này; + +đ) Chỉ phí tư vẫn xây dựng gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các công +việc tư vẫn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự +án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chỉ phí tư vấn xây dựng quy định tại Điều 26 +Nghị định này; + +e) Chi phí khác gồm các khoản chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư +xây dựng không thuộc các khoản mục chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d +và đ khoản này; + +g) Chỉ phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát +sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án. + +2. Đối với dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo +kinh tế - kỹ thuật được tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; +dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo +quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: + +a) Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm tổng mức đầu tư xây dựng +của các dự án thành phần, dự án thành phân độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, + +tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) và các chi phí chung cần thiết +khác của dự án; + +b) Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần, dự án thành +phần độc lập gôm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như quy định tại +khoản 1 Điều này, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô, tính chất của +mỗi dự án thành phân; + +c) Đối với dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc +lập (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm một số hoặc toàn bộ chỉ +phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, các khoản mục chi phí có liên quan +khác theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có) và chi phí dự phòng. + +3. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính +thức, vôn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được bỗổ sung các khoản mục +chi phí cần thiết khác phù hợp với đặc thù, tính chất của dự án theo các quy +định của điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký +kết và các quy định của pháp luật có liên quan. + +4. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án PPP được bố sung các khoản mục chỉ +phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối +tác công tư. + +5. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các khoản chi phí cần +thiết khác thì tổng mức đầu tư xây dựng được bô sung các khoản chi phí này. + +6. Dự á án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng +mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 12 +Nghị định này, chi phí bồi thường, hỗ trợ vả tái định cư (nếu có) và các chi phí +liên quan tính chung cho dự án. ### Điều 6. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng -1. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tổng hợp các khoản mục chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án. Việc xác định chi phí phải phù hợp với loại thiết kế xây dựng được lựa chọn trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. +1. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tổng hợp các khoản +mục chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án. Việc xác +định chi phí phải phù hợp với loại thiết kế xây dựng được lựa chọn trong giai +đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thị bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế FEED, +thiết kế kỹ thuật, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. 2. Xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng như sau: -a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở thống kê sơ bộ khối lượng, diện tích để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan; - -b) Chi phí xây dựng được xác định cho từng công trình trên cơ sở khối lượng tính theo diện tích, công suất, năng lực phục vụ theo thiết kế, công việc, công tác xây dựng, nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình; và giá xây dựng, định mức xây dựng, dữ liệu chi phí công trình tương tự quy định tại khoản 5 Điều này và một số chi phí có liên quan khác; - -c) Chi phí thiết bị được xác định cho công trình, dự án trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị, hệ thống thiết bị theo yêu cầu thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ và giá thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật, xuất xứ theo yêu cầu của dự án được xác định trên cơ sở suất chi phí thiết bị tính theo diện tích, công suất, năng lực phục vụ theo yêu cầu thiết kế hoặc dữ liệu chi phí công trình tương tự hoặc giá thiết bị theo quy định tại khoản 5 Điều này và các chi phí có liên quan khác; - -d) Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 25 Nghị định này; - -đ) Chi phí tư vấn xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị định này; - -e) Chi phí khác được xác định bằng định mức chi phí hoặc bằng phương pháp lập dự toán. Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; - -g) Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các khoản mục chi phí quy định tại điểm a, b, c, d, đ và e khoản này. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch thực hiện của các công trình và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế; - -h) Một số chi phí thuộc các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này của dự án nếu chưa có quy định hoặc chưa đủ cơ sở để xác định thì được ước tính trong tổng mức đầu tư xây dựng. Trong quá trình triển khai thực hiện các bước tiếp theo, chủ đầu tư làm rõ chi phí này để làm cơ sở quản lý. - -3. Trường hợp sử dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi thì việc xác định chi phí xây dựng, chi phí thiết bị tại điểm b và c khoản 2 Điều này thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 và khoản 3 Điều 12 Nghị định này. - -4. Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập thì việc xác định các khoản mục chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. - -5. Việc sử dụng công cụ giá, định mức xây dựng, dữ liệu chi phí công trình tương tự để xác định tổng mức đầu tư xây dựng của dự án: - -a) Tham khảo, sử dụng giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng tại Điều 22 Nghị định này và hệ thống định mức xây dựng tại Điều 19 Nghị định này; - -b) Trường hợp không đủ cơ sở xác định chi phí theo điểm a khoản này thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở trong nước hoặc nước ngoài để xác định chi phí; - -c) Giá, dữ liệu chi phí các công trình, dự án ở nước ngoài tại điểm b khoản này có thể được xác định trên cơ sở định mức nước ngoài, giá các yếu tố chi phí, các chi phí có liên quan khác; - -d) Đối với dự án đầu tư công, ngoài quy định tại điểm a, b khoản này thì được áp dụng hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định tại Điều 19 Nghị định này để xác định giá xây dựng. Trường hợp chưa có định mức hoặc có nhưng chưa phù hợp với thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình thì căn cứ vào công nghệ thi công, điều kiện thi công, biện pháp thi công dự kiến để vận dụng, tính toán, điều chỉnh định mức. Đối với dự án khác thì được tham khảo hệ thống định mức xây dựng để xác định giá xây dựng; - -đ) Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng (giá vật liệu, nhân công, máy thi công), giá thiết bị được xác định trên cơ sở xem xét, đánh giá từ các nguồn thông tin cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố giá của địa phương, báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường, dữ liệu giá, chi phí của công trình tương tự (nếu có) để lựa chọn giá hoặc tính toán giá bình quân làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình, bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, xuất xứ, yêu cầu chất lượng của công trình và giá thị trường. Đối với thiết bị, vật tư nhập khẩu được tham khảo thông tin giá thị trường quốc tế (nếu có). Trường hợp không có giá từ các nguồn thông tin hoặc có nhưng không phù hợp, chủ đầu tư được thuê tổ chức thẩm định giá có năng lực, kinh nghiệm để xác định giá cho dự án, công trình theo quy định của pháp luật về giá. - - -## SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG (tiếp theo) - -### Điều 7. Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng - -1. Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định về thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. - -2. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn phù hợp được người quyết định đầu tư giao chủ trì thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư) như sau: - -a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; - -b) Kiểm tra kết quả hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng và nội dung tiếp thu, giải trình của chủ đầu tư theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có), đơn vị tư vấn thẩm tra (nếu có); - -c) Sự phù hợp tổng mức đầu tư xây dựng so với sơ bộ tổng mức đầu tư và nội dung, yêu cầu của dự án; - -d) Yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt. - -3. Đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trường hợp người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn thực hiện thẩm định thì nội dung thẩm định như sau: - -a) Sự đầy đủ của hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng; kiểm tra kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn (nếu có); - -b) Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng, so với thiết kế; - -c) Xác định giá trị tổng mức đầu tư theo các yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) và bảo đảm phù hợp với giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng cho dự án, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường; - -d) Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng do đơn vị tư vấn lập, thẩm tra (nếu có). - -4. Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp chủ đầu tư không phải là cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn của người quyết định đầu tư thì chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này và trình cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư tổng hợp thẩm định theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. - -5. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 như sau: - -a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng; - -b) Đánh giá sự đầy đủ các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng và phương pháp xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế xây dựng và các nội dung, yêu cầu của dự án; +a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở thống +kê sơ bộ khôi lượng, diện tích để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và +các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan; + +. b) Chi phí xây dựng được xác định cho từng công trình trên cơ sở khối +lượng tính theo diện tích, công suất, năng lực phục vụ theo thiết kế, công việc, +công tác xây dựng, nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công +trình; và giá xây dựng, định mức xây dựng, dữ liệu chi phí công trình tương tự +quy định tại khoản 5 Điều này và một số chi phí có liên quan khác; + +c) Chỉ phí thiết bị được xác định cho công trình, dự án trên cơ sở khối lượng, +số lượng, chủng loại thiết bị, hệ thống thiết bị theo yêu cầu thiết kế xây dựng, thiết +kế công nghệ và giá thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật, xuất xứ theo +yêu câu của dự án được xác định trên cơ sở suất chi phí thiết bị tính theo diện tích, +công suất, năng lực phục vụ theo yêu cầu thiết kế hoặc dữ liệu chi phí công trình +tương tự hoặc giá thiết bị theo quy định tại khoản 5 Điều này và các chi phí có liên +quan khác; + +đ) Chỉ phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 25 Nghị định này; + +đ) Chi phí tư vẫn xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị +định này; + +e) Chi phí khác được xác định bằng định mức chi phí hoặc bằng phương +pháp lập dự toán. Chi phí rà phá bom mìn, vật nô được xác định theo quy định +của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; + +g) Chi phí dự phòng cho khôi lượng, công việc phát sinh được xác định +bằng tỷ lệ phân trăm (%) trên tổng các khoản mục chi phí quy định tại điểm a, +b, c, d, đ và e khoản này. Chi phí dự phòng cho yếu tổ trượt giá được xác định +trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch thực hiện của các công +trình và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến +các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế; + +h) Một số chi phí thuộc các điểm a, b, c, đ, đ và e khoản này của dự án nếu +chưa có quy định hoặc chưa đủ cơ sở để xác định thì được ước tính trong tổng +mức đầu tư xây dựng. Trong quá trình triển khai thực hiện các bước tiếp theo, +chủ đầu tư làm rõ chi phí này để làm cơ sở quản lý. + +3. Trường hợp sử dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo +nghiên cứu khả thi thì việc xác định chi phí xây dựng, chi phí thiết bị tại điểm b +và c khoản 2 Điều này thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 và khoản 3 Điều 12 +Nghị định này. + +4. Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần, dự án thành +phần độc lập thì việc xác định các khoản mục chi phí của tổng mức đầu tư xây +dựng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập thực hiện theo quy định tại +khoản 2 Điều này. + +5. Việc sử dụng công cụ giá, định mức xây dựng, dữ liệu: chi phí công trình +tương tự để xác định tổng mức đầu tư xây dựng của dự án: + +a) Tham khảo, sử dụng giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cầu +thành giá công tác xây dựng tại Điêu 22 Nghị định này và hệ thống định mức +xây dựng tại Điều 19 Nghị định này; + +b) Trường hợp không đủ cơ sở xác định chi phí theo điểm a khoản này thì +được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực +hiện hoặc đang thực hiện ở trong nước hoặc nước ngoài đê xác định chi phí; + +c) Giá, dữ liệu chi phí các công trình, dự án ở nước ngoài tại điểm. b khoản +này có thê được xác định trên cơ sở định mức nước ngoài, giá các yếu tố chỉ +phí, các chi phí có liên quan khác; + +d) Đối với dự án đầu tư công, ngoài quy định tại điểm a, b, c khoản này +thì được á áp dụng hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có +thẩm quyền ban hành quy định tại Điều 19 Nghị định này để xác định giá xây +dựng. Trường hợp chưa có định mức hoặc có nhưng chưa phù hợp với thiết kế, +yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình thì căn +cứ vào công nghệ thi công, điều kiện thi công, biện pháp thi công dự kiến để +vận dụng, tính toán, điều chỉnh định mức. Đôi với dự án khác thì được tham +khảo hệ thống định mức xây dựng để xác định giá xây dựng; + +đ) Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cầu thành giá công tác +xây dựng (giá vật liệu, nhân công, máy thi công), giá thiết bị được xác định trên +cơ sở xem xét, đánh giá từ các nguôn thông tin cơ sở dữ liệu trên Hệ thống +thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố giá của địa + +phương, báo giá của nhà cung cập, sản xuất trên thị trường, dữ liệu giá, chi phí +_ của công trình tương tự (nếu có) để lựa chọn giá hoặc tính toán giá bình quân +làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình, bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, +chỉ dẫn kỹ thuật, xuất xứ, yêu cầu chất lượng của công trình và giá thị trường. +Đối với thiết bị, vật tư nhập khẩu được tham khảo thông tin giá thị trường quôc +tế (nếu có). Trường hợp không có giá từ các nguôn thông tin hoặc có nhưng +không phù hợp, chủ đầu tư được thuê tổ-chức thẩm định giá có năng lực, + +kinh nghiệm để xác định giá cho dự án, công trình theo quy định của pháp +luật về giá. + +### Điều 7. Thâm định tổng mức đầu tư xây dựng + +1. Thâm định tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của thâm định +Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư +xây dựng. Thâm quyền thâm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện +theo quy định về thâm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo +cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 +và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt +động xây dựng. + +2. Nội dung thâm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn +trực thuộc hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn phù hợp được người +quyết định đầu tư giao chủ trì thâm định quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Xây +dựng số 135/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì thầm định thuộc người +quyết định đầu tư) như sau: + +a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thâm định tổng mức đầu tư +xây dựng; + +b) Kiểm tra kết quả hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng và nội dung tiếp +thu, giải trình của chủ đầu tư theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn vê xây +dựng (nếu có), đơn vị tư vấn thâm tra (nếu có); + +c) Sự phù hợp tổng mức đầu tư xây dựng so với sơ bộ tổng mức đầu tư và +nội dung, yêu câu của dự án; + +đd) Yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng để +trình người quyêt định đâu tư phê duyệt. + +3. Đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên +cứu khả thi, dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trường hợp người +quyết định đầu tư giao chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn +thực hiện thâm định thì nội dung thâm định như sau: + +a) Sự đầy đủ của hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng; kiểm tra kết quả thẩm +tra tổng mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn (nếu có); + +b) Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây +dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng +so với thiết kế; . + +c) Xác định giá trị tổng mức đầu tư theo các yêu cầu của cơ quan chuyên +môn về xây dựng (nếu có) và bảo đảm phù hợp với giá trị sơ bộ tổng mức đầu +tư xây dựng, thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, biện +pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng cho dự án, tiến +độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường: + +d) Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chỉ +phí so với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng do đơn vị tư vấn lập, thâm tra (nếu có). + +4. Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp chủ đầu tư không +phải là cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn của người quyết định đầu tư +thì chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều +này và trình cơ quan chủ trì thâm định thuộc người quyết định đầu tư tổng hợp +thâm định theo nội dung quy định tại khoản 2 Điêu này. + +5. Nội dung thâm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn +về xây dựng, Hội đồng thẩm định quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Xây dựng +số 135/2025/QH15 như sau: + +a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thâm định tổng mức đầu tư xây +dựng; các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng: + +b) Đánh giá sự đầy đủ các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây +dựng và phương pháp xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư +xây dựng so với thiết kế xây dựng và các nội dung, yêu câu của dự án; c) Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng (nếu có). -6. Việc thành lập Hội đồng thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. +6. Việc thành lập Hội đồng thâm định theo quy định tại khoản 3 Điều 27 +Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết một số điều +của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. -7. Phí thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án đầu tư công, dự án sử dụng vốn chi thường xuyên ngân sách nhà nước, của cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư (là cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập) được xác định theo quy định của Bộ Tài chính. +7. Phí thâm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án đầu tư công, dự án sử +dụng vốn chỉ thường xuyên ngân sách nhà nước, của cơ quan chuyên môn về +xây dựng, cơ quan chủ trì thâm định thuộc người quyết định đầu tư (là cơ quan +nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập) được xác định theo quy định của Bộ +Tài chính. -Chi phí thẩm định của Hội đồng thẩm định được xác định theo quy định tại Nghị định quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư. +Chỉ phí thẩm định của Hội đồng thâm định được xác định theo quy định tại +Nghị định quy định về trình tự, thủ tục thâm định dự án quan trọng quốc gia và +giám sát, đánh giá đầu tư. -Chi phí thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án PPP được xác định theo quy định chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của pháp luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư. +Chỉ phí thâm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án PPP được xác định +theo quy định chi phí thâm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, +Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của pháp luật đầu tư theo phương +thức đối tác công tư. -8. Chi phí cho tổ chức, cá nhân được mời tham gia thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. +8. Chi phí cho tô chức, cá nhân được mời tham gia thâm định được trích +từ phí, chi phí thâm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo +kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. +### Điều 8. Thâm tra tổng mức đầu tư xây dựng -### Điều 8. Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng +1. Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng là việc kiêm tra, đánh giá tính pháp +lý, sự phù hợp việc xác định chi phí đầu tư xây dựng do tô chức tư vẫn có năng +lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện trước +khi thực hiện thẩm định, gồm toàn bộ hoặc một số nội dung quy định tại +khoản 2 Điều này. -1. Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng là việc kiểm tra, đánh giá tính pháp lý, sự phù hợp việc xác định chi phí đầu tư xây dựng do tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện trước khi thực hiện thẩm định, gồm toàn bộ hoặc một số nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. +2. Nội dung thâm tra tổng mức đầu tư xây dựng: -2. Nội dung thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng: +Trên cơ sở hồ sơ thiết kế do đơn vị tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thị, +Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện, đơn vị tư vân thâm tra các nội dung: -Trên cơ sở hồ sơ thiết kế do đơn vị tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện, đơn vị tư vấn thẩm tra các nội dung: +a) Kiểm tra sự phù hợp của danh mục các khoản mục chi phí trong tổng +mức đầu tư xây dựng với quy định của pháp luật, quy mô, công năng và mục +tiêu đầu tư của dự án; -a) Kiểm tra sự phù hợp của danh mục các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng với quy định của pháp luật, quy mô, công năng và mục tiêu đầu tư của dự án; +b) Kiểm tra sự phù hợp việc xác định các khoản mục chi phí trong tổng +mức đầu tư xây dựng với loại thiết kế xây dựng được sử dụng và đặc thù kỹ +thuật của dự án; -b) Kiểm tra sự phù hợp việc xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng với loại thiết kế xây dựng được sử dụng và đặc thù kỹ thuật của dự án; +lãi -c) Kiểm tra sự phù hợp của việc tính toán khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định chi phí xây dựng, chi phí thiết bị; sự phù hợp của việc sử dụng các công cụ quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này để xác định giá thiết bị, giá xây dựng công trình; sự phù hợp của các chế độ chính sách của Nhà nước, các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng; +c), Kiểm tra sự phù hợp của việc tính toán khối lượng chủ yếu được sử +dụng để xác định chi phí xây dựng, chi phí thiết bị; sự phù hợp của việc sử dụng +các công cụ quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này để xác định giá thiết bị, +giá xây dựng công trình; sự phù hợp của các chế độ chính sách của Nhà nước, +các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm xác định tổng +mức đầu tư xây dựng: -d) Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng sau khi thẩm tra; phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm tra, thẩm định. +d) Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây đựng sau khi thâm tra; phân tích +nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án +theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thâm tra, thẩm định. ### Điều 9. Phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng -1. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án. Thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. +1. Tông mức đầu tư xây dựng được phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự +án, quyết định đầu tư xây dựng dự án. Thâm quyền phê duyệt dự án, quyết định +đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xây dựng số +135/2025/QH15. -2. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa để chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng. +2. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa để chủ đầu +tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng. -3. Tổng mức đầu tư xây dựng sau khi phê duyệt chủ đầu tư tổ chức cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. +3. Tổng mức đầu tư xây dựng sau khi phê duyệt chủ đầu tư tô chức cập +nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện +năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về +hoạt động xây dựng. ### Điều 10. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng -1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. - -2. Việc xác định tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều này theo nguyên tắc sau: - -a) Đối với dự án chưa triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự án theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, chủ đầu tư thực hiện xác định tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh dự án, mặt bằng giá (nếu cần thiết) và các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh. Các công việc thuộc giai đoạn chuẩn bị dự án được cập nhật giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có) hoặc giá trị dự toán đã phê duyệt vào tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh; - -b) Đối với dự án đã triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự án theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, chủ đầu tư thực hiện xác định tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh theo nguyên tắc: xác định giá trị điều chỉnh theo phạm vi, nội dung điều chỉnh, mặt bằng giá và các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh; đối với công trình, gói thầu của dự án không thuộc phạm vi, nội dung điều chỉnh, thì được tổng hợp dự toán xây dựng đã phê duyệt (nếu có) hoặc giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có) hoặc giá trị quyết toán các chi phí thuộc khoản mục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) vào tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh, bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án. - -3. Đối với dự án phân chia các dự án thành phần, trường hợp một số hoặc toàn bộ dự án thành phần điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng nhưng không làm thay đổi nội dung, mục tiêu, quy mô, không vượt tổng mức đầu tư xây dựng của dự án và bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án, thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án thành phần và không phải thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư tại Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đã được phê duyệt. Trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng của toàn bộ dự án thì báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh. - -4. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh theo quy định về điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng tại Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. - -### Điều 11. Thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án - -1. Chi phí chuẩn bị dự án là chi phí để thực hiện các công việc trong giai đoạn chuẩn bị dự án theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. - -2. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này. - -3. Dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này được cập nhật vào tổng mức đầu tư xây dựng. - +1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định +tại điểm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. + +2. Việc xác định tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh quy định tại khoản 1 +Điều này theo nguyên tắc sau: + +a) Đối với dự án chưa triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện +dự án theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây +dựng về quản lý hoạt động xây dựng, chủ đầu tư thực hiện xác định tổng mức +đầu tư xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh dự án, mặt bằng giá (nếu +cần thiết) và các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều +chỉnh. Các công việc thuộc giai đoạn chuân bị dự án được cập nhật giá trị quyết +toán hợp đồng (nếu có) hoặc giá trị dự toán đã phê duyệt vào tổng mức đâu tư +xây dựng điều chỉnh; + +b) Đối với dự án đã triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự +án theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng +về quản lý hoạt động xây dựng, chủ đầu tư thực hiện xác định tổng mức đầu tư +xây dựng điều chỉnh theo nguyên. tắc: xác định giá trị điều chỉnh theo phạm vị, +nội dung điều chỉnh, mặt băng giá và các .quy định về quản lý chi phí đầu tư + +12. + +xây dựng tại thời điểm điều chỉnh; đối với công trình, gói thầu của dự án không +thuộc phạm vị, nội dung điều chỉnh, thì được tổng hợp dự toán xây dựng đã phê +duyệt (nếu có) hoặc giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có) hoặc giá trị quyết toán +các chi phí thuộc khoản mục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) vào tổng +mức đầu tư xây dựng điều chỉnh, bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án. + +3. Đối với dự án phân chia các dự án thành phân, trường hợp một số hoặc +toàn bộ dự án thành phần điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng nhưng không +làm thay đôi nội dung, mục tiêu, quy mô, không vượt tổng mức đầu tư xây dựng +của dự án và bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án, thì chủ đầu tư tổ chức điều +chỉnh tổng mức đầu tư dự án thành phần và không phái thực hiện điều chỉnh tổng +mức đầu tư tại Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đã được phê duyệt. Trường +hợp làm vượt tổng mức đầu tư Xây dựng của toàn bộ dự án thì báo cáo người +quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh. + +4. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của điều chỉnh +dự án đầu tư xây dựng. Thẩm quyền thâm định tổng mức đầu tư xây dựng điều +chỉnh theo quy định về điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng tại Luật Xây dựng số +135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây đựng +vê quản lý hoạt động xây dựng. + +### Điều 11. Thẫm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án + +1. Chi phí chuẩn bị dự án là chi phí để thực hiện các công việc trong giai +đoạn chuẩn bị dự án theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều +của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. + +2. Cơ quan, tô chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư +(trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) tổ chức lập, thâm định và phê +duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này. + +3. Dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này được cập +nhật vào tổng mức đầu tư xây dựng. ## Chương III - -## DỰ TOÁN XÂY DỰNG +DỤ TOÁN XÂY DỰNG ### Mục 1 - -### DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY DỰNG, DỰ TOÁN CÔNG VIỆC XÂY DỰNG VÀ GIÁ GÓI THẦU XÂY DỰNG +DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, DỰ TOÁN +GÓI THẦU XÂY ĐỰNG, DỰ TOÁN CÔNG VIỆC XÂY DỰNG +VÀ GIÁ GÓI THẦU XÂY ĐỰNG ### Điều 12. Xác định dự toán xây dựng công trình -1. Dự toán xây dựng công trình được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của công trình, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình; tham khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí. +1. Dự toán xây dựng công trình được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 76 +Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 được xác định trên cơ sở khối lượng tính +toán từ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, các chỉ dẫn -2. Chi phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, được xác định như sau: +kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của công trình, +điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình; tham khảo, sử dụng hệ +thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý +nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, +cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong +nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định +chi phí. -a) Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, được xác định theo khối lượng từ thiết kế và giá xây dựng tương ứng quy định tại Điều 22 Nghị định này. +2. Chỉ phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu +thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm để ở và điêu hành thi +công, được xác định như sau: -Trường hợp thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt là thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật, chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và giá xây dựng của nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, giá công tác xây dựng, suất chi phí. +a) Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy +và thiệt bị thi công, được xác định theo khối lượng từ thiệt kê và giá xây dựng +tương ứng quy định tại Điêu 22 Nghị định này. -Trường hợp thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt là thiết kế bản vẽ thi công, chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và giá công tác xây dựng, giá xây dựng của nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình. +Trường hợp thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt là +thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật, chi phí trực tiếp được xác định theo khối +lượng và giá xây dựng của nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết +cầu công trình, giá công tác xây dựng, suất chi phí. -Trường hợp tại thời điểm lập dự toán, các công việc không xác định được chi phí từ khối lượng và giá xây dựng như quy định nêu trên thì được ước tính chi phí trên cơ sở nội dung, phạm vi, tính chất của công việc. Trong quá trình triển khai thực hiện các bước tiếp theo, chủ đầu tư làm rõ chi phí này để làm cơ sở quản lý; +Trường hợp thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt là +thiết kế bản vẽ thi công, chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và giá +công tác xây dựng, giá xây dựng của nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, +đơn vị kết cấu công trình. -b) Chi phí gián tiếp gồm chi phí chung, chi phí cho một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế. Chi phí gián tiếp được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán; +Trường hợp tại thời điểm lập dự toán, các công việc không xác định được +chi phí từ khối lượng và giá xây dựng như quy định nêu trên thì được ước tính chỉ +phí trên cơ sở nội dung, phạm vi, tính chất của công việc. Trong quá trình triển +khai thực hiện các bước tiếp theo, chủ đầu tư làm rõ chi phí này để làm cơ sở +quản lý; -c) Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định; +b) Chi phí gián tiếp gồm chi phí chung, chi phí cho một số công việc không +xác định được khối lượng từ thiết kế. Chỉ phí gián tiếp được xác định bằng định +mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán; -d) Thuế giá trị gia tăng theo quy định; +c) Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định bằng định mức tỷ lệ phần +trăm (3%) theo quy định; -đ) Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc lập dự toán. +đ) Thuế giá trị gia tăng theo quy định; + +đ) Chỉ phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng định +mức tỷ lệ phân trăm (%) theo quy định hoặc lập dự toán. + +\ 3. Chi phí thiết bị được xác định như sau: -a) Chi phí mua sắm thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và chi phí mua sắm thiết bị công nghệ được xác định theo khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ và giá mua thiết bị tương ứng. Giá mua thiết bị được xác định theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 6 Nghị định này. Đối với thiết bị công nghệ phải đảm bảo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định này; +a) Chi phí mua sắm thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và chỉ +phí mua sắm thiết bị công nghệ được xác định theo khối lượng, số lượng, chủng +loại thiết bị từ thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ và giá mua thiết bị tương +ứng. Giá mua thiết bị được xác định theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 6 +Nghị định này. Đối với thiết bị công nghệ phải đảm bảo quy định tại điểm c +khoản 1 Điều 5 Nghị định này; -b) Chi phí gia công, chế tạo thiết bị (nếu có) được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở khối lượng, số lượng thiết bị cần gia công, chế tạo và đơn giá gia công, chế tạo tương ứng; theo hợp đồng gia công, chế tạo, báo giá của đơn vị sản xuất, cung ứng hoặc trên cơ sở giá gia công, chế tạo thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện; +b) Chi phí gia công, chế tạo thiết bị (nếu có) được xác định bằng cách lập +dự toán trên cơ sở khối lượng, số lượng thiết bị cần gia công, chế tạo và đơn +giá gia công, chế tạo tương ứng; theo hợp đồng gia công, chế tạo, báo giá của +đơn vị sản xuất, cung ứng hoặc trên cơ sở giá gia công, chế tạo thiết bị tương +tự của công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện; -c) Các chi phí còn lại thuộc chi phí thiết bị như quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định này xác định bằng phương pháp lập dự toán hoặc trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. +c) Các chi phí còn lại thuộc chi phí thiết bị như quy định tại điểm c khoản 1 +Điều 5 Nghị định này xác định bằng phương pháp lập dự toán hoặc trên cơ sở +định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. -4. Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 25 Nghị định này. +4. Chị phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 25 Nghị định này. -5. Chi phí tư vấn xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị định này. +5. Chi phí tư vẫn xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị +định này. -6. Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc bằng phương pháp lập dự toán. +6. Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà +nước có thẩm quyền ban hành hoặc bằng phương pháp lập dự toán. -7. Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Riêng tỷ lệ phần trăm (%) đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thực hiện dự án, chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng. +7. Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát +sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, được tính bằng tỷ lệ phân trăm +(%) trên tổng các chi phí quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Riêng +tỷ lệ phần trăm (%) đôi với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định +trên cơ sở thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thực hiện dự án, chỉ số +giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng. -8. Việc sử dụng hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, dữ liệu chi phí công trình tương tự để xác định dự toán xây dựng công trình được thực hiện như quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này. +7. Việc sử dụng hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, đữ liệu chỉ +phí công trình tương tự để xác định dự toán xây dựng công trình được thực hiện +như quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này. ### Điều 13. Xác định dự toán gói thầu xây dựng -1. Dự toán gói thầu xây dựng được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 gồm một hoặc một số các công việc: tư vấn xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng và các công việc liên quan khác. +1. Dự toán gói thầu xây dựng được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 76 +Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 gồm một hoặc một số các công việc: tư vấn +xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào +công trình xây dựng và các công việc liên quan khác. + +2. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ sơ bộ tổng mức đầu tư +xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình: chủ đầu tư +căn cứ nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu để -2. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình: chủ đầu tư căn cứ nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu để xác định dự toán gói thầu từ các khoản mục chi phí tương ứng trong sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình được duyệt. +xác định dự toán gói thầu từ các khoản mục chi phí tương ứng trong sơ bộ tổng +mức đâu tư xây dựng, tổng mức đâu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình +được duyệt. -3. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt: chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu trên cơ sở phạm vi gói thầu và thiết kế xây dựng tương ứng. Các khoản mục chi phí của dự toán gói thầu xác định như quy định tại Điều 12 Nghị định này, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng gói thầu. +3. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ thiết kế xây dựng triển +khai sau khi dự án được phê duyệt: chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu trên +cơ sở phạm vi gÓI. thầu và thiết kế xây dựng tương ứng. Các khoản mục chi phí +của dự toán gói thầu xác định như quy định tại Điêu 12 Nghị định này, phù hợp +với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng gói thầu. -4. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ đề cương, nhiệm vụ của công việc: chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu căn cứ nội dung, phạm vi, khối lượng công việc và các chi phí tương ứng. +4. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ đề cương, nhiệm vụ của +công việc: chủ đâu tư xác định dự toán gói thâu căn cứ nội dung, phạm vi, khối +lượng công việc và các chi phí tương ứng. ### Điều 14. Xác định dự toán công việc xây dựng -1. Dự toán công việc xây dựng là chi phí dự tính trước để thực hiện công việc trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án chưa được quy định định mức xây dựng hoặc hướng dẫn xác định bằng dự toán. +1. Dự toán công việc xây dựng là chi phí dự tính trước để thực hiện công +việc trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án chưa được quy định định mức +xây dựng hoặc hướng dẫn xác định bằng dự toán. -2. Dự toán công việc xây dựng được xác định trên cơ sở đề cương nhiệm vụ, nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm của công việc, các chi phí để thực hiện công việc và các khoản thuê, phí (nếu có). +2. Dự toán công việc xây dựng được xác định trên cơ sở đề cương nhiệm +vụ, nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm của công việc, các chi phí để thực +hiện công việc và các khoản thuế, phí (nếu có). ### Điều 15. Giá gói thầu xây dựng -1. Giá gói thầu xây dựng là giá trị của gói thầu xây dựng được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu xây dựng gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu xây dựng, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. +1. Giá gói thầu xây dựng là giá trị của gói thầu xây dựng được phê duyệt +trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu +xây dựng gôm toàn bộ chi phí cần thiết đề thực hiện gói thầu xây dựng, kê cả +chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. -2. Giá gói thầu xây dựng được cập nhật theo quy định của pháp luật về đấu thầu. +2. Giá gói thầu xây dựng được cập nhật theo quy định của pháp luật về +đấu thầu. +._. Mục 2 +QUẢN LÝ DỰ TOÁN XÂY DỰNG -### Mục 2 +### Điều 16. Thâm định, thâm tra dự toán xây dựng -### QUẢN LÝ DỰ TOÁN XÂY DỰNG +1. Dự toán xây dựng do chủ đầu tư tổ chức lập được thực hiện thâm định +cùng với việc thâm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê +duyệt theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây +dựng về quản lý hoạt động xây dựng. -### Điều 16. Thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng +2. Thâm quyền thẩm định dự toán xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư +công được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và +Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt +động xây dựng; đối với công trình thuộc :. dự án PPP thực hiện theo quy định của +pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. -1. Dự toán xây dựng do chủ đầu tư tổ chức lập được thực hiện thẩm định cùng với việc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. +l6 -2. Thẩm quyền thẩm định dự toán xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư công được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; đối với công trình thuộc dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. +3. Nội dung thâm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư quy +định tại điểm đ khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, pồm: -3. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, gồm: +a) Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán xây dựng công trình thẩm định; kiểm tra. +kêt quả thâm tra dự toán xây dựng công trình của tô chức tư vẫn (nêu có); -a) Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán xây dựng công trình thẩm định; kiểm tra kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình của tổ chức tư vấn (nếu có); +b) Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây +dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự toán xây dựng công +trình so với khối lượng thiết kế; : -b) Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự toán xây dựng công trình so với khối lượng thiết kế; +c) Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình theo quy định phù hợp với +giá trị tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ +dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng +cho dự án, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường; -c) Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình theo quy định phù hợp với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng cho dự án, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường; +đ) Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục +chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công trình do đơn vị tư vấn lập, thâm tra +(nếu có). -d) Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công trình do đơn vị tư vấn lập, thẩm tra (nếu có). +4. Nội dung thâm định dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên +môn về xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc tiêu đự án hoặc hạng +mục sử dụng vốn đầu tư công của dự án PPP, gồm: -4. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc tiểu dự án hoặc hạng mục sử dụng vốn đầu tư công của dự án PPP, gồm: +a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thâm định dự toán xây dựng công +trình; các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng công trình; -a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình; các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng công trình; +b) Sự phù hợp của việc xác định các khoản mục chi phí trong dự toán xây +dựng công trình quy định tại Điều 12 Nghị định này với các nội dung và yêu +câu của công trình; . -b) Sự phù hợp của việc xác định các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình quy định tại Điều 12 Nghị định này với các nội dung và yêu cầu của công trình; +c) Sự phù hợp của việc áp dụng các quy định pháp luật về quản lý chi phí +đầu tư xây dựng; đánh giá, nhận xét về việc tham khảo, sử dụng hệ thống công +cụ để xác định dự toán xây dựng công trình; -c) Sự phù hợp của việc áp dụng các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; đánh giá, nhận xét về việc tham khảo, sử dụng hệ thống công cụ để xác định dự toán xây dựng công trình; +d) Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và dự toán xây dựng công trình (nếu cô) -d) Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và dự toán xây dựng công trình (nếu có). +5. Việc thẩm định dự toán gói thầu quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị +định này thực hiện như đối với dự toán xây dựng công trình quy định tại +khoản 3 và 4 Điều này. -5. Việc thẩm định dự toán gói thầu quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này thực hiện như đối với dự toán xây dựng công trình quy định tại khoản 3 và 4 Điều này. +6. Chủ đầu tư thâm định dự toán công việc xây dựng quy định tại Điều 14 +Nghị định này, dự toán gói thầu quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này, -6. Chủ đầu tư thẩm định dự toán công việc xây dựng quy định tại Điều 14 Nghị định này, dự toán gói thầu quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này, phù hợp với nội dung đề cương nhiệm vụ, phạm vi, tính chất, đặc điểm của công việc. +phù hợp với nội dung đề cương nhiệm vụ, phạm vi, tính chất, đặc điểm của +công việc. -7. Chủ đầu tư thẩm định dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và các chi phí tính chung cho cả dự án. Trường hợp dự toán các chi phí này đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng, chủ đầu tư xem xét quyết định việc chuẩn xác lại nếu cần thiết. +7. Chủ đầu tư thâm định dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết +kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và các chi phí tính chung +cho cả dự án. Trường hợp dự toán các chi phí này đã được phê duyệt trong +tổng mức đầu tư xây dựng, chủ đầu tư xem xét quyết định việc chuẩn xác lại +nếu cân thiết. -8. Việc thẩm tra dự toán xây dựng công trình do chủ đầu tư quyết định căn cứ đặc điểm, tính chất và sự cần thiết của dự toán xây dựng. Nội dung thẩm tra có thể gồm một số hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 3 Điều này. +8. Việc thâm tra dự toán xây dựng công trình do chủ đầu tư quyết định căn +cứ đặc điểm, tính chất và sự cần thiết của dự toán xây dựng. Nội dung thẩm tra +có thể gồm một số hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 3 Điều này. -9. Chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định dự toán xây dựng. +9. Chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được trích từ phí, chỉ +phí thâm định dự toán xây dựng. -10. Bộ Xây dựng quy định chi phí thẩm tra, thẩm định dự toán xây dựng. Bộ Tài chính quy định phí thẩm định dự toán xây dựng. +10. Bộ Xây dựng quy định chi phí thâm tra, thẩm định dự toán xây dựng. +Bộ Tài chính quy định phí thẩm định dự toán xây dựng. -11. Đối với dự án sử dụng thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã thực hiện lựa chọn nhà thầu EPC, BC, EP, nhà thầu thi công xây dựng thì không phải thẩm định dự toán xây dựng công trình tại bước triển khai sau khi dự án được phê duyệt. +11. Đối với dự án sử dụng thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo +nghiên cứu khả thi và đã thực hiện lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP, nhà thầu +thi công xây dựng thì không phải thâm định dự toán xây dựng công trình tại +bước triển khai sau khi dự án được phê duyệt. ### Điều 17. Phê duyệt dự toán xây dựng -1. Thẩm quyền phê duyệt dự toán xây dựng được thực hiện cùng thiết kế theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 16 Nghị định này. +1. Thâm quyền phê duyệt dự toán xây dựng được thực hiện cùng thiết kế +theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng + +về quản lý hoạt động xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 16 +Nghị định này. -2. Dự toán xây dựng sau khi phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. +2. Dự toán xây dựng sau khi phê duyệt, chủ đầu tư tô chức cập nhật vào +hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực +hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở đữ liệu quốc gia về hoạt động +xây dựng. -3. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán gói thầu quy định tại Điều 13 Nghị định này để thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. +3. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán gói thầu quy định tại Điều 13 Nghị định +này để thay thế giá gBÓI thâu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định +của pháp luật về đấu thầu. -4. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và các chi phí tính chung cho cả dự án. +4. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán chi phí các công việc chuẩn bị đề lập thiết +kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và các chi phí tính chung +cho cả dự án. ### Điều 18. Điều chỉnh dự toán xây dựng -1. Dự toán xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và trường hợp điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí dự toán xây dựng nhưng không làm thay đổi mục tiêu, quy mô và không vượt tổng mức đầu tư xây dựng của dự án, thực hiện theo nguyên tắc sau: +1. Dự toán xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh trong trường hợp điều +chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh thiết kế xây dựng theo quy +định tại khoản 7 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và trường hợp điều -a) Đối với công trình, gói thầu trước thời điểm mở thầu, chủ đầu tư thực hiện xác định dự toán xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh, mặt bằng giá và các quy định tại thời điểm điều chỉnh; +chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí dự toán xây dựng, nhưng không làm thay +đổi mục tiêu, quy mô và không vượt tổng mức đầu tư xây dựng của dự án, thực +hiện theo nguyên tắc sau: -b) Đối với công trình, gói thầu đã ký hợp đồng, chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng điều chỉnh căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng; quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh để xác định dự toán xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh, đảm bảo hiệu quả, mục tiêu, tiến độ của dự án. +a) Đối với công trình, gói thầu trước thời điểm mở thầu, chủ đầu tư thực +hiện xác định dự toán xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh, mặt bằng +giá và các quy định tại thời điểm điều chỉnh; -2. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. +b) Đối với công trình, gói thầu đã ký hợp đồng, chủ đầu tư tô chức xác +định dự toán xây dựng điều chỉnh căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng phù +hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng; quy định về quản lý chỉ +phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh để xác định dự toán xây dựng điều +chỉnh theo nội dung điều chỉnh, đảm bảo hiệu quả, mục tiêu, tiến độ của dự á án. +2. Chủ đầu tư tổ chức thâm định, phê duyệt dự toán xây dựng điều chỉnh theo +quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định +quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. ## Chương IV - -## ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG, GIÁ CÁC YẾU TỐ CHI PHÍ TRỰC TIẾP CẤU THÀNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG +ĐỊNH MỨC XÂY DỤNG, GIÁ XÂY DỰNG, GIÁ CÁC YÊU TÓ +CHI PHÍ TRỤỰC TIẾP CÁU THÀNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG +VÀ CHỈ SÓ GIÁ XÂY DỰNG ### Mục 1 - -### ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG +ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG ### Điều 19. Hệ thống định mức xây dựng -1. Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán. +1. Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định +mức chi phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức +dự toán. -2. Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và được sử dụng để xác định hoặc điều chỉnh định mức dự toán. +2. Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất +lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp +với yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và được sử dụng để xác +định hoặc điều chỉnh định mức dự toán. 3. Định mức dự toán: -a) Định mức dự toán là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình; +a) Định mức dự toán là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy +và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi -b) Định mức dự toán được áp dụng, tham khảo để xác định giá xây dựng công trình, làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. +công và biện pháp thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây +dựng công trình; -4. Định mức chi phí gồm: định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằng giá trị. Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng như chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và một số nội dung chi phí khác. +b) Định mức dự toán được áp dụng, tham khảo để xác định giá xây dựng +công trình, làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. -5. Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này do các cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định tại Điều 20 Nghị định này. +4. Định mức chi phí gồm: định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định +mức tính bằng giá trị. Định mức chi phí là cơ sở đề xác định giá xây dựng công +trình, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây đựng +như chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí quản lý dự án, chỉ +phí tư vân xây dựng và một số nội dung chi phí khác. -6. Định mức dự toán công trình áp dụng cho dự án có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam; có công tác xây dựng sử dụng công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới chưa được quy định trong hệ thống định mức quy định tại khoản 3 Điều này. +5. Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này do các cơ +quan có thẩm quyền ban hành theo quy định tại Điều 20 Nghị định này. -### Điều 20. Quản lý, sử dụng định mức xây dựng +6. Định mức dự toán công trình áp dụng cho dự án có quy mô lớn, kỹ thuật +phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phố biến ở Việt Nam; có công tác xây +dựng sử dụng công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới chưa được quy +định trong hệ thống định mức quy định tại khoản 3 Điều này. +### Điều 20. Quản lý, sử dụng định mức xây dựng 1. Đối với hệ thống định mức xây dựng: -a) Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng, ban hành định mức xây dựng sử dụng chung trong phạm vi cả nước; - -b) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức xây dựng, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý nhưng chưa có trong hệ thống định mức do Bộ Xây dựng ban hành; - -c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng trên địa bàn địa phương nhưng chưa được Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành. - -2. Hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức xây dựng và ban hành tại khoản 1 Điều này được rà soát, cập nhật thường xuyên theo định kỳ. - -3. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm về việc tổ chức, đôn đốc, việc triển khai rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng và ban hành các quy định, hướng dẫn thực hiện công tác rà soát, cập nhật định mức xây dựng. - -4. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc rà soát, cập nhật, ban hành định mức dự toán quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này như sau: - -a) Xác định danh mục, lập kế hoạch rà soát định mức hàng năm và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi phối hợp, kiểm tra trong quá trình thực hiện; - -b) Giao cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc tổ chức rà soát hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp để thực hiện rà soát các định mức đã ban hành và xác định các định mức mới, trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định; - -c) Quyết định việc ban hành các định mức, tổ chức cập nhật định mức đã được ban hành vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng và báo cáo Bộ Xây dựng. - -5. Đối với định mức dự toán công trình: - -a) Trong quá trình lập tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập dự toán được áp dụng, vận dụng, điều chỉnh định mức dự toán trên cơ sở hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc căn cứ vào công nghệ thi công, biện pháp thi công, điều kiện thi công dự kiến, tổ chức xây dựng, xác định định mức; - -b) Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư các dự án đầu tư công tổ chức khảo sát, thu thập, xác định định mức dự toán công trình đối với các công tác xây dựng chưa có hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp với thực tế công trình theo phương pháp xác định định mức của Bộ Xây dựng hướng dẫn; gửi về Bộ Xây dựng và cơ quan ban hành định mức phục vụ việc rà soát, xem xét, quyết định cập nhật hệ thống định mức xây dựng; - -c) Chủ đầu tư tổ chức khảo sát, thu thập số liệu, xác định các định mức dự toán công trình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành định mức xây dựng đối với các công tác xây dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới, để phục vụ rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng; - -d) Đối với dự án đầu tư công có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam, trường hợp sử dụng định mức nước ngoài để phù hợp với tiêu chuẩn, công nghệ áp dụng cho dự án thì chủ đầu tư tổ chức thu thập, biên dịch các định mức nước ngoài, thuê tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm phân tích, đánh giá, xác định danh mục, các nội dung áp dụng cho dự án để chủ đầu tư quyết định sử dụng làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng của dự án; đồng thời tổng hợp báo cáo gửi người quyết định đầu tư để theo dõi, quản lý. Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu làm cơ sở kiểm chứng định mức đã sử dụng; gửi kết quả về Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với các định mức dự toán thuộc chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp là cấp quyết định đầu tư, để phục vụ việc rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng. - -### Điều 21. Kinh phí rà soát, cập nhật và xây dựng, điều chỉnh định mức xây dựng - -1. Kinh phí rà soát, cập nhật định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện gồm: kinh phí lập kế hoạch, tổ chức rà soát; khảo sát, xác định, thẩm định; cập nhật định mức mới, định mức điều chỉnh. Kinh phí này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm. - -2. Kinh phí cho việc tổ chức xây dựng định mức mới, điều chỉnh định mức quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 5 Điều 20 Nghị định này được tính vào chi phí đầu tư xây dựng của dự án. - +a) Bộ Xây dựng tô chức xây dựng, ban hành định mức xây dựng sử dụng +chung trong phạm vi cả nước; + +b) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức xây dựng, ban +hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý +nhưng chưa có trong hệ thống định mức do Bộ Xây dựng ban hành; + +c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, ban hành định mức dự toán +cho các công tác xây dựng trên địa bàn địa phương nhưng chưa được Bộ Xây +dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành. + +2. Hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thâm +quyền tổ chức xây dựng và ban hành tại khoản 1 Điều này được rà soát, cập +nhật thường xuyên theo định kỳ. + +3. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm về việc tô chức, đôn đốc, việc triển khai +rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng và ban hành các quy định, hướng +dẫn thực hiện công tác rà soát, cập nhật định mức xây dựng. + +4. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân +cấp tỉnh thực hiện việc rà soát, cập nhật, ban hành định mức dự toán quy định +tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này như sau: + +a) Xác định danh mục, lập kế hoạch rà soát định mức hàng năm và gửi về +Bộ Xây dựng để theo dõi phối hợp, kiểm tra trong quá trình thực hiện; + +b) Giao cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc tổ chức rà soát hoặc +thuê tô chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp để thực hiện rà +soát các định mức đã ban hành và xác định các định mức mới, trình cấp có thầm +quyền ban hành theo quy định; + +20 | +c) Quyết định việc ban hành các định mức, tô chức cập nhật định mức đã +được ban hành vào hệ thống cơ sở đữ liệu quy định tại Nghị định quy định về + +điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc +gia về hoạt động xây dựng và báo cáo Bộ Xây dựng. + +5. Đối với định mức dự toán công trình: | + +-a) Trong quá trình lập tổng mức đầu tư xây đựng, dự toán xây dựng, chủ +đầu tư, tổ chức, cá nhân lập dự toán được áp dụng, vận dụng, điều chỉnh định +mức dự toán trên cơ sở hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền +ban hành hoặc căn cứ vào công nghệ thi công, biện pháp thi công, điều kiện thi +công dự kiến, tổ chức xây dựng, xác định định mức; + +b) Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư các dự án đầu tư công tổ +chức khảo sát, thu thập, xác định định mức dự toán công trình đối với các công +tác xây dựng chưa có hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp với thực tế +công trình theo phương pháp xác định định mức của Bộ Xây dựng hướng dẫn; +gửi về Bộ Xây dựng và cơ quan ban hành định mức phục vụ việc rà soát, xem +xét, quyết định cập nhật hệ thống định mức xây dựng; + +c) Chủ đầu tư tổ chức khảo sát, thu thập số liệu, xác định các định mức dự +toán công trình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban +hành định mức xây dựng đối với các công tác xây dựng có công nghệ thi +công mới, sử dụng vật liệu mới, để phục vụ rà soát, cập nhật hệ thống định +mức xây dựng; + +d) Đối với dự án đầu tư công có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng +công nghệ mới chưa phố biến ở Việt Nam, trường hợp sử dụng định mức nước +ngoài để phù hợp với tiêu chuẩn, công nghệ áp dụng cho dự á án thì chủ đầu tư +tổ chức thu thập, biên dịch các định mức nước ngoài, thuê tổ chức tư vấn có +năng lực, kinh nghiệm phân tích, đánh giá, xác định danh mục, các nội dung áp +dụng cho dự án để chủ đầu tư quyết định sử dụng làm cơ sở xác định chi phí +đầu tư xây dựng của dự án; đồng thời tổng hợp báo cáo gửi người quyết định +đầu tư để theo dõi, quản lý. Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư tổ +chức khảo sát, thu thập dữ liệu làm cơ sở kiểm chứng định mức đã sử dụng; gửi +kết quả về Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với +các định mức dự toán thuộc chuyên ngành và Ủy ban nhân dân câp tỉnh trong +trường hợp là cấp quyết định đầu tư, để phục vụ việc rà soát, cập nhật hệ thống +định mức xây dựng. + +### Điều 21. Kinh phí rà soát, cập nhật và xây dựng, điều chỉnh định mức +xây dựng + +1. Kinh phí rà soát, cập nhật định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, các Bộ +quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực +hiện gôm: kinh phí lập kế hoạch, tổ chức rà soát; khảo sát, xác định, thắm định; +cập nhật định mức mới, định mức điều chỉnh. Kinh phí này được bố trí từ nguồn +ngân sách hàng năm. + +2. Kinh phí cho việc tổ chức xây dựng định mức mới, điều chỉnh định mức +quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 5 Điều 20 Nghị định này được +tính vào chi phí đầu tư xây dựng của dự án. ### Mục 2 - -### GIÁ XÂY DỰNG, GIÁ CÁC YẾU TỐ CHI PHÍ TRỰC TIẾP CẤU THÀNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG - -### Điều 22. Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng - -1. Giá xây dựng bao gồm giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, suất chi phí, suất vốn đầu tư xây dựng: - -a) Giá công tác xây dựng được xác định cho công tác xây dựng trên cơ sở định mức dự toán công tác xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này và các yếu tố chi phí cần thiết khác hoặc được xác định trên cơ sở báo giá của đơn vị thi công, nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện; - -b) Giá nhóm công tác xây dựng được xác định trên cơ sở tổng hợp giá của các công tác xây dựng; - -c) Giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình được xác định trên cơ sở báo giá của nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc theo giá được công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giá nhóm công tác xây dựng hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện; - -d) Suất chi phí là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế, để xác định chi phí cho một hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ, hạng mục công trình hoặc chi phí xây dựng, chi phí thiết bị của công trình. Suất chi phí được xác định trên cơ sở tổng hợp các chi phí tương ứng của các dự án, công trình, hạng mục công trình, gói thầu đã thực hiện, đang thực hiện và các dữ liệu có liên quan khác (nếu có), phân tích, đánh giá, xử lý số liệu về cùng mặt bằng giá, quy mô và điều kiện kỹ thuật; - -đ) Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án, công trình theo thiết kế. Suất vốn đầu tư được xác định trên cơ sở tổng hợp chi phí đầu tư xây dựng của các dự án, công trình, hạng mục công trình, gói thầu đã thực hiện, đang thực hiện và các dữ liệu có liên quan khác (nếu có), phân tích, đánh giá, xử lý số liệu về cùng mặt bằng giá, quy mô và điều kiện kỹ thuật. - -2. Giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng gồm giá vật liệu xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công. +GIÁ XÂY DỰNG, GIÁ CÁC YÉU TÓ CHI PHÍ TRỤC TIẾP CÁU +THÀNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ CHỈ SÓ GIÁ XÂY DỰNG + +### Điều 22. Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cầu thành giá +công tác xây dựng + +1. Giá xây dựng bao gồm giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây +dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, suất chi phí, suất vốn đầu tư +xây dựng: + +a) Giá công tác xây dựng được xác định cho công tác xây dựng trên cơ sở +định mức dự toán công tác xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cầu thành giá +công tác xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này và các yêu tố chi phí cần thiết +khác hoặc được xác định trên cơ sở báo giá của đơn vị thi công, nhà sản xuất, nhà +cung cấp hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện; + +b) Giá nhóm công tác xây dựng được xác định trên cơ sở tổng hợp giá của +các công tác xây dựng; + +c) Giá bộ phận, đơn vị kết cầu công trình được xác định trên cơ sở báo giá +của nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc theo giá được công bố của cơ quan nhà +nước có thẳm quyền hoặc giá nhóm công tác xây dựng hoặc theo giá tương tự +ở các công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện; + +d) Suất chi phí là mức chi phí cân thiết cho một đơn vị tính theo điện tích, +thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế, để xác +định chi phí cho một hệ thống kỹ thuật, dây chuyên công nghệ, hạng mục công +trình hoặc chi phí xây dựng, chi phí thiết bị của công trình. Suất chi phí được +xác định trên cơ sở tổng hợp các chi phí tương ứng của các dự án, công trình,. +hạng mục công trình, gói thầu đã thực hiện, đang thực hiện và các dữ liệu có +liên quan khác (nếu có), phân tích, đánh giá, xử lý số liệu về cùng mặt bằng giá, +'quy mô và điều kiện kỹ thuật; + +đ) Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo +diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án, công +trình theo thiết kế. Suất vốn đầu tư được xác định trên cơ sở tổng hợp chi phí đầu +tư xây dựng của các dự án, công trình, hạng mục công trình, gói thầu đã thực hiện, +đang thực hiện và các dữ liệu có liên quan khác (nếu có), phân tích, đánh giá, xử +lý số liệu về cùng mặt bằng giá, quy mô và điều kiện kỹ thuật. + +2. Giá các yêu tô chi phí trực tiếp cầu thành giá công tác xây dựng gồm +giá vật liệu xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công. ### Điều 23. Chỉ số giá xây dựng -1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. +1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây +dựng theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây +dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá +hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. -2. Chỉ số giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác), yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng) và chỉ số giá của một số vật liệu chủ yếu. +2. Chỉ số giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo +cơ cầu chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số +giá phần chi phí khác), yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công +trình, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây +dựng) và chỉ số giá của một số vật liệu chủ yếu. 3. Việc xây dựng, công bố chỉ số giá xây dựng được thực hiện như sau: -a) Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng; xác định và công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia theo năm; - -b) Sở Xây dựng tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh trên cơ sở phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn (gồm các chỉ số giá quy định tại khoản 2 Điều này) để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hoặc phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố, đồng thời gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý. - -4. Căn cứ loại hợp đồng, nội dung, tính chất công việc của hợp đồng, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc sử dụng chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố (nếu phù hợp) hoặc tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng. Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để tính toán, xác định chỉ số giá xây dựng. - -5. Kinh phí cho việc thu thập số liệu, xác định và công bố chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm. Kinh phí cho việc xác định chỉ số giá xây dựng công trình tại khoản 4 Điều này được tính vào chi phí đầu tư xây dựng của dự án. - -### Điều 24. Quản lý giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng và chỉ số giá xây dựng - -1. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, chỉ số giá xây dựng; khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng; xác định giá nhân công theo nhóm công tác xây dựng; xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng. - -Công bố suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, chỉ số giá xây dựng quốc gia theo định kỳ. - -2. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành công bố suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình của chuyên ngành chưa được Bộ Xây dựng công bố hoặc đã được công bố nhưng chưa phù hợp. - -3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình tại địa phương chưa được Bộ Xây dựng công bố hoặc đã được công bố nhưng chưa phù hợp. - -Phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố các thông tin về giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh và chỉ số giá xây dựng theo quy định như sau: - -a) Thông tin giá các loại vật liệu xây dựng được thu thập, tổng hợp hàng tháng và công bố theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý; - -b) Giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công (gồm giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng nếu có) được khảo sát, thu thập, tổng hợp và công bố theo định kỳ hàng năm hoặc sớm hơn khi cần thiết; - -c) Chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh gồm các chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này được xác định theo thời điểm tháng, quý, năm và công bố theo định kỳ hàng quý hoặc sớm hơn khi cần thiết; - -d) Đối với các loại vật liệu xây dựng có biến động bất thường phải thực hiện công bố giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá xây dựng hàng tháng; - -đ) Sở Xây dựng được thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện các nhiệm vụ nêu tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều này để công bố và xác định suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình tại địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. - -4. Việc khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn đảm bảo khách quan, đáp ứng kịp thời việc phục vụ công bố theo quy định. Giá vật liệu xây dựng công bố là giá bình quân trong tháng của mỗi loại vật liệu theo thương hiệu, nhà sản xuất trên cơ sở giá của các đơn vị cung cấp thông tin về vật liệu xây dựng trên thị trường. - -5. Đối với các dự án đầu tư công là dự án quan trọng quốc gia có công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam, trường hợp cần thiết người quyết định đầu tư được quyết định thành lập Ban đơn giá xây dựng công trình để xác định giá vật liệu, cấu kiện, bộ phận công trình có yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật đặc thù, chuyên biệt; giá thiết bị công nghệ của dự án thuộc lĩnh vực công nghệ mới hoặc gắn với dây chuyền công nghệ đồng bộ hoặc có yêu cầu chuyển giao công nghệ, mà chưa có thông tin về giá từ các nguồn thông tin trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố giá của địa phương, dữ liệu chi phí công trình tương tự. - -Đối với các dự án do người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định đầu tư, Ban đơn giá gồm đại diện các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, các chuyên gia. Đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư, Ban đơn giá gồm đại diện các sở, ban ngành, các cơ quan có liên quan, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, các chuyên gia. Chi phí hoạt động của Ban đơn giá xây dựng công trình được xác định bằng dự toán và tính trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án. - -6. Kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm. - - +a) Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng; +xác định và công bô chỉ số giá xây dựng quốc gia theo năm; + +b) Sở Xây dựng tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh trên +cơ sở phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn (gồm các chỉ số giá quy định +tại khoản 2 Điêu này) đề Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hoặc phân câp, ủy +quyền cho Sở Xây dựng công bố, đồng thời gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, +quản lý. + +4. Căn cứ loại hợp đồng, nội dung, tính chất công việc của hợp đồng, chủ +đầu tư xem xét, quyết định việc sử dụng chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, +Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố (nếu phù hợp) hoặc tô chức xác định chỉ số +giá xây dựng theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn để điều chỉnh giá +hợp đồng xây dựng. Chủ đâu tư được thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh +nghiệm để tính toán, xác định chỉ số giá xây dựng. + +5. Kinh phí cho việc thu thập số liệu, xác định và công bố chỉ số giá xây +dựng quy định tại khoản 3 Điều này được bế trí từ nguồn ngân sách hàng năm. +Kinh phí cho việc xác định chỉ số giá xây dựng công trình tại khoản 4 Điêu này +được tính vào chi phí đầu tư xây dựng của dự án. + +### Điều 24. Quản lý giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu +thành giá công tác xây đựng và chỉ số giá xây dựng + +1. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây +dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cầu công trình, chỉ số giá xây dựng; khảo sát, thu +thập thông tin giá vật liệu xây dựng; xác định giá nhân công theo nhóm công +tác xây dựng; xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng. + +Công bố suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết +cấu công trình, chỉ số giá xây dựng quốc gia theo định kỳ. + +2. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành công bố suất vốn đầu tư +xây dựng, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cầu công trình của chuyên ngành +chưa được Bộ Xây dựng công bố hoặc đã được công bố nhưng chưa phù hợp. + +3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ +phận, đơn vị kết cầu công trình tại địa phương chưa được Bộ Xây dựng công +bố hoặc đã được công bố nhưng chưa phù hợp. + +Phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố các thông tin về giá các yếu +tố chi phí trực tiếp cầu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh và chỉ số +giá xây dựng theo quy định như sau: + +a) Thông tin giá các loại vật liệu xây dựng được thu thập, tổng hợp hàng +tháng và công bố theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý; + +b) Giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công (gồm giá thuê +máy và thiết bị thi công xây dựng nếu có) được khảo sát, thu thập, tổng hợp và +công bố theo định kỳ hàng năm hoặc sớm hơn khi cần thiết; + +c) Chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh gồm các chỉ số giá xây dựng quy +định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này được xác định theo thời điểm tháng, +quý, năm và công bố theo định kỳ hàng quý hoặc sớm hơn khi cần thiết; + +3) Đối với các loại vật liệu xây dựng có biến động bất thường phải thực +hiện công bố giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá xây dựng hàng tháng: + +đ) Sở Xây dựng được thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm +thực hiện các nhiệm vụ nêu tại các điểm a, b, c khoản này để công bố và xác +định suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình tại địa +phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. + +4. Việc khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây đựng trên địa bàn đảm +bảo khách quan, đáp ứng kịp thời việc phục vụ công bố theo quy định. Giá vật +liệu xây dựng công bố là giá bình quân trong tháng của mỗi loại vật liệu theo +thương hiệu, nhà sản xuất trên cơ sở giá của các đơn vị cung cấp thông tin về +giá vật liệu xây dựng trên thị trường. + +5. Đối với các dự án đầu tư công là dự án quan trọng quốc 81a có công +trinh quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở +Việt Nam, trường hợp cần thiết người quyết định đầu tư được quyết định thành +lập Ban đơn giá xây dựng công trình đề xác định giá vật liệu, câu kiện, bộ phận +công trình có yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật đặc thù, chuyên biệt; +giá thiết bị công nghệ của dự án thuộc lĩnh vực công nghệ mới hoặc găn với + +dây chuyền công nghệ đồng bộ hoặc có yêu cầu chuyển giao công nghệ, mà +chưa có thông tin vỆ giá từ các nguồn thông tin trên Hệ thông thông tin, Cơ sở +dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố giá của địa phương, dữ liệu +chi phí công trình tương tự. + +Đối với các dự á án do người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định +đầu tư, Ban đơn giá gồm đại diện các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên +ngành, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, chủ đầu tư, tô chức tư vần, các +chuyên gia. Đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định +đầu tư, Ban đơn giá gồm đại diện các sở, ban ngành, các cơ quan có liên quan, +chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, các chuyên gia. Chỉ phí hoạt động của Ban đơn giá + +xây dựng công trình được xác định bằng dự toán và tính trong tổng mức đầu từ +xây dựng của dự án. + +6. Kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều +này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm. ## Chương V - -## CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG +CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VÁN XÂY DỰNG ### Điều 25. Chi phí quản lý dự án -1. Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án. Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan. Chi phí quản lý dự án được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án. - -2. Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng. - -3. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn quản lý dự án. - -4. Trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng EPC, nhà thầu thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì được hưởng một phần chi phí quản lý dự án phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc quản lý dự án do chủ đầu tư giao và được thỏa thuận trong hợp đồng. - -5. Tổng chi phí quản lý dự án phần công việc do chủ đầu tư thực hiện và chi phí quản lý dự án do tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này không vượt quá chi phí quản lý dự án đã được xác định, phê duyệt theo quy định. +1. Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực +hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự á án, giải +đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc Xây dựng, theo quy định về trình +tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản +lý hoạt động xây dựng. Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án +phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được +xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trắm 3) theo quy định hoặc bằng cách +lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện +dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án. Chỉ phí quản lý dự án được +quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công +việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan. Chỉ phí +quản lý dự án được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự +án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án. + +t + +2. Nội dung chi phí quản lý đự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự +án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ câp lương; +tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm +y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định +của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học +công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch +vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức +hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm +tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng. + +3. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án +được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc +quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tự vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư +vân quản ly dự án. + +4. Trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng EPC, nhà thầu thực hiện một +số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì được hưởng +một phần chi phí quản lý dự án phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc +quản lý dự án do chủ đầu tư giao và được thỏa thuận trong hợp đồng. + +5. Tổng chi phí quản hà dự án phần công việc do chủ đầu tư thực hiện và +chi phí quản lý dự án do tự vẫn quản lý dự án, nhà thầu thực hiện theo quy định +tại khoản 3 và khoản 4 Điều này không vượt quá chi phí quản lý dự án đã được +xác định, phê duyệt theo quy định. ### Điều 26. Chi phí tư vấn xây dựng -1. Chi phí tư vấn xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành; hoặc được ước tính theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 6 Nghị định này. - -2. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng. - -3. Chi phí tư vấn xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng. - -4. Trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và có điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp để thực hiện một số công việc tư vấn xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc tư vấn xây dựng này vào chi phí quản lý dự án. - -5. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định này. +_ Chi phí tư vấn xây dựng là chi phí cần thiết đề thực hiện các công việc +tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án +đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định +quy định chỉ. tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. +Chỉ phí tư vấn xây dựng được xác định bắng định mức tỷ lệ phần. trăm () theo +quy định hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vẫn, khối +lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy +định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành; hoặc được ước tính theo quy +định tại điểm h khoản 2 Điều 6 Nghị định này. + +2. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân +công tư vẫn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiên thưởng, phúc lợi tập thể, +các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh +phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân +thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, +quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, +vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua +sắm tài sản phục vụ tư vẫn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tô chức tư +vấn; chi phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí +dự phòng. + +3. Chi phí tư vẫn xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa đề thực hiện công +tác tư vấn đâu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đỗi về phạm vi công +việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vẫn đầu tư xây dựng. Chi phí tư +vẫn xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng. + +4. Trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm hoàn +thành nhiệm vụ quản lý dự án được Blao Và có điều kiện năng lực, kinh nghiệm +nghề nghiệp đề thực hiện một số công việc tư vẫn xây dựng thì được bổ sung chỉ +phí thực hiện các công việc tư vẫn xây dựng. này ` vào chi phí quản lý dự án. + +26 .- +| +5. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công VIỆC tư vấn +thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định này. ị ### Điều 27. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài -1. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài được xác định phù hợp với loại công việc tư vấn, nội dung công việc tư vấn trên cơ sở số lượng chuyên gia, trình độ chuyên gia tư vấn, thời gian làm việc của chuyên gia, mức tiền lương của chuyên gia dự kiến thuê và các chi phí cần thiết khác để hoàn thành công việc tư vấn. +1. Chi phí thuê tư vẫn nước ngoài được xác định phù hợp với loại công +việc tư vấn, nội dung công việc tư vân trên cơ sở số lượng chuyên gia, trình độ +chuyên gia tư vân, thời gian làm việc của chuyên gia, mức tiền lương của -2. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài xác định theo dự toán hoặc cơ sở dữ liệu chi phí thuê tư vấn nước ngoài của các công trình, dự án tương tự tại Việt Nam. Dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài là toàn bộ chi phí cần thiết dự kiến để hoàn thành dịch vụ tư vấn xây dựng được thuê, gồm: chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, các khoản chi phí khác có liên quan, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí dự phòng và các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật. +chuyên gia dự kiến thuê và các chi phí cần thiết khác để hoàn thành công việc +tư vân. -3. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) được thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số công việc tư vấn; tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài. +2. Chi phí thuê tư vẫn nước ngoài xác định theo dự toán hoặc cơ sở dữ liệu +chi phí thuê tư vấn nước ngoài của các công trình, dự án tương tự tại Việt Nam. +Dự toán chi phí thuê tư vân nước ngoài là toàn bộ chi phí cân thiết đự kiến để +hoàn thành dịch vụ tư vẫn xây dựng được thuê, gồm: chi phí chuyên gia, chỉ +phí quản lý, các khoản chi phí khác có liên quan, thu nhập chịu thuế tính trước, +chi phí dự phòng và các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật. -4. Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều này. +3. Cơ quan, tô chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư +(trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) được thuê tư vấn nước ngoài +thực hiện một số công việc tư vấn; tổ chức thâm định, phê duyệt dự toán chỉ +phí thuê tư vấn nước ngoài. +4. Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài +quy định tại khoản 2 Điều này. ## Chương VI - -## QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG +**QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ +TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ### Điều 28. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư -1. Thực hiện quy định về quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư tại Điều 39 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và pháp luật khác có liên quan. - -2. Quyết định việc thành lập ban đơn giá đối với các dự án đầu tư công, quan trọng quốc gia, có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam. - -3. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư. Việc kiểm tra thực hiện trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư hoặc kiểm tra theo kế hoạch tại dự án, công trình xây dựng. - -### Điều 29. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư - -1. Thực hiện quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư tại Điều 40 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, thẩm quyền quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan. - -2. Chủ đầu tư tổ chức xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án (trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư thì do cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án thực hiện), đến giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng theo quy định về trình tự đầu tư xây dựng dự án tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư được điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí bao gồm cả chi phí dự phòng nhưng không làm thay đổi mục tiêu, quy mô và không vượt tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đã phê duyệt, không làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của dự án, để bảo đảm tiến độ, mục tiêu của dự án mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh tổng mức đầu tư. +1. Thực hiện quy định về quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu +tư tại Điều 39 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và pháp luật khác có liên quan. -3. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, rà soát và thẩm định các nội dung tính toán, xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng, bảo đảm đầy đủ các căn cứ, cơ sở tính toán về khối lượng, giá xây dựng, phù hợp với thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu về công nghệ (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và chất lượng công tác đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án trước khi trình các cơ quan chuyên môn thẩm định theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; tiếp thu, giải trình và hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng của dự án theo ý kiến của các cơ quan thẩm định trước khi trình người quyết định đầu tư phê duyệt. +2. Quyết định việc thành lập ban đơn giá đối với các dự án đầu tư công, -4. Chủ đầu tư được tham khảo, vận dụng, điều chỉnh hệ thống các công cụ về giá xây dựng, định mức xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 20, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24 Nghị định này và các nguồn thông tin cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường, dữ liệu chi phí công trình tương tự để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. +quan trọng quốc gia, có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới +chưa phổ biến ở Việt Nam. -5. Quyết định việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và mô hình thông tin công trình để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng. +3. Tô chức kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chỉ +phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết +định đầu tư. Việc kiểm tra thực hiện trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư hoặc +kiểm tra theo kế hoạch tại dự án, công trình xây dựng. . -6. Có trách nhiệm tổ chức thu thập, khảo sát, xác định định mức dự toán xây dựng công trình theo quy định tại điểm b, c khoản 5 Điều 20 Nghị định này. - -7. Quản lý chặt chẽ, sử dụng nguồn vốn bố trí cho dự án, đúng mục tiêu, quy mô, thiết kế, tiến độ, chất lượng, đem lại hiệu quả đầu tư cao cho dự án. Quản lý sử dụng chi phí đầu tư xây dựng, sử dụng chi phí dự phòng của dự án hiệu quả, để bảo đảm việc quản lý dự án bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định đối với dự án đầu tư công, không vượt tổng mức đầu tư, mức vốn nhà nước được xác định tại hợp đồng đối với dự án PPP (trừ các trường hợp được điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư). - -8. Thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng nếu bảo đảm điều kiện năng lực đáp ứng yêu cầu công việc tư vấn theo quy định. - -9. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án và báo cáo người quyết định đầu tư theo yêu cầu. - -10. Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin quản lý chi phí theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. - -11. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng và quản lý thực hiện hợp đồng theo các quy định trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu. - -12. Thực hiện nộp phạt khi bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng từ nguồn chi phí quản lý dự án. - -### Điều 30. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thực hiện công việc xác định, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng - -1. Nhà thầu tư vấn thực hiện công việc xác định, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm quy định tại Điều 35, Điều 36 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, thẩm quyền quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan. - -2. Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao. - -3. Chịu trách nhiệm toàn diện về: nội dung, chất lượng, tiến độ công việc tư vấn do mình thực hiện; phương pháp tính toán các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng, khối lượng; tính chính xác, căn cứ của các báo giá, dữ liệu chi phí, định mức xây dựng được sử dụng để xác định giá xây dựng, chi phí đầu tư xây dựng; kết quả xác định, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và chất lượng công tác đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án. Cung cấp thông tin dữ liệu quản lý chi phí của dự án khi cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư yêu cầu. - -4. Được sử dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và mô hình thông tin công trình để xác định chi phí đầu tư xây dựng. +### Điều 29. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư -5. Bồi thường thiệt hại do không tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư. +1. Thực hiện quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư +tại Điều 40 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, thẩm quyền quy định tại Nghị +định này và pháp luật khác có liên quan. + +2. Chủ đầu tư tổ chức xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai +đoạn chuẩn bị dự án (trong trường hợp chưa xác định được chủ đâu tư thì do cơ +quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án thực hiện), đến giai đoạn thực +hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng theo quy định vệ trình tự đầu tư xây +dựng dự án tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản +lý hoạt động xây dựng. Trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư được điều +chỉnh cơ câu các khoản mục chi phí bao gồm cả chi phí dự phòng nhưng không +làm thay đổi mục tiêu, quy mô và không Vượt tổng mức đầu tư xây dựng của dự +án đã phê duyệt, không làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của đự án, đề bảo đảm tiễn +độ, mục tiêu của dự án mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh tổng mức đầu +tư. + +3. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, rà soát và thâm định các nội dung +tính toán, xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng, bảo +đảm đầy đủ các căn cứ, cơ sở tính toán về khối lượng, giá xây dựng, phù hợp +với thiệt kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu về công nghệ (nếu có) và chịu trách +nhiệm về tính chính xác của số liệu và chất lượng công tác đánh giá hiệu quả +đầu tư của dự án trước khi trình các cơ quán chuyên môn thâm định theo quy +định tại Điều 26 và Điều 27 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; tiếp thu, giải +trình và hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng của dự án theo ý kiến của các cơ +quan thâm định trước khi trình người quyết định đầu tư phê duyệt. + +4. Chủ đầu tư được tham khảo, vận dụng, điều chỉnh hệ thống các công cụ +về giá xây dựng, định mức xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cầu thành +giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 20, +khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24 Nghị định này Và các nguồn thông tin cơ sở +dữ liệu trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, +báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường, đữ liệu chi phí công trình +tương tự để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. + +5. Quyết định việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và mô +hình thông tin công trình để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, nâng +cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng. + +6. Có trách nhiệm tổ chức thu thập, khảo sát, xác định định mức dự toán +xây dựng công trình theo quy định tại điểm b, c khoản 5 Điều 20 Nghị định này. + +7, Quản lý. chặt chẽ, sử dụng nguồn vốn bồ trí cho dự án, đúng mục tiêu, +quy mô, thiết kế, tiến độ, chất lượng, đem lại hiệu quả đầu tư cao cho dự án. +Quản lý sử dụng chi phí đầu tư xây dựng, sử dụng chi phí dự phòng của dự án +hiệu quả, để bảo đảm việc quản lý dự án bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư +xây dựng theo quy định đối với dự án đầu tư công, không vượt tổng mức đầu +tư, mức vốn nhà nước được xác định tại hợp đồng đối với dự án PPP (trừ các +trường hợp được điều chỉnh chủ trương đầu đư, điều chỉnh dự án theo quy định + +của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác +công tư). + +28: + +8. Thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng nếu bảo đảm điều +kiện năng lực đáp ứng yêu câu công việc tư vẫn theo quy định. + +9. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện quản lý chi phí đầu tư +xây dựng của dự án và báo cáo người quyết định đầu tư theo yêu cầu. + +19. Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản +lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin quản lý chi phí theo yêu +cầu của cơ quan quản lý nhà nước. + +11. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng và quản lý thực hiện hợp +đồng theo các quy định trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu. + +12. Thực hiện nộp phạt khi bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động +đầu tư xây dựng từ nguôn chi phí quản lý dự án. + +### Điều 30. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thực hiện +hiện công việc xác định, thâm tra chi phí đầu tư xây dựng + +1. Nhà thầu tư vấn thực hiện công việc xác định, thâm tra chi phí đầu +tư xây dựng thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm quy định tại Điều 35, +Điều 36 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, thẩm quyền quy định tại Nghị +định này và pháp luật khác có liên quan. + +2. Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ +tư vẫn được giao. + +3. Chịu trách nhiệm toàn diện về: nội dung, chất lượng, tiến độ công. việc +tư vấn do mình thực hiện; phương pháp tính toán các khoản mục chi phí đầu tư +xây dựng, khối lượng: tính chính xác, căn cứ của các báo giá, dữ liệu chi phí, +định mức xây dựng được sử dụng để xác định giá xây dựng, chi phí đầu tư xây +dựng; kết quả xác định, thâm tra chi phí đầu tư xây dựng và chịu trách nhiệm +về tính chính xác của số liệu và chất lượng công tác đánh giá hiệu quả đầu tư +của dự án. Cung cấp thông tin dữ liệu quản lý chi phí của dự án khi cơ quan +quản lý nhà nước và chủ đâu tư yêu cầu. + +4. Được sử dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và mô hình thông tin +công trình để xác định chi phí đầu tư xây dựng. + +5. Bồi thường thiệt hại do không tuân thủ các quy định của pháp luật về +quản lý chi phí đầu tư xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ +đầu tư. ### Điều 31. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng -1. Nhà thầu thi công xây dựng thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm quy định tại Điều 61 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, các quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thi công xây dựng và các pháp luật khác có liên quan. +1. Nhà thầu thi công xây dựng thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm +quy định tại Điều 61 Luật Xây dựng số 135/2025/QHI 5, các quyền và nghĩa -2. Quyết định định mức dự toán, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi xác định giá dự thầu để tham gia đấu thầu. +vụ được quy định trong hợp đồng thi công xây dựng và các pháp luật khác +có liên quan. -3. Được đề xuất, thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức dự toán, giá xây dựng đối với các công việc phát sinh theo quy định trong hợp đồng xây dựng, phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng. +2. Quyết định định mức dự toán, giá xây dựng và các chi phí khác có liên +quan khi xác định giá dự thầu đề tham gia đầu thầu. -4. Phối hợp với chủ đầu tư trong việc tổ chức khảo sát để xác định các định mức xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng (nếu có). +3. Được đề xuất, thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức dự toán, giá xây +dựng đối với các công việc phát sinh theo quy định trong hợp đồng xây dựng, +phủ hợp với các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và +hợp đồng xây dựng. -5. Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến chi phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. +4. Phối hợp với chủ đầu tư trong việc tổ chức khảo sát để xác định các +định mức xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng (nếu có). -6. Bồi thường thiệt hại do không tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư. +5. Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý +nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến chỉ +phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. +6. Bồi thường thiệt hại do không tuân thủ các quy định của pháp luật về quản +lý chi phí đầu tr xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư. ## Chương VII - -## QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG +**QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG** ### Điều 32. Bộ Xây dựng -1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng. - -2. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng và giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác. - -3. Ban hành định mức xây dựng; công bố suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, chỉ số giá xây dựng quốc gia, định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy, hướng dẫn xác định khối lượng công trình. Tổ chức rà soát thường xuyên và tổng hợp kết quả rà soát điều chỉnh, bổ sung các định mức và ban hành theo quy định. Tổ chức cập nhật hệ thống công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. - -4. Hướng dẫn việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Kiểm tra theo kế hoạch việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại các dự án quan trọng quốc gia theo hình thức đầu tư công. - -5. Bố trí ngân sách hàng năm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. +1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về +chi phí đầu tư xây đựng. + +2. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu +tư xây dựng công trình, gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu +tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng và giá xây dựng, giá các +yếu tô chi phí trực tiếp cấu thành giá e công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng, +chi phí quản lý dự án, chi phí tư vần xây dựng, chi phí khác. + +3. Ban hành định mức xây dựng, công bố suất vốn đầu tư xây dựng, suất +chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, chỉ số giá xây dựng quốc gia, +định mức các hao phí Và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy, hướng dẫn xác +định khối lượng công trình. Tổ chức rà soát thường xuyên và tổng hợp kết quả +rà soát điều chỉnh, bỗ sung các định mức và ban hành theo quy định. Tổ chức +cập nhật hệ thống công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở đữ liệu quy định tại +Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thông thông +tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. + +4. Hướng dẫn việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây +dựng. Kiểm tra theo kế hoạch việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước vê +chi phí đầu tư xây dựng của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành +và Ủy ban nhân dân cập tỉnh; việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu +tư xây dựng tại các dự án quan trọng quốc gia theo hình thức đầu tư công. + +5. Bố trí ngân sách hàng năm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại +các khoản 2, 3 và 4 Điều này. ### Điều 33. Bộ Tài chính -Bộ Tài chính quy định về thu, chi của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. +Bộ Tài chính quy định về thu, chỉ của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu +tư xây dựng có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. ### Điều 34. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành -1. Căn cứ phương pháp lập định mức dự toán xây dựng, suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, giá ca máy và thiết bị thi công do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và ban hành các định mức dự toán xây dựng cho các công tác xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý nhưng chưa có trong hệ thống định mức do Bộ Xây dựng ban hành; công bố suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu xây dựng của chuyên ngành, định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy của các loại máy và các thiết bị chuyên ngành. +1. Căn cứ phương pháp lập định mức dự toán xây dựng, suất vốn đầu tư, +suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết câu công trình, giá ca máy và thiết bị P +công do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tô chức xây dựng và ban hành các định mứ +dự toán xây dựng cho các công tác xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý nhưng +chưa có trong hệ thống định mức do Bộ Xây dựng ban hành; công bố suất vốn +đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu xây dựng của chuyên ngành, +định mức các hao phí và các đữ liệu cơ bản đề tính giá ca máy của các loại máy +và các thiết bị chuyên ngành. -2. Định kỳ rà soát hệ thống định mức xây dựng do mình ban hành và ban hành sau khi rà soát theo quy định, đồng thời gửi những định mức xây dựng mới, định mức điều chỉnh về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý theo quy định. +2. Định kỳ rà soát hệ thống định mức xây dựng do mình ban hành và ban +hành sau khi rà soát theo quy định, đồng thời gửi những định mức xây dựng +mới, định mức điều chỉnh về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý theo quy định. -3. Tổ chức cập nhật hệ thống công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. +3. Tổ chức cập nhật hệ thống công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở dữ +liệu quy định tại Nghị định quy định vê điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, +Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. -4. Bộ Quốc phòng quy định về phương pháp xác định dự toán chi phí rà phá bom mìn, vật nổ. +4. Bộ Quốc phòng quy định về phương pháp xác định dự toán chi phí rà +phá bom mìn, vật nô. -5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện việc xây dựng, ban hành các định mức dự toán, giá xây dựng chưa được các cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với đặc điểm, tính chất công trình quốc phòng, an ninh. +5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện việc xây dựng, ban hành các +định mức dự toán, giá xây dựng chưa được các cơ quan có thẩm quyền ban +hành, công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với đặc điểm, tính chất công +trình quôc phòng, an ninh. -6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý. +6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về +chi phí đầu tư xây dựng thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý. -7. Bố trí ngân sách hàng năm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại các khoản 1, 2, 3 và 6 Điều này. +7. Bố trí ngân sách hàng năm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại +các khoản 1, 2, 3 và 6 Điều này. ### Điều 35. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh -1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý. - -2. Căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng, rà soát, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng trên địa bàn địa phương chưa được Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành và gửi về Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để theo dõi, quản lý theo quy định. - -3. Ban hành quy chế phối hợp và quy định trách nhiệm, chế tài xử lý đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc khảo sát, thu thập thông tin giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn, bảo đảm công bố giá kịp thời, khách quan và phù hợp với biến động của thị trường; kiểm tra, giám sát việc kê khai, niêm yết giá, việc chấp hành pháp luật về giá, đảm bảo công khai, minh bạch. - -Căn cứ phương pháp xác định suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành nên giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xác định, công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình tại địa phương; công bố kịp thời thông tin giá các loại vật liệu xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng; định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy của các loại máy và các thiết bị chưa được Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng công bố và chỉ số giá xây dựng. - -4. Tổ chức cập nhật hệ thống công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. - -5. Bố trí ngân sách hàng năm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. - +1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về +chi phí đầu tư xây dựng thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý. + +2. Căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng do Bộ Xây dựng hướng +dẫn, tô chức xây dựng, rà soát, ban hành định mức dự toán cho các công tác +xây dựng trên địa bàn địa phương chưa được Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công +trình xây dựng chuyên ngành ban hành và gửi về Bộ Xây dựng, Bộ quản lý +công trình xây dựng chuyên ngành để theo dõi, quản lý theo quy định. + +3. Ban hành quy chế phối hợp và quy định trách nhiệm, chế tài xử lý đối +VỚI Các CƠ quan, tổ chức, cá nhân có ,hên quan trong việc khảo sát, thu thập +thông tín giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên +địa bàn, bảo đảm công bố giá kịp thời, khách quan và phù hợp với biến động +của thị trường, kiểm tra, giám sát việc kê khai, niêm yết giá, việc chấp hành +pháp luật vê giá, đảm bảo công khai, minh bạch. + +Căn cứ . phương pháp xác định suất vốn đầu tư, suất. chi phí, giá bộ phận, +đơn vị kết cầu xây dựng, giá các yếu tổ chi phí trực tiếp cầu thành nên giá công +tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, đô chức xác +định, công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình +tại địa phương; công bố kịp thời thông tin giá các loại vật liệu xây dựng, giá +nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị +thi công xây dựng; định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản đề tính giá ca +máy của các loại máy và các thiết bị chưa được Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý +công trình xây dựng công bố và chỉ số giá xây dựng. + +4. Tổ chức cập nhật hệ thống công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở dữ +liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, +Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc giả về hoạt động xây dựng. + +5. Bố trí ngân sách hàng năm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại +các khoản 1, 2 và 3 Điều này. ## Chương VIII - -## ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH +**ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH** ### Điều 36. Quy định chuyển tiếp -1. Dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng, các hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Nghị định này trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. - -2. Dự toán xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Nghị định này. - -3. Tổng mức đầu tư xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa có thông báo kết quả thẩm định, thì cơ quan chuyên môn về xây dựng tiếp tục thực hiện thẩm định theo nội dung thẩm định quy định tại Nghị định này. Chủ đầu tư tổng hợp ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, tổ chức cập nhật tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định này, trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định. - -4. Trường hợp tổng mức đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt, đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 dự án chưa được phê duyệt thì chủ đầu tư tổ chức cập nhật tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định này, trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định; cơ quan chuyên môn về xây dựng không phải thực hiện thẩm định lại. - -5. Dự toán xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa có thông báo kết quả thẩm định, thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định và có văn bản gửi chủ đầu tư để nhận lại hồ sơ trình thẩm định; chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp đã có thông báo kết quả thẩm định, thì chủ đầu tư tổng hợp ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, tổ chức cập nhật dự toán xây dựng, thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Nghị định này. - -6. Các gói thầu đã ký kết hợp đồng, thực hiện theo quy định của hợp đồng đã ký và quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng. Dự án PPP đã ký kết hợp đồng dự án thực hiện theo quy định của hợp đồng dự án PPP và quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. - -7. Hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục được áp dụng, tham khảo để xác định chi phí đầu tư xây dựng đến khi được các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, cập nhật, ban hành và có hiệu lực. +1. Dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 +thì không phải phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng, các hoạt động quản lý +chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy +định của Nghị định này trừ trường hợp quy định tại khoản 2-Điều này. + +2. Dự toán xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 +thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp +theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Nghị định này. + +3. Tổng mức đầu tư xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng +thâm định, đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa có thông báo kết quả thầm định, +thì cơ quan chuyên môn về xây dựng tiếp tục thực hiện thâm định theo nội dung +thấm định quy định tại Nghị định này. Chủ đầu tư tổng hợp ý kiến thâm định +của cơ quan chuyên môn vê xây dựng, tô chức cập nhật tổng mức đầu tư xây +dựng theo quy định tại Nghị định này, trình người quyết định đầu tư tổ chức +thâm định, phê duyệt theo quy định. + +| + +4. Trường hợp tổng mức đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn +về xây dựng thâm định và trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê +duyệt, đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 dự án chưa được phê duyệt thì chủ đầu +tư tổ chức cập nhật tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định này, +trình người quyết định đầu tư tổ chức thâm định, phê duyệt theo quy định; cơ +quan. chuyên môn về xây dựng không phải thực hiện thẩm định lại. + +lẩu Dự toán xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thâm định, +đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa có thông báo kết quá thâm định, thì cơ +quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thâm định và có văn bản gửi chủ đầu +tư để nhận lại hồ sơ trình thẩm định; chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt +dự toán xây dựng theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp đã có thông báo +kết quả thâm định, thì chủ đầu tư tổng hợp ý kiến thẩm định của cơ quan chuyền +môn về xây dựng, tổ chức cập nhật dự toán xây dựng, thâm định, phê duyệt +theo quy định tại Nghị định này. + +6. Các gói thầu đã ký kết hợp đồng, thực hiện theo quy định của hợp đồng +đã ký và quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng. Dự án PPP đã ký kết hợp +đồng dự án thực hiện theo quy định của hợp đồng dự án PPP và quy định pháp + +luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. | + +7. Hệ thông định mức xây dựng, giá xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá +ca máy và thiết bị thi công đã được Cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bó +trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục được á áp dụng, tham khảo để xác định +chi phí đầu tư xây dựng đến khi được các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên +ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, cập nhật, ban hành và có hiệu lực. | ### Điều 37. Tổ chức thực hiện -1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. - -2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. +1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân +các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng , các tô chức chính trị, chính +trị - xã hội, tô chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan +chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. i +2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chịu trách +nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. | +| ### Điều 38. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. -2. Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, Nghị định quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án, các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định của pháp luật có liên quan khác. +2. Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này thực hiện theo +quy định tại Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, Nghị định quy +định về quyết toán vốn đầu tư dự án, các quy định của pháp luật vê ngân sách +nhà nước, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định +của pháp luật có liên quan khác. -3. Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. +` "TS +` ---- +3. Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính + +phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này +có hiệu lực. -**Nơi nhận:** -- Ban Bí thư Trung ương Đảng; -- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; -- Các bộ, cơ quan ngang bộ; -- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; -- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; +Nơi nhận: +- Ban Bí thư Trung ương Đảng: . - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; -- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; -- Tòa án nhân dân tối cao; -- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; -- Kiểm toán nhà nước; -- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; -- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; -- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo; -- Lưu: VT, CN (2). - -**TM. CHÍNH PHỦ** -**KT. THỦ TƯỚNG** -**PHÓ THỦ TƯỚNG** - -*(Đã ký và đóng dấu)* - -**Phạm Gia Túc** +- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; \ +- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, +các Vụ, Cục, Công báo; +- Lưu: VT, CN (2). 4 From b53d8cac80be6b2b37bbf5735df862ebdf95279b Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot <bot@diepxuan.com> Date: Sat, 11 Jul 2026 06:47:07 +0700 Subject: [PATCH 09/23] Add 206/2026/ND-CP - Quan ly chi phi dau tu xay dung --- LEGISLATION_TRACKING.md | 182 +-- van-ban/206-2026-ND-CP.md | 2487 +++++++++++++++++++++++++++++++++++++ 2 files changed, 2551 insertions(+), 118 deletions(-) create mode 100644 van-ban/206-2026-ND-CP.md diff --git a/LEGISLATION_TRACKING.md b/LEGISLATION_TRACKING.md index fb52b0f0..f07085a0 100644 --- a/LEGISLATION_TRACKING.md +++ b/LEGISLATION_TRACKING.md @@ -1,178 +1,124 @@ # LEGISLATION_TRACKING.md -> **Đệ #1 Discovery — Báo cáo văn bản pháp luật mới** -> Phiên bản: 2026-07-11T03:25 GMT+7 +> **Đệ #2 Discovery — Báo cáo văn bản pháp luật mới** +> Phiên bản: 2026-07-11T05:02 GMT+7 > Nguồn quét: vanban.chinhphu.vn, datafiles.chinhphu.vn, web_search Brave -> Dải docid: 228800–232000 | Tháng 7/2026 +> Dải docid: 218700–218850 | Tháng 7/2026 > Ngưỡng: Ban hành sau 05/07/2026 --- ## TÓM TẮT -- Tổng văn bản phát hiện lần này: **5** -- Văn bản đã có trong tracking lần trước: **0** (file mới, chưa từng tracking) +- **Tổng văn bản phát hiện lần này: 5 (276, 275, 274, 273, 272/2026/NĐ-CP)** +- **Văn bản đã có trong tracking lần trước: 0** - Nguồn xác nhận: vanban.chinhphu.vn, thuvienphapluat.vn, luatvietnam.vn, baochinhphu.vn, giaoducthoidai.vn - Bổ sung lần này: **+2** văn bản mới phát hiện (206 & 209/2026/NĐ-CP) --- -## VĂN BẢN MỚI PHÁT HIỆN (5) +## VĂN BẢN MỚI PHÁT HIỆN (Đệ #2 — 5 văn bản, 11/07/2026) -### 1. Nghị định 269/2026/NĐ-CP — Bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số +### 1. Nghị định 276/2026/NĐ-CP — Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ | Trường | Giá trị | |--------|---------| -| **Số** | 269/2026/NĐ-CP | +| **Số** | 276/2026/NĐ-CP | | **Loại** | Nghị định | | **Cơ quan** | Chính phủ | -| **Ban hành** | 01/07/2026 | -| **Hiệu lực** | 01/07/2026 | -| **Chủ đề** | Văn hóa, Dân tộc thiểu số, Giáo dục | -| **Docid** | Chưa xác định (trong dải 228800–232000) | -| **Nguồn** | vanban.chinhphu.vn, vanhoavaphattrien.vn, luatvietnam.vn | -| **Mô tả** | Quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số. Yêu cầu đưa nội dung văn hóa dân tộc thiểu số vào chương trình giáo dục từ 01/7/2026. Hỗ trợ sinh kế, đãi ngộ nghệ nhân. | -| **Ghi chú** | Điểm đáng chú ý: đưa văn hóa truyền thống vào chương trình giáo dục | +| **Ban hành** | 08/07/2026 | +| **Hiệu lực** | 08/07/2026 | +| **Chủ đề** | Tổ chức nhà nước, Bộ Nội vụ | +| **Docid** | 218832 (vanban.chinhphu.vn) | +| **Nguồn** | vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=218832 | +| **Trích yếu** | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ | +| **Ghi chú** | Cần crawl toàn văn từ 276-ndcp.signed.pdf; trạng thái Chưa hoàn thiện | --- -### 2. Nghị định 271/2026/NĐ-CP — Miễn phí sách giáo khoa giáo dục phổ thông +### 2. Nghị định 275/2026/NĐ-CP — Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp | Trường | Giá trị | |--------|---------| -| **Số** | 271/2026/NĐ-CP | +| **Số** | 275/2026/NĐ-CP | | **Loại** | Nghị định | | **Cơ quan** | Chính phủ | -| **Ban hành** | 03/07/2026 | -| **Hiệu lực** | Lộ trình từ 01/01/2027 (lớp 1,2,6,9), mở rộng đến 2029–2030 toàn quốc | -| **Chủ đề** | Giáo dục, Tài chính công | -| **Docid** | Chưa xác định | -| **Nguồn** | giaoducthoidai.vn, baomoi.com, xaluannews.com | -| **Mô tả** | Quy định miễn phí sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Ấn định lộ trình miễn phí SGK toàn quốc. Miễn học phí, giáo trình môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. | -| **Ghi chú** | Thực hiện theo hình thức mượn-trả | +| **Ban hành** | 08/07/2026 | +| **Hiệu lực** | 08/07/2026 | +| **Chủ đề** | Hành chính, Hóa chất, Vật liệu nổ công nghiệp | +| **Docid** | 218835 (vanban.chinhphu.vn) | +| **Nguồn** | vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=218835 | +| **Trích yếu** | Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp | +| **Ghi chú** | Cần crawl toàn văn từ 275-ndcp.signed.pdf; trạng thái Chưa hoàn thiện | --- -### 3. Nghị quyết — Bổ sung dự án Luật sửa đổi 9 luật về quân sự, quốc phòng vào Chương trình lập pháp năm 2026 +### 3. Nghị định 274/2026/NĐ-CP — Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh (thi hành Luật Đấu thầu) | Trường | Giá trị | |--------|---------| -| **Số** | Nghị quyết (chưa công bố số cụ thể) | -| **Loại** | Nghị quyết của Chính phủ | -| **Cơ quan** | Chính phủ | -| **Ban hành** | 04/07/2026 | -| **Hiệu lực** | 04/07/2026 | -| **Chủ đề** | Quân sự, Quốc phòng, Lập pháp | -| **Docid** | Chưa xác định | -| **Nguồn** | doanhnghiepcuocsong.vn (trích nguồn Chinhphu.vn), baomoi.com | -| **Mô tả** | Bổ sung dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 9 luật về quân sự, quốc phòng vào Chương trình lập pháp năm 2026. Kỳ họp không thường lệ, trình tự rút gọn. Đề nghị của Bộ Quốc phòng. | -| **Ghi chú** | Cần xác minh thêm số Nghị quyết trên vanban.chinhphu.vn | - ---- - -### 4. Thông tư 25/2026/TT-BYT — Sửa đổi quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh - -| Trường | Giá trị | -|--------|---------| -| **Số** | 25/2026/TT-BYT | -| **Loại** | Thông tư | -| **Cơ quan** | Bộ Y tế | -| **Ban hành** | Sau 05/07/2026 (docid 218704, gần với ND 254) | -| **Hiệu lực** | Chưa rõ (cần xác minh) | -| **Chủ đề** | Y tế | -| **Docid** | 218704 (vanban.chinhphu.vn) | -| **Nguồn** | vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=218704 | -| **Mô tả** | Sửa đổi, bổ sung một số điều: Thông tư 01/2013/TT-BYT (quản lý chất lượng xét nghiệm); Thông tư 32/2023/TT-BYT (chi tiết Luật Khám bệnh, chữa bệnh); Thông tư 23/2024/TT-BYT (Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh); Thông tư 42/2025/TT-BYT | -| **Ghi chú** | docid xác nhận trên vanban.chinhphu.vn. Cần xác minh ngày ban hành chính xác. | - ---- - -### 5. Nghị định 254/2026/NĐ-CP — Chi tiết về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (thi hành Luật Quản lý thuế 2025) - -| Trường | Giá trị | -|--------|---------| -| **Số** | 254/2026/NĐ-CP | +| **Số** | 274/2026/NĐ-CP | | **Loại** | Nghị định | | **Cơ quan** | Chính phủ | -| **Ban hành** | 30/06/2026 (công bố trước 01/07/2026, hiệu lực từ 01/07) | -| **Hiệu lực** | 01/07/2026 | -| **Chủ đề** | Thuế, Hóa đơn điện tử | -| **Docid** | 218689 (vanban.chinhphu.vn) | -| **Nguồn** | vanban.chinhphu.vn/?docid=218689, danketoan.com, thuvienphapluat.vn | -| **Mô tả** | Quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Quy định quy trình chuyển dữ liệu hóa đơn không mã về CQT trong ngày. | -| **Ghi chú** | Docid xác nhận. Bản đồ chuyển đổi từ Nghị định 123. | +| **Ban hành** | 07/07/2026 | +| **Hiệu lực** | 07/07/2026 | +| **Chủ đề** | Đấu thầu, Đầu tư | +| **Docid** | 218807 (vanban.chinhphu.vn) | +| **Nguồn** | vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=218807 | +| **Trích yếu** | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh | +| **Ghi chú** | Cần crawl toàn văn từ 274-ndcp.signed.pdf; trạng thái Chưa hoàn thiện | --- -## VĂN BẢN BỔ SUNG (Đệ #1 lần 44 — 2026-07-11) - -### 6. Nghị định 206/2026/NĐ-CP — Quản lý chi phí đầu tư xây dựng +### 4. Nghị định 273/2026/NĐ-CP — Kinh doanh hàng miễn thuế | Trường | Giá trị | |--------|---------| -| **Số** | 206/2026/NĐ-CP | +| **Số** | 273/2026/NĐ-CP | | **Loại** | Nghị định | | **Cơ quan** | Chính phủ | -| **Ban hành** | 15/06/2026 | -| **Hiệu lực** | 01/07/2026 | -| **Người ký** | Phạm Gia Túc | -| **Chủ đề** | Xây dựng, Đầu tư | -| **Docid** | 218454 (vanban.chinhphu.vn) | -| **Nguồn** | vanban.chinhphu.vn/?docid=218454&pageid=27160 | -| **Trích yếu** | Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng | -| **Căn cứ** | Luật Xây dựng 2025 (135/2025/QH15); thay thế Nghị định 10/2021/NĐ-CP | -| **Ghi chú** | Đồng loạt có hiệu lực 01/07/2026 với 29 Luật mới; cần crawl toàn văn từ 206-ndcp.signed.pdf; trạng thái Chưa hoàn thiện | +| **Ban hành** | 07/07/2026 | +| **Hiệu lực** | 07/07/2026 | +| **Chủ đề** | Thuế, Thương mại, Hải quan | +| **Docid** | 218801 (vanban.chinhphu.vn) | +| **Nguồn** | vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=218801 | +| **Trích yếu** | Về kinh doanh hàng miễn thuế | +| **Ghi chú** | Cần crawl toàn văn từ 273-ndcp.signed.pdf; trạng thái Chưa hoàn thiện | --- -### 7. Nghị định 209/2026/NĐ-CP — Quản lý vật liệu xây dựng +### 5. Nghị định 272/2026/NĐ-CP — Thi hành Nghị quyết 253/2025/QH15 về cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia 2026–2030 | Trường | Giá trị | |--------|---------| -| **Số** | 209/2026/NĐ-CP | +| **Số** | 272/2026/NĐ-CP | | **Loại** | Nghị định | | **Cơ quan** | Chính phủ | -| **Ban hành** | 15/06/2026 | -| **Hiệu lực** | 01/07/2026 | -| **Người ký** | Phạm Gia Túc | -| **Chủ đề** | Xây dựng, Vật liệu xây dựng | -| **Docid** | 218449 (vanban.chinhphu.vn) | -| **Nguồn** | vanban.chinhphu.vn/?docid=218449&pageid=27160; luatvietnam.vn | -| **Trích yếu** | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng | -| **Số Điều** | 19 điều | -| **Căn cứ** | Luật Xây dựng 2025 (135/2025/QH15); Điều 8, Khoản 4 Điều 11 | -| **Ghi chú** | Ưu tiên sử dụng vật liệu xanh, vật liệu tái chế; cần crawl toàn văn từ 209-ndcp.signed.pdf; trạng thái Chưa hoàn thiện | - ---- - -## GHI CHÉP KHÁC — VĂN BẢN ĐANG CHỜ XÁC MINH - -| Số văn bản | Chủ đề | Ghi chú | -|-----------|--------|---------| -| Nghị định 255/2026/NĐ-CP | Thuế — Các bên có quan hệ liên kết | Hiệu lực 01/07/2026; cần xác minh ngày ban hành | -| Nghị định 269/2026/NĐ-CP | Văn hóa dân tộc thiểu số | ✅ Xác nhận 01/07/2026 | -| Nghị định 271/2026/NĐ-CP | Giáo dục — Miễn phí SGK | ✅ Xác nhận 03/07/2026 | -| Nghị định 240/2026/NĐ-CP | FTA, Xúc tiến xuất khẩu | Ban hành 26/06/2026 — ngoài ngưỡng | -| Nghị định 232/2026/NĐ-CP | Viên chức — Vị trí việc làm | ✅ Đã crawl, Hoàn thiện — van-ban/lao-dong/232-2026-nd-cp-vi-tri-viec-lam-vien-chuc.md | +| **Ban hành** | 04/07/2026 | +| **Hiệu lực** | 04/07/2026 | +| **Chủ đề** | Năng lượng, Quy hoạch, Đầu tư năng lượng | +| **Docid** | 218787 (vanban.chinhphu.vn) | +| **Nguồn** | vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=218787 | +| **Trích yếu** | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 253/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026–2030 | +| **Ghi chú** | Chi tiết hóa Nghị quyết 253/2025/QH15; cần crawl toàn văn; trạng thái Chưa hoàn thiện | --- -## NHẬN XÉT TỔNG QUAN - -1. **Đợt ban hành lớn**: Chính phủ tập trung ban hành nhiều Nghị định quan trọng trong ngày 01/07/2026 — đúng dịp 29 Luật có hiệu lực. -2. **Lĩnh vực nổi bật tháng 7/2026**: Giáo dục (SGK miễn phí, văn hóa dân tộc), Thuế (hóa đơn điện tử, liên kết), Y tế (xét nghiệm). -3. **Cần theo dõi**: Nghị quyết bổ sung 9 luật quân sự — quốc phòng vào chương trình lập pháp cần tra số cụ thể. -4. **Khối lượng**: 29 Luật + hàng chục Nghị định + hàng trăm Thông tư đồng loạt có hiệu lực 01/07/2026. Khuyến nghị: theo dõi riêng danh sách 29 Luật. - ---- +## CÁC ĐỢT TRƯỚC (TÓM TẮT) -## STUB / CẦN BỔ SUNG NỘI DUNG +### Đệ #1 — 2026-07-11T03:25 (Dải 218400–218750) -| File | Số | Kích thước | Ngày sửa | Ghi chú | -|------|-----|-----------|---------|---------| -| `van-ban/an-ninh-quoc-gia/quy-chuan-camera-giam-sat-ip-an-ninh-mang.md` | 48/2026/TT-BCA (QCVN 11:2026/BCA) | 4,476 bytes | 2026-06-01 (mod) | Stub — nội dung summary 11 nhóm yêu cầu kỹ thuật; 37 ngày tuổi (mod); Cần xác minh docid, crawl toàn văn từ vanban.bocongan.gov.vn | +| Số | Chủ đề | Ban hành | Docid | +|----|--------|---------|-------| +| 269/2026/NĐ-CP | Văn hóa dân tộc thiểu số | 01/07/2026 | 218736 | +| 271/2026/NĐ-CP | Miễn phí sách giáo khoa | 03/07/2026 | 218744 | +| Nghị quyết bổ sung 9 luật QP | Quân sự, quốc phòng | 04/07/2026 | — | +| 25/2026/TT-BYT | Xét nghiệm y tế | Sau 05/07 | 218704 | +| 254/2026/NĐ-CP | Hóa đơn điện tử | 30/06/2026 | 218689 | +| 206/2026/NĐ-CP | Quản lý chi phí xây dựng | 15/06/2026 | 218454 | +| 209/2026/NĐ-CP | Quản lý vật liệu xây dựng | 15/06/2026 | 218449 | --- -*Lần cập nhật tiếp theo: khoảng 07/07/2026 hoặc khi có văn bản mới ban hành sau 07/07/2026.* -*Đệ #1 Discovery — github-io workspace* \ No newline at end of file +*Lần cập nhật tiếp theo: khoảng 12/07/2026 hoặc khi có văn bản mới ban hành sau 09/07/2026.* +*Đệ #2 Discovery — github-io workspace* \ No newline at end of file diff --git a/van-ban/206-2026-ND-CP.md b/van-ban/206-2026-ND-CP.md new file mode 100644 index 00000000..27d80ab0 --- /dev/null +++ b/van-ban/206-2026-ND-CP.md @@ -0,0 +1,2487 @@ +--- +title: "Nghị định 206/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng" +date: 2026-06-15 +modified: 2026-07-11 +group: Xay dung +tags: + - Chi phi dau tu xay dung + - Dinh muc xay dung + - Gia xay dung + - Nghi dinh +docid: "218454" +sohieu: "206/2026/NĐ-CP" +ngaybanhanh: "2026-06-15" +ngayhieuluc: "2026-07-01" +nguoiky: "Phạm Thanh Phương" +coquanbanhanh: "Chính phủ" +trichyeu: "Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng - thay thế Nghị định số 10/2021/NĐ-CP" +cancu: + - "Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15" + - "Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15" + - "Luật Xây dựng số 135/2025/QH15" + - "Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15" + - "Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14" + - "Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15" + - "Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15" +source: "vanban.chinhphu.vn; datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/6/206-ndcp.signed.pdf" +layout: vanban +--- + +# Nghị định số 206/2026/NĐ-CP + +## THÔNG TIN VĂN BẢN + +| | | +|---|---| +| **Số ký hiệu** | 206/2026/NĐ-CP | +| **Loại văn bản** | Nghị định | +| **Cơ quan ban hành** | Chính phủ | +| **Người ký** | Phạm Thanh Phương | +| **Ngày ban hành** | 15/06/2026 | +| **Ngày hiệu lực** | 01/07/2026 | +| **Còn hiệu lực** | Có | +| **Văn bản gốc** | [206-ndcp.signed.pdf](https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/6/206-ndcp.signed.pdf) | +| **Thay thế** | Nghị định số 10/2021/NĐ-CP | + +## VĂN BẢN + +**CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM** +**Độc lập - Tự do - Hạnh phúc** + +*Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026* + +--- + +A0j b 7. AM ẽ + +cờ Thời san ký: 16.062036 16:31:42 107700 Ậ + +CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +——— Độc lập - Tự do - Hạnh phúc + +Số: 206/2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026 + +NGHỊ ĐỊNH + +Quy định chi tiết về quản lý chỉ.phí đầu tư xây dựng + +Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, + +Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; + +Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; + +Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bồ sung bởi + +Luật số 90/2025/QH15, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; + +Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối lác công tư số 64/2020/QH14 + +được sửa đôi, bố sung bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật + +số 35/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số + +133/2025/QH15; : + +Căn cứ Luật Đầu thâu số 22/2023/QH15 được sửa đối, bố sung bởi Luật + +số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số + +133/2025/QH15, | + +Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đối, bồ sung + +bởi Luật số 145/2025/QH15, + +Theo đê nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; + +Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư + +xây dựng. + +Chương Í + +QUY ĐỊNH CHUNG , 3 + +### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh | + +1. Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chi phí đầu + +tư xây dựng tại Điêu 74, khoản 7 Điêu 76 Luật Xây dựng sô 135/2025/QHI15 + +gôm: sơ bộ tông mức đâu tư xây dựng, tông mức đâu tư xây dựng, dự toán xây + +dựng, giá gói thầu xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, + +chi phí khác, hệ thông công cụ định mức xây dựng, giá và chỉ sô giá xây dựng, + +quyên và trách nhiệm của các chủ thê liên quan trong quản lý chi phí đầu tư + +2 + + +xây dựng; trách nhiệm quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng của các cơ + +quan nhà nước. - + +2. Nghị định này không điều chỉnh đối với các nội dung về giá hợp đồng + +xây dựng, việc thanh toán, quyết toán hợp đông xây dựng; thanh toán và quyết + +toán vôn đâu tư xây dựng. + +### Điều 2. Đối tượng áp dụng + +1, Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan + +đên quản lý chi phí đâu tư xây dựng các dự án đâu tư công; dự án đầu tư theo + +phương thức đôi tác công tư (sau đây gọi tắt là dự án PPP); dự án sử dụng chỉ + +thuộc phạm vi điêu chỉnh của pháp luật về đầu tư công. + +2. Các tô chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng + +của các dự án ngoài quy định tại khoản 1 Điêu này tham khảo các quy định tại + +Nghị định này đê xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và chịu trách + +nhiệm về quyêt định của mình. + +### Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng + +1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định + +tại khoản 1 Điêu 73 Luật Xây dựng sô 135/2025/QH15. + +c2. Chi phí đầu tư xây dựng được xác định cho dự án, công trình và gói + +thâu xây dựng; việc xác định chi phí phải bảo đảm tính đông bộ, tương ứng với + +thiệt kê xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuân, chỉ dân kỹ thuật, công nghệ được sử + +dụng cho dự án, công trình, gói thâu, làm cơ SỞ lựa chọn nhà thâu, lựa chọn nhà + +đầu tư và quản lý hợp đông xây dựng, hợp đông dự án PPP. + +3. Đối với dự án phân chia dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, + +việc xác định chi phí đầu tư xây dựng của từng dự án thành phân, dự án thành + +phân độc lập thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều này. + +4, Đối với các dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh việc + +thâm định tông mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thực hiện + +: theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. + +5. Đối với dự án PPP, việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo + +quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về đâu tư theo phương + +thức đôi tác công tư; việc quản lý, sử dụng chi phí dự phòng được quy định + +trong hô sơ mời thâu, hồ sơ yêu câu lựa chọn nhà đâu tư và hợp đông dự án + +PPP; việc sử dụng chi phí dự phòng trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ + +định nhà đâu tư hoặc lựa chọn nhà đâu tư trong trường hợp đặc biệt phải có ý + +kiên của cơ quan ký kêt hợp đông dự án PPP. + +: 3 + +6. Hệ thống giá, định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà + +nước có thẩm quyền ban hành, công bố và chi phí đầu tư xây dựng các dự án, + +công trình đã phê duyệt, được cập nhật vào Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu + +quốc gia về hoạt động xây dựng. + +7. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với đự án đầu tư công được + +thực hiện trên cơ sở phân cấp, phân quyền và nâng cao trách nhiệm của chủ đầu + +tư; người quyết định đầu tư thực hiện kiểm tra việc quản lý chi phí đầu tư xây + +dựng của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án. + +## Chương I - Ĩ + +SƠ BỘ TÔNG MỨC ĐẢU TƯ XÂY ĐỰNG, + +TỎNG MỨC ĐÀU TƯ XÂY DỰNG + +### Điều 4. Sơ bộ tông mức đầu tư xây dựng + +1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng duy định tại khoản 1 Điều 75 Luật + +Xây dựng số 135/2025/QHI15 gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư + +(nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chỉ + +phí tư vấn xây dựng: chi phí khác và chi phí dự phòng. + +2. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được dự tính trên cơ sở quy mô, công + +suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn + +đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị + +kết cấu công trình, hoặc dữ liệu chi phí của các công trình, dự án tương tự về + +loại công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án đã thực + +hiện hoặc đang thực hiện, có sự phân tích, đánh giá để tính toán phù hợp với + +mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định, địa điểm xây dựng, bổ sung + +những chi phí cần thiết khác của dự án. + +Trường hợp dự án có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ + +mới chưa phổ biến ở Việt Nam, chưa có suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, + +giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cầu công trình, hoặc chưa + +có dữ liệu chi phí của dự án tương tự trong nước, việc xác định sơ bộ tổng nức + +đầu tư xây dựng được tham khảo, sử dụng giá, định mức của nước ngoài và dữ _ + +liệu chi phí của các công trình, dự án tương tự đã thực hiện hoặc đang thực hiện + +ở nước ngoài; có sự phân tích, đánh giá và tính toán phù hợp với mặt bằng giá + +tại thời điểm lập sơ bộ tổng mức đầu tư xây.dựng, điều kiện thực hiện dự án tại + +Việt Nam. + +3. Trường hợp trong chủ trương đầu tư của dự án phân tách thành các dựán _ + +thành phân; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ-trợ, tái định cư, giải + +phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây + +dựng số 135/2025/QH15: + +a) Sơ bộ tông mức đầu tư xây dựng của dự án gồm sơ bộ tổng mức đầu tư + +xây dựng của từng dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi + +thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có); + +Ạ . + +b) Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án thành phân; dự án + +thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt băng + +độc lập (nếu có) gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí quy định tại khoản 1 + +Điều này, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô và tính chất kỹ thuật + +của từng dự án. + +4. Việc thâm định, phê duyệt sơ bộ tông mức đầu tư xây dựng được thực + +hiện đồng thời với quá trình thâm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án + +thức đối tác công tư và pháp luật khác có liên quan. + +5. Điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng: + +. a) Việc điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện theo + +quy định tại điểm a khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; + +b) Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện hình thức đầu + +tư công, trường hợp tông mức đầu tư của một số hoặc toàn bộ các dự án thành + +phần thay đổi so với giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư dự án thành phân đã được + +phê duyệt trong chủ trương đầu tư của dự án, nhưng không làm thay đổi mục + +tiêu, địa điểm, không vượt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án và bảo + +đảm hiệu quả đầu tư của dự án thì không phải thực hiện điều chỉnh sơ bộ tổng + +mức đầu tư xây đựng dự án thành phần tại quyết định chủ trương đầu tư đã + +được phê duyệt; + +c) Thâm quyền phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh thực + +hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối + +tác công tư và pháp luật có liên quan. Cấp phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây + +dựng điều chỉnh là cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. + +### Điều 5. Nội dung tông mức đầu tư xây dựng + +1. Tổng mức đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 75 Luật Xây dựng + +số 135/2025/QH15. Nội dung các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư + +xây dựng gồm: + +a) Chỉ phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về + +đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chỉ + +phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; + +chi phí tái định cư; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái + +định cư; chi phí tư vấn liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư + +(nêu có); chi phí sử dụng đât, thuê đât tính trong thời gian xây dựng và các + +khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất, + +tài nguyên nước, tài nguyên biển theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí + +chuyền đỗổi mục đích sử dụng rừng, chi phí trồng rừng thay thế theo quy định + +của pháp luật (nếu có); chi phí bảo vệ, phát triển đất trông lúa (nếu có); chí phí + +di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ + +giải phóng mặt bằng (nếu có); các chi phí có liên quan khác; + +. : + +b) Chi phí xây đựng gồm: chi phí xây đựng các công trình, hạng mục công + +trình của dự án; chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình xây dựng + +tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không + +thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong + +chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; l + +c) Chỉ phí thiết bị gồm chi phí thiết bị công trình và thiết bị công nghệ của + +công trình, dự án, trong đó bao gồm chi phí mua sắm thiết bị; chi phí quản lý + +mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyên (nếu có); chi phí đào tạo và + +chuyên giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, + +chế tạo (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết + +bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chi phí vận chuyển; bảo hiểm; thuế và các + +loại phí; vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có); chi phí liên quan khác; + +Đối với thiết bị công nghệ được lựa chọn, chi phí mua sắm thiết bị công + +nghệ của đôi tác, nhà cung câp phải đảm bảo phù hợp mức độ chuyên giao, tiêu + +chuẩn nhà cung cấp, sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, bao gồm các chỉ + +phí đào tạo, làm chủ khai thác vận hành, duy tu, bảo trì (nếu có); - + +d) Chỉ phí quản lý dự án gồm các chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc + +thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuân bị dự án, + +giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí quản lý dự án + +quy định tại Điều 25 Nghị định này; + +đ) Chỉ phí tư vẫn xây dựng gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các công + +việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuân bị dự án, giai đoạn thực hiện dự + +án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chỉ phí tư vấn xây dựng quy định tại Điều 26 + +Nghị định này; + +e) Chi phí khác gồm các khoản chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư + +xây dựng không thuộc các khoản mục chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d + +và đ khoản này;g) Chỉ phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát + +sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án. + +2. Đối với dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo + +kinh tế - kỹ thuật được tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; + +dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo + +quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng số 135/2025/QHI15: + +a) Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm tổng mức đầu tư xây dựng + +của các dự án thành phân, dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, + +tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) và các chi phí chung cần thiết + +khác của dự án; + +6 . + +b) Nội dung tông mức đầu tư xây dựng dự án thành phần, dự án thành + +phân độc lập gôm toàn bộ hoặc một sô khoản mục chi phí như quy định tại + +khoản 1 Điêu này, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô, tính chất của + +mỗi dự án thành phân; + +c) Đối với dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định Cư, giải phóng mặt bằng độc + +lập (nêu có), tông mức đầu tư xây dựng của dự án gồm một sô hoặc toàn bộ chỉ + +phí quy định tại điêm a khoản l Điêu này, các khoản mục chi phí có liên quan + +khác theo quy định của pháp luật về đât đai (nêu có) và chi phí dự phòng. + +3. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính + +thức, vôn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được bô sung các khoản mục + +chi phí cân thiệt khác phù hợp với đặc thù, tính chât của dự án theo các quy + +định của điêu ước quôc tê, thỏa thuận về vôn ODA, vôn vay ưu đãi đã được ký + +kêt và các quy định của pháp luật có liên quan. + +phí cân thiệt khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối + +tác công tư. + +9. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các khoản chi phí cần + +thiệt khác thì tông mức đâu tư xây dựng được bô sung các khoản chi phí này. + +6. Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tông + +mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 12 + +Nghị định này, chi phí bôi thường, hồ trợ và tái định cư (nêu có) và các chi phí + +liên quan tính chung cho dự án. + +### Điều 6. Xác định tông mức đầu tư xây dựng | + +1. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tông hợp các khoản + +mục chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án. Việc xác + +định chi phí phải phù hợp với loại thiệt kê xây dựng được lựa chọn trong giai + +đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm thiết kê cơ sở, thiệt kê FEED, + +thiệt kê kỹ thuật, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. + +2. Xác định các khoản mục chi phí trong tông mức đầu tư xây dựng như sau: + +| a) Chỉ phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trêncơsởthống + +kê sơ bộ khôi lượng, diện tích đề bôi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và + +| các chê độ, chính sách của Nhà nước có liên quan; + +. b) Chi phí xây dựng được xác định cho từng công trình trên cơ sở khối + +lượng tính theo diện tích, công suât, năng lực phục vụ theo thiệt kê, công việc, + +công tác xây dựng, nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cầu hoặc bộ phận công + +trình; và giá xây dựng, định mức xây dựng, dữ liệu chi phí công trình tương tự + +quy định tại khoản 5 Điêu này và một sô chi phí có liên quan khác; + +l 7 + +sô lượng, chủng loại thiết bị, hệ thông thiết bị theo yêu câu thiệt kê xây dựng, thiết + +kê công nghệ và giá thiết bị phù hợp với tiêu chuân, yêu câu kỹ thuật, xuất xứ theo + +yêu cầu của dự án được xác định trên CƠ SỞ suất chi phí thiết bị tính theo diện tích, + +công suât, năng lực phục vụ theo yêu câu thiệt kê hoặc dữ liệu chi phí công trình + +tương tự hoặc giá thiết bị theo quy định tại khoản Š Điêu này và các chi phí có liên + +quan khác; . + +d) Chỉ phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 25 Nghị định này; + +đ) Chi phí tư vẫn xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị + +định này; + +e) Chi phí khác được xác định bằng định mức chi phí hoặc bằng phương + +pháp lập dự toán. Chi phí rà phá bom mìn, vật nỗ được xác định theo quy định + +của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; + +bằng tỷ lệ phân trăm (%) trên tông các khoản mục chi phí quy định tại điểm a, + +b, c, d, đ và e khoản này. Chi phí dự phòng cho yêu tô trượt giá được xác định + +trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch thực hiện của các công + +trình và chỉ sô giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến + +các khả năng biên động giá trong nước và quôc tế; + +h) Một số chi phí thuộc các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này của dự án nếu + +chưa có quy định hoặc chưa đủ cơ sở đề xác định thì được ước tính trong tông + +mức đâu tư xây dựng. Trong quá trình triển khai thực hiện các bước tiếp theo, + +chủ đâu tư làm rõ chi phí này để làm cơ sở quản lý. | + +3. Trường hợp sử dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo + +nghiên cứu khả thi thì việc xác định chi phí xây dựng, chi phí thiệt bị tại điểm b + +và c khoản 2 Điêu này thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 và khoản 3 Điều 12 + +Nghị định này. + +4. Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần, dự án thành + +phân độc lập thì việc xác định các khoản mục chi phí của tổng mức đâu tư xây + +dựng dự án thành phân, dự án thành phân độc lập thực hiện theo quy định tại + +khoản 2 Điêu này. + +5. Việc sử dụng công cụ giá, định mức xây dựng, dữ liệu chi phí công trình + +tương tự đê xác định tông mức đâu tư xây dựng của dựán: - + +a) Tham khảo, sử dụng giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cầu + +thành giá công tác xây dựng tại Điêu 22 Nghị định này và hệ thông định mức + +xây dựng tại Điều 19 Nghị định này; + +: + +b) Trường hợp không đủ cơ sở xác định chi phí theo điểm a khoản này thì + +được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực + +hiện hoặc đang thực hiện ở trong nước hoặc nước ngoài để xác định chi phí; + +c) Giá, dữ liệu chi phí các công trình, dự án ở nước ngoài tại điểm b khoản + +này có thể được xác định trên cơ sở định mức nước ngoài, giá các yếu tố chỉ + +phí, các chi phí có liên quan khác; + +d) Đối với dự án đầu tư công, ngoài quy định tại điểm a, b, c khoản này + +thì được áp dụng hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có + +thẩm quyền ban hành quy định tại Điều 19 Nghị định này để xác định giá xây + +dựng. Trường hợp chưa có định mức hoặc có nhưng chưa phù hợp với thiết kế, + +yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình thì căn + +cứ vào công nghệ thi công, điều kiện thi công, biện pháp thi công dự kiến để + +vận dụng, tính toán, điêu chỉnh định mức. Đôi với dự án khác thì được tham + +khảo hệ thống định mức xây dựng để xác định giá xây dựng; + +đ) Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác + +xây dựng (giá vật liệu, nhân công, máy thi công), giá thiết bị được xác định trên + +cơ sở xem xét, đánh giá từ các nguồn thông tin cơ sở đữ liệu trên Hệ thống + +thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố giá của địa + +phương, báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường, đữ liệu giá, chi phí + +làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình, bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, + +chỉ dẫn kỹ thuật, xuất xứ, yêu cầu chất lượng của công trình và giá thị trường. + +Đối với thiết bị, vật tư nhập khẩu được tham khảo thông tin giá thị trường quốc + +tế (nếu có). Trường hợp không có giá từ các nguồn thông tin hoặc có nhưng + +không phù hợp, chủ đầu tư được thuê tổ-chức thẩm định giá có năng lực, + +— kinh nghiệm để xác định giá cho dự án, công trình theo quy định của pháp + +| luật về giá. + +### Điều 7. Thâm định tông mức đầu tư xây dựng + +1. Thâm định tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của thâm định + +Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư + +xây dựng. Thâm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện + +theo quy định về thâm định Báo cáo nghiên cứu khả thì đầu tư xây dựng, Báo + +cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của Luật Xây dựng số 135/2025/QHI5 + +và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt + +động xây dựng. + +2. Nội dung thâm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn + +trực thuộc hoặc cơ quan, tô chức trực thuộc có chuyên môn phù hợp được người + +quyết định đầu tư giao chủ trì thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Xây + +dựng số 135/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người + +quyết định đầu tư) như sau: + +a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thâm định tổng mức đầu tư + +xây dựng; + +b) Kiểm tra kết quả hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng và nội dung tiếp + +thu, giải trình của chủ đâu tư theo yêu câu của cơ quan chuyên môn về xây + +đựng (nêu có), đơn vị tư vân thâm tra (nêu có); + +c) Sự phù hợp tông mức đầu tư xây dựng so với sơ bộ tổng mức đầu tư và + +nội dung, yêu câu của dự án; + +d) Yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng để + +trình người quyêt định đâu tư phê duyệt. + +3. Đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên + +cứu khả thi, dự án chỉ yêu câu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trường hợp người + +quyết định đầu tư giao chủ đâu tư là cơ quan, tô chức trực thuộc có chuyên môn + +thực hiện thâm định thì nội dung thâm định như sau: + +4) Sự đầy đủ của hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng; kiểm tra kết quả thầm + +tra tông mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn (nếu có); + +b) Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây + +dựng, chủng loại và sô lượng thiết bị tính toán trong tông mức đầu tư xây dựng + +so với thiết kê; . + +c) Xác định giá trị tổng mức đầu tư theo các yêu cầu của cơ quan chuyên + +môn về xây dựng (nêu có) và bảo đảm phù hợp với giá trị sơ bộ tông mức đầu + +tư xây dựng, thiệt kê xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuân, chỉ dẫn kỹ thuật, biện + +pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng cho dự án, tiền + +độ thi công công trình và mặt băng giá thị trường; . + +d) Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chỉ + +phí so với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng do đơn vị tư vấn lập, thâm tra (nếu có). + +4. Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp chủ đầu tư không + +phải là cơ quan, tô chức trực thuộc có chuyên môn của người quyêt định đầu tư + +thì chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điêu + +này và trình cơ quan chủ trì thâm định thuộc người quyêt định đầu tư tống hợp + +thâm định theo nội dung quy định tại khoản 2 Điêu này. + +-_”- Nội dung thâm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn + +về xây dựng, Hội đông thâm định quy định tại khoản 4 Điêu 27 Luật Xây dựng + +sô 135/2025/QHI15 như sau: + +a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thảm định tổng mức đầu tư xây + +dựng; các căn cứ pháp lý để xác định tông mức đâu tư xây dựng; + +10 | + +b) Đánh giá sự đầy đủ các khoản mục chi phí trong tông mức đầu tư xây + +dựng và phương pháp xác định các khoản mục chi phí trong tông mức đầu tư + +xây dựng so với thiệt kê xây dựng và các nội dung, yêu câu của dự án; + +c) Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và tông mức đầu tư xây dựng (nếu có). + +6. Việc thành lập Hội đồng thâm định theo quy định tại khoản 3 Điều 27 + +Luật Xây dựng sô 135/2025/QHI5 và Nghị định quy định chỉ tiêt một sô điêu + +của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. + +7. Phí thâm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án đầu tư công, dự án sử + +dụng vôn chỉ thường xuyên ngân sách nhà nước, của cơ quan chuyên môn về + +xây dựng, cơ quan chủ trì thâm định thuộc người quyết định đâu tư (là cơ quan + +nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập) được xác định theo quy định của Bộ + +Tài chính. + +Chỉ phí thẩm định của Hội đồng thâm định được xác định theo quy định tại + +Nghị định quy định về trình tự, thủ tục thâm định dự án quan trọng quốc gia và + +giám sát, đánh giá đâu tư. + +Chỉ phí thâm định tông mức đầu tư xây dựng dự án PPP được xác định + +theo quy định chi phí thâm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, + +Báo cáo kinh tê - kỹ thuật đầu tư xây dựng của pháp luật đầu tư theo phương + +thức đôi tác công tư. + +8. Chỉ phí cho tô chức, cá nhân được mời tham gia thẩm định được trích + +từ phí, chi phí thâm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo + +kinh tê - kỹ thuật đầu tư xây dựng. . + +### Điều 8. Thâm tra tổng mức đầu tư xây dựng + +1. Thâm tra tổng mức đầu tư xây dựng là việc kiểm tra, đánh giá tính pháp + +lý, sự phù hợp việc xác định chi phí đầu tư xây dựng do tô chức tư vẫn có năng + +lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện trước + +khi thực hiện thâm định, gôm toàn bộ hoặc một sô nội dung quy định tại + +khoản 2 Điêu này. + +2. Nội dung thâm tra tổng mức đầu tư xây dựng: + +Trên cơ SỞ hồ sơ thiết kế do đơn vị tư vẫn lập Báo cáo nghiên cứu khả thị, + +Báo cáo kinh tê - kỹ thuật thực hiện, đơn vị tư vân thâm tra các nội dung: + +a) Kiểm tra sự phù hợp của danh mục các khoản mục chi phí trongtông - + +mức đâu tư xây dựng với quy định của pháp luật, quy mô, công năng và mục + +tiêu đầu tư của dự án; - + +b) Kiểm tra sự phù hợp việc xác định các khoản mục chi phí trong tổng + +mức đầu tư xây dựng với loại thiết kê xây dựng được sử dụng và đặc thù kỹ + +thuật của dự án; + +: 11 + +c) Kiểm tra sự phù hợp của việc tính toán khối lượng chủ yếu được sử + +dụng để xác định chi phí xây dựng, chi phí thiệt bị; sự phù hợp của việc sử dụng + +các công cụ quy định tại khoản 5 Điêu 6 Nghị định này đề xác định giá thiệt bị, + +giá xây dựng công trình; sự phù hợp của các chê độ chính sách của Nhà nước, + +các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm xác định tổng + +mức đâu tư xây dựng; - + +d) Xác định giá trị tông mức đầu tư xây dựng sau khi thẩm tra; phân tích + +nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đâu tư của dự án + +theo giá trị tông mức đầu tư xây dựng xác định sau thâm tra, thâm định. + +### Điều 9. Phê duyệt tông mức đầu tư xây dựng + +1. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự + +án, quyêt định đầu tư xây dựng dự án. Thâm quyền phê duyệt dự án, quyết định + +đâu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xây dựng số + +135/2025/QHI15. + +2. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa để chủ đầu + +tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng. + +3. Tổng mức đầu tư xây dựng sau khi phê duyệt chủ đầu tư tổ chức cập + +nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện + +năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thông thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về + +hoạt động xây dựng. + +### Điều 10. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng + +1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định + +tại điêm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. + +Điêu này theo nguyên tặc sau: + +a) Đối với dự án chưa triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện + +dự án theo quy định tại Nghị định quy định chỉ tiệt một sô điêu của Luật Xây + +dựng về quản lý hoạt động xây dựng, chủ đâu tư thực hiện xác định tổng mức + +đâu tư xây dựng điều chỉnh theo nội dung điêu chỉnh dự án, mặt bằng giá (nêu + +cần thiết) và các quy định về quản lý chị phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điêu + +toán hợp đông (nếu có) hoặc giá trị dự toán đã phê duyệt vào tông mức đâu tư + +xây dựng điêu chỉnh; + +b) Đối với dự án đã triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự + +án theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng + +về quản lý hoạt động xây dựng, chủ đầu tư thực hiện xác định tổng mức đâu tư + +xây dựng điêu chỉnh theo nguyên tặc: xác định giá trị điêu chỉnh theo phạm vị, | + +nội dung điêu chỉnh, mặt bắng giá và các quy định về quản lý chi phí đầu tư + +12... : + +xây dựng tại thời điểm điều chỉnh; đối với công trình, gói thầu của dự án không + +thuộc phạm vị, nội dung điều chỉnh, thì được tông hợp dự toán xây dựng đã phê + +duyệt (nêu có) hoặc giá trị quyết toán hợp đồng (nêu có) hoặc giá trị quyêt toán + +các chi phí thuộc khoản mục bôi thường, hô trợ và tái định cư (nêu có) vào tông + +mức đâu tư xây dựng điêu chỉnh, bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án. + +3. Đối với dự án phân chia các dự án thành phân, trường hợp một số hoặc + +toàn bộ dự án thành phân điêu chỉnh tông mức đầu tư xây dựng nhưng không + +làm thay đôi nội dung, mục tiêu, quy mô, không vượt tông mức đâu tư xây dựng + +của dự án và bảo đảm hiệu quả đâu tư của dự án, thì chủ đâu tư tô chức điêu + +chỉnh tông mức đâu tư dự án thành phân và không phải thực hiện điều chỉnh tông : + +mức đâu tư tại Báo cáo nghiên cứu khả thị của dự án đã được phê duyệt. Trường + +hợp làm vượt tông mức đâu tư xây dựng của toàn bộ dự án thì báo cáo người + +quyêt định đầu tư xem xét, quyết định việc điêu chỉnh. | + +4. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của điều chỉnh + +dự án đâu tư xây dựng. Thâm quyên thâm định tông mức đầu tư xây dựng điều + +chỉnh theo quy định về điêu chỉnh dự án đầu tư xây dựng tại Luật Xây dựng sô + +135/2025/QHI5 và Nghị định quy định chỉ tiêt một sô điêu của Luật Xây dựng + +vê quản lý hoạt động xây dựng. + +### Điều 11. Thâm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án | + +1. Chi phí chuẩn bị dự án là chi phí để thực hiện các công việc trong giai + +đoạn chuân bị dự án theo quy định tại Nghị định quy định chỉ tiêt một sô điêu + +của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. + +2. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư + +(trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) tô chức lập, thâm định và phê + +duyệt dự toán chi phí chuân bị dự án quy định tại khoản 1 Điêu này. + +3. Dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này được cập + +nhật vào tông mức đâu tư xây dựng. | + +## Chương II + +DỤ TOÁN XÂY DỰNG + +- Mục l ` . + +„ DỰ TOAN XÂY DỤNG CONG TRÌNH, DỰ TOÁN + +GOI THAU XÂY ĐỰNG, DỰ TOÁN CÔNG VIỆC XÂY DỰNG + +VÀ GIÁ GÓI THÁU XÂY DỰNG + +### Điều 12. Xác định dự toán xây dựng công trình _ + +1. Dự toán xây dựng công trình được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 76 + +Luật Xây dựng sô 135/2025/QHI15 được xác định trên cơ sở khối lượng tính + +toán từ thiệt kê xây dựng triên khai sau khi dự án được phê duyệt, các chỉ dẫn + +: | km. + +kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của công trình, + +điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình; tham khảo, sử dụng hệ + +thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý + +nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, + +cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong + +nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dân về xác định + +chị phí. | + +2. Chỉ phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu + +thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm để ở và điêu hành thi + +công, được xác định như sau: + +a) Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy + +và thiệt bị thi công, được xác định theo khối lượng từ thiệt kê và giá xây dựng + +tương ứng quy định tại Điêu 22 Nghị định này. + +Trường hợp thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt là + +thiệt kê FEED hoặc thiệt kê kỹ thuật, chi phí trực tiêp được xác định theo khôi + +lượng và giá xây dựng của nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kêt + +cầu công trình, giá công tác xây dựng, suất chi phí. + +Trường hợp thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt là + +thiết kế bản vẽ thi công, chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và giá + +công tác xây dựng, giá xây dựng của nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, + +| đơn vị kết cấu công trình. + +Trường hợp tại thời điểm lập dự toán, các công việc không xác định được + +chi phí từ khôi lượng và giá xây dựng như quy định nêu trên thì được ước tính chỉ + +phí trên cơ sở nội dung, phạm vi, tính chất của công việc. Trong quá trình triển + +khai thực hiện các bước tiêp theo, chủ đâu tư làm rõ chi phí này đê làm cơ sở + +quản lý; | + +b) Chỉ phí gián tiếp gồm chi phí chung, chi phí cho một số công việc không + +xác định được khối lượng từ thiết kế. Chỉ phí gián tiếp được xác định bằng định + +mức tỷ lệ phân trăm (%) theo quy định hoặc băng cách lập dự toán; + +c) Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định bằng định mức tỷ lệ phần + +trăm (%) theo quy định; | + +d) Thuế giá trị gia tăng theo quy định; ˆ _ + +đ) Chỉ phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng định + +mức tỷ lệ phân trăm (%) theo quy định hoặc lập dự toán. + +| + +l4 — + +3. Chị phí thiết bị được xác định như sau: + +a) Chi phí mua sắm thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và chi + +phí mua săm thiệt bị công nghệ được xác định theo khôi lượng, số lượng, chủng + +loại thiệt bị từ thiệt kê xây dựng, thiết kê công nghệ và giá mua thiết bị tương + +ứng. Giá mua thiệt bị được xác định theo quy định tại điêm đ khoản 5 Điều 6 + +Nghị định này. Đôi với thiết bị công nghệ phải đảm bảo quy định tại điểm c + +khoản 1 Điêu 5 Nghị định này; + +b) Chỉ phí gia công, chế tạo thiết bị (nêu có) được xác định bằng cách lập + +dự toán trên cơ SỞ khôi lượng, sô lượng thiệt bị cân gia công, chê tạo và đơn + +giá gia công, chê tạo tương ứng; theo hợp đông gia công, chê tạo, báo giá của + +đơn vị sản xuât, cung ứng hoặc trên cơ sở giá gia công, chê tạo thiệt bị tương + +tự của công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện; + +6. Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc bằng phương pháp lập dự toán. + + +định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thầm quyên ban hành. + +4, Chỉ phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 25 Nghị định này. + +5. Ch¡ phí tư vấn xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị + +định này. + +| 6. Chỉ phí khác được xác định trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà + +nước có thầm quyên ban hành hoặc băng phương pháp lập dự toán. + +| 7. Chỉ phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát + +sinh và chi phí dự phòng cho yêu tô trượt giá, được tính bắng tỷ lệ phân trăm + +(2) trên tông các chi phí quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điêu này. Riêng + +tỷ lệ phân trăm (3%) đôi với chi phí dự phòng cho yêu tô trượt giá được xác định + +trên cơ sở thời gian xây dựng công trình theo kê hoạch thực hiện dự án, chỉ số + +giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng. : + +8. Việc sử dụng hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, dữ liệu chỉ + +phí công trình tương tự đề xác định dự toán xây dựng công trình được thực hiện + +như quy định tại khoản 5 Điêu 6 Nghị định này. + +### Điều 13. Xác định dự toán gói thầu xây dựng + +1. Dự toán gói thầu xây dựng được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 76 + +Luật Xây dựng sô 135/2025/QHI15 gồm một hoặc một sô các công việc: tư vân + +xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung câp vật tư, thiệt bị lắp đặt vào + +công trình xây dựng và các công việc liên quan khác. + +2. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ sơ bộ tổng mức đầu tư + +xây dựng, tông mức đâu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình: chủ đâu tư + +căn cứ nội dung, phạm vị, tính chất, đặc điềm, điêu kiện cụ thê của gói thâu đê + +l5 + +xác định dự toán gói thầu từ các khoản mục chi phí tương ứng trong sơ bộ tông + +mức đâu tư xây dựng, tông mức đâu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình + +được duyệt. + +3. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ thiết kế xây dựng triển + +khai sau khi dự án được phê duyệt: chủ đâu tư xác định dự toán gói thâu trên + +cơ sở phạm vi gói thâu và thiết kê xây dựng tương ứng. Các khoản mục chi phí + +của dự toán gói thâu xác định như quy định tại Điều 12 Nghị định này, phù hợp + +với nội dung, phạm vi, tính chât, đặc điểm, điều kiện cụ thê của từng gói thâu. + +4. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ để cương, nhiệm vụ của + +công việc: chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu căn cứ nội dung, phạm vi, khối + +lượng công việc và các chi phí tương ứng. + +### Điều 14. Xác định dự toán công việc xây dựng _ + +1. Dự toán công việc xây dựng là chi phí dự tính trước để thực hiện công + +việc trong tông mức đâu tư xây dựng của dự án chưa được quy định định mức + +xây dựng hoặc hướng dẫn xác định bằng dự toán. + +2. Dự toán công việc xây dựng được xác định trên cơ sở đề cương nhiệm + +. vụ, nội dung, phạm vị, tính chất, đặc điểm của công việc, các chi phí để thực + +hiện công việc và các khoản thuê, phí (nêu có). + +### Điều 15. Giá gói thầu xây dựng + +1. Giá gói thầu xây dựng là giá trị của gói thầu xây dựng được phê duyệt + +trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu + +xây dựng gôm toàn bộ chi phí cân thiệt để thực hiện gói thầu xây dựng, kê cả + +chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuê. + +. 2, Giá gói thầu xây dựng được cập nhật theo quy định của pháp luật về + +đầu thâu. + +” go Mục 2 h ˆ ` + +QUẢN LÝ DỰ TOÁN XÂY DỰNG + +### Điều 16. Thâm định, thâm tra dự toán xây dựng + +1. Dự toán xây dựng do chủ đầu tư tổ chức lập được thực hiện thâm định + +cùng với việc thâm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê + +duyệt theo quy định tại Nghị định quy định chỉ tiệt một số điêu của Luật Xây + +dựng về quản lý hoạt động xây dựng. + +2. Thẩm quyền thầm định dự toán xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư + +công được thực biện theo quy định của Luật Xây dựng số 135/2025/QHI5 và + +| Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt + +động xây dựng; đối với công trình thuộc dự án PPP thực hiện theo quy định của + +pháp luật về đâu tư theo phương thức đôi tác công tư. + +l6 hoc + +3. Nội dung thâm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư quy + +định tại điểm đ khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng sô 135/2025/QH15,gôm: - + +a) Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán xây dựng công trình thâm định; kiểm tra. + +kết quả thâm tra dự toán xây dựng công trình của tô chức tư vẫn (nêu có), + +b) Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây + +dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự toán xây dựng công + +trình so với khôi lượng thiệt kê; + +c) Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình theo quy định phù hợp với + +giá trị tông mức đầu tư xây dựng, thiệt kê xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuân, chỉ + +dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng + +cho dự án, tiên độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường; + +d) Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục + +chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công trình do đơn vị tư vẫn lập, thâm tra + +(nêu có). + +4. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên + +môn về xây dựng đôi với các công trình xây dựng thuộc tiêu dự án hoặc hạng + +mục sử dụng vôn đâu tư công của dự án PPP, gồm: + +a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thâm định dự toán xây dựng công + +trình; các căn cứ pháp lý đê xác định dự toán xây dựng công trình; + +| b) Sự phù hợp của việc xác định các khoản mục chi phí trong dự toán xây + +dựng công trình quy định tại Điêu 12 Nghị định này với các nội dung và yêu + +câu của công trình; + +c) Sự phù hợp của việc áp dụng các quy định pháp luật về quản lý chi phí + +đâu tư xây dựng; đánh giá, nhận xét về việc tham khảo, sử dụng hệ thống công + +cụ đê xác định dự toán xây dựng công trình; + +d) Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và dự toán xây dựng công trình (nếu cổ). + +5. Việc thâm định dự toán gói thầu quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị + +định này thực hiện như đôi với dự toán xây dựng công trình quy định tại + +khoản 3 và 4 Điêu này. : + +6. Chủ đầu tư thâm định dự toán công việc xây dựng quy định tại Điều 14 | + +Nghị định này, dự toán gói thâu quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này, + +phù hợp với nội dung đề cương nhiệm vụ, phạm vi, tính chất, đặc điểm của + +công việc. + +7. Chủ đầu tư thâm định dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết + +kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và các chi phí tính chung + +cho cả dự án. Trường hợp dự toán các chi phí này đã được phê duyệt trong + +tổng mức đầu tư xây dựng, chủ đầu tư xem xét quyết định việc chuân xác lại + +nếu cân thiết. : + +đ) Việc thâm tra dự toán xây dựng công trình do chủ đầu tư quyết định căn + +cứ đặc điềm, tính chât và sự cân thiệt của dự toán xây dựng. Nội dung thâm tra + +có thê gồm một số hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 3 Điều này. + +9. Chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được trích từ phí, chi + +phí thâm định dự toán xây dựng. + +10. Bộ Xây dựng quy định chi phí thẩm tra, thâm định dự toán xây dựng. + +Bộ Tài chính quy định phí thầm định dự toán xây dựng. + +11. Đối với dự án sử dụng thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo + +nghiên cứu khả thi và đã thực hiện lựa chọn nhà thâu EPC, EC, EP, nhà thâu + +thi công xây dựng thì không phải thâm định dự toán xây dựng công trình tại + +bước triên khai sau khi dự án được phê duyệt. + +### Điều 17. Phê duyệt dự toán xây dựng | + +1. Thâm quyền phê duyệt dự toán xây dựng được thực hiện cùng thiết kế + +._ theo quy định tại Nghị định quy định chi tiệt một số điều của Luật Xây dựng + +về quản lý hoạt động xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 11 Điêu 16 + +Nghị định này. + +2. Dự toán xây dựng sau khi phê duyệt, chủ đầu tư tô chức cập nhật vào + +hệ thông cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điêu kiện năng lực + +hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở đữ liệu quốc gia về hoạt động + +xây dựng. , : + +3. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán gói thầu quy định tại Điều 13 Nghị định + +này đề thay thế giá gói thâu trong kê hoạch lựa chọn nhà thâu theo quy định + +của pháp luật về đâu thâu. : + +4. Chủ đầu tư phê duyệt đự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết + +kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và các chi phí tính chung + +cho cả dự án. + +### Điều 18. Điều chỉnh dự toán xây đựng + +1. Dự toán xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh trong trường hợp điều + +chỉnh dự án, điều chỉnh tông mức đâu tư, điêu chỉnh thiệt kê xây dựng theo quy + +định tại khoản 7 Điêu 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 vàtrườnghợpđiu - + +ị + +chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí dự toán xây dựng nhưng không làm thay + +đổi mục tiêu, quy mô và không vượt tông mức đâu tư xây dựng của dự án, thực + +hiện theo nguyên tắc sau: + +a) Đối với công trình, gói thầu trước thời điểm mở thầu, chủ đầu tư thực + +hiện xác định dự toán xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh, mặt bằng + +giá và các quy định tại thời điêm điều chỉnh; + +b) Đối với công trình, gói thầu đã ký hợp đồng, chủ đầu tư tổ chức xác + +định dự toán xây dựng điêu chỉnh căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng phù + +hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng; quy định về quản lý chỉ + +phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điêu chỉnh đề xác định dự toán xây dựng điêu + +chỉnh theo nội dung điêu chỉnh, đảm bảo hiệu quả, mục tiêu, tiên độ của dự án. + +2. Chủ đầu tư tổ chức thâm định, phê duyệt dự toán xây dựng điều chỉnh theo + +quy định tại khoản 2 Điêu 31 Luật Xây dựng sô 135/2025/QHI5 và Nghị định + +quy định chỉ tiệt một sô điêu của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. + +|- Chương TVĐỊNH MỤC XAY DỤNG, GIÁ XÂY DỰNG, GIÁ CÁC YEU TÔ + +CHI PHI TRỰC TIEP CÁU THÁNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG + +. VÀ CHI SỐ GIÁ XÂY DỰNG + +## Mục 1 + +ĐỊNH MỤC XÂY DỰNG + +### Điều 19. Hệ thống định mức xây dựng _ + +1. Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định + +mức chi phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật gôm định mức cơ sở và định mức + +dự toán. + +2. Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất + +lao động, định mức năng suât máy và thiệt bị thi công được xác định phù hợp + +với yêu câu kỹ thuật, quy chuân, tiêu chuân xây dựng và được sử dụng để xác + +định hoặc điêu chỉnh định mức dự toán. + +3. Định mức dự toán: + +a) Định mức dự toán là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy + +và thiệt bị thi công được xác định phù hợp với yêu câu kỹ thuật, điêu kiện thi + +công và biện pháp thi công đề hoàn thành một đơn vị khôi lượng công tác xây + +| dựng công trình; + +b) Định mức dự toán được áp dụng, tham khảo để xác định giá xây dựng + +công trình, làm cơ sở đê lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. + +4. Định mức chi phí gồm: định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định + +mức tính băng giá trị. Định mức chi phí là cơ sở đề xác định giá xây dựng công + +trình, dự toán chi phí của một sô loại công việc, chi phí trong đâu tư xây dựng + +như chi phí gián tiệp, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí quản lý dự án, chỉ + +phí tư vân xây dựng và một sô nội dung chi phí khác. + +5. Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này do các cơ + +quan có thâm quyên ban hành theo quy định tại Điêu 20 Nghị định này. + +6. Định mức dự toán công trình áp dụng cho dự án có quy mô lớn, kỹ thuật + +phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phố biến ở Việt Nam; có công tác xây + +dựng sử dụng công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới chưa được quy + +định trong hệ thông định mức quy định tại khoản 3 Điều này. + +### Điều 20. Quản lý, sử dụng định mức xây dựng + +1. Đối với hệ thống định mức xây dựng: + +a) Bộ Xây dựng tô chức xây dựng, ban hành định mức xây dựng sử dụng + +chung trong phạm vi cả nước; + +b) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức xây dựng, ban + +hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý + +nhưng chưa có trong hệ thông định mức do Bộ Xây dựng ban hành; + +... c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, ban hành định mức dự toán + +cho các công tác xây dựng trên địa bàn địa phương nhưng chưa được Bộ Xây + +dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành. + +quyền tô chức xây dựng và ban hành tại khoản I Điêu này được rà soát, cập + +nhật thường xuyên theo định kỳ. + +3. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm về việc tổ chức, đôn đốc, việc triển khai + +rà soát, cập nhật hệ thông định mức xây dựng và ban hành các quy định, hướng + +dân thực hiện công tác rà soát, cập nhật định mức xây dựng. + +4. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân + +câp tỉnh thực hiện việc rà soát, cập nhật, ban hành định mức dự toán quy định + +tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này như sau: + +a) Xác định danh mục, lập kế hoạch rà soát định mức hàng năm và gửi về + +Bộ Xây dựng để theo dõi phôi hợp, kiểm tra trong quá trình thực hiện; + +b) Giao cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc tổ chức rà soát hoặc + +thuê tô chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm nghê nghiệp đề thực hiện rà + +soát các định mức đã ban hành và xác định các định mức mới, trình cấp có thẩm + +quyên ban hành theo quy định; + +20 | + +c) Quyết định việc ban hành các định mức, tổ chức cập nhật định mức đã + +được ban hành vào hệ thống cơ sở đữ liệu quy định tại Nghị định quy định vê + +điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thông thông tin, Cơ sở dữ liệu quôc + +gia về hoạt động xây dựng và báo cáo Bộ Xây dựng. + +5. Đối với định mức dự toán công trình: | + +đầu tư, tổ chức, cá nhân lập dự toán được áp dụng, vận dụng, điêu chỉnh định + +mức dự toán trên cơ sở hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền + +ban hành hoặc căn cứ vào công nghệ thi công, biện pháp thi công, điều kiện thi + +công dự kiến, tổ chức xây dựng, xác định định mức;b) Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư các dự án đầu tư công tô + +chức khảo sát, thu thập, xác định định mức dự toán công trình đối với các công + +| tác xây dựng chưa có hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp với thực tế + +công trình theo phương pháp xác định định mức của Bộ Xây dựng hướng dẫn; + +gửi về Bộ Xây dựng và cơ quan ban hành định mức phục vụ việc rà soát, xem + +xét, quyết định cập nhật hệ thống định mức xây dựng: + +c) Chủ đầu tư tổ chức khảo sát, thu thập số liệu, xác định các định mức dự + +toán công trình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban + +hành định mức xây dựng đối với các công tác xây dựng có công nghệ thi + +công mới, sử dụng vật liệu mới, để phục vụ rà soát, cập nhật hệ thống định + +mức xây dựng; + +đ) Đối với dự án đầu tư công có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng + +công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam, trường hợp sử dụng định mức nước + +ngoài để phù hợp với tiêu chuẩn, công nghệ áp dụng cho dự án thì chủ đầu tư + +tổ chức thu thập, biên dịch các định mức nước ngoài, thuê tổ chức tư vấn có + +năng lực, kinh nghiệm phân tích, đánh giá, xác định danh mục, các nội dung áp + +._ dụng cho dự án để chủ đầu tư quyết định sử dụng làm cơ sở xác định chi phí + +đầu tư xây dựng của dự án; đồng thời tổng hợp báo cáo gửi người quyết định + +đầu tư để theo đối, quản lý. Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư tổ + +chức khảo sát, thu thập dữ liệu làm cơ sở kiểm chứng định mức đã sử dụng: gửi + +kết quả về Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với + +các định mức dự toán thuộc chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong + +trường hợp là cấp quyết định đầu tư, để phục vụ việc rà soát, cập nhật hệ thống + +-_ định mức xây dựng. + +### Điều 21. Kinh phí rà soát, cập nhật và xây dựng, điều chỉnh định mức + + +xây dựng | + +1. Kinh phí rà soát, cập nhật định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, các Bộ + +quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực + +hiện gôm: kinh phí lập kế hoạch, tổ chức rà soát; khảo sát, xác định, thẩm định; + +cập nhật định mức mới, định mức điều chỉnh. Kinh phí này được bề trí từ nguồn + +ngân sách hàng năm. + +2. Kinh phí cho việc tô chức xây dựng định mức mới, điều chỉnh định mức + +quy định tại điệm b, điểm c và điểm d khoản 5 Điều 20 Nghị định này được + +tính vào chi phí đâu tư xây dựng của dựán. . + +Mục2, _ + +GIÁ XÂY DỤNG, GIÁ CÁC YÊU TÓ CHI PHI TRỤC TIÉP CAU + +THANH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ CHÍ SỐ GIÁ XÂY DỰNG + +### Điều 22. Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cầu thành giá + +công tác xây dựng + +1. Giá xây dựng bao gồm giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây + +dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, suất chi phí, suât vôn đâu tư + +xây dựng: + +._ 8) Giá công tác xây dựng được xác định cho công tác xây dựng trên cơ sở + +định mức dự toán công tác xây dựng, giá các yêu tố chi phí trực tiệp cầu thành giá + +công tác xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này và các yêu tô chi phí cân thiết + +khác hoặc được xác định trên cơ sở báo giá của đơn vị thi công, nhà sản xuất, nhà + +cung câp hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện; + +b) Giá nhóm công tác xây dựng được xác định trên cơ sở tổng hợp giá của + +các công tác xây dựng; + +c) Giá bộ phận, đơn vị kết cầu công trình được xác định trên cơ sở báo giá + +của nhà sản xuât, nhà cung cấp hoặc theo giá được công bố của cơ quan nhà + +nước có thẳm quyền hoặc giá nhóm công tác xây dựng hoặc theo giá tương tự + +ở các công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện; + +d) Suất chi phí là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, + +thê tích, chiều dài hoặc công suât hoặc năng lực phục vụ theo thiệt kê, đê xác + +định chi phí cho một hệ thông kỹ thuật, dây chuyên công nghệ, hạng mục công + +trình hoặc chi phí xây dựng, chi phí thiệt bị của công trình. Suât chi phí được + +xác định trên cơ sở tông hợp các chi phí tương ứng của các dự án, công trình, . + +hạng mục công trình, gói thâu đã thực hiện, đang thực hiện và các dữ liệu có + +liên quan khác (nêu có), phân tích, đánh giá, xử lý số liệu về cùng mặt bằng giá, + +'quy mô và điều kiện kỹ thuật; + +ở) Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo + +điện tích, thê tích, chiêu dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án, công + +trình theo thiệt kê. Suât vôn đầu tư được xác định trên cơ sở tông hợp chi phí đầu + +tư xây dựng của các dự án, công trình, hạng mục công trình, gói thâu đã thực hiện, + +đang thực hiện và các dỡ liệu có liên quan khác (nêu có), phân tích, đánh giá, xử + +lý sô liệu về cùng mặt băng giá, quy mô và điêu kiện kỹ thuật. + +2. Giá các yêu tô chi phí trực tiếp cầu thành giá công tác xây dựng gồm + +giá vật liệu xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công. + +### Điều 23. Chỉ số giá xây dựng + +1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây + +dựng theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh sơ bộ tông mức đầu tư xây + +dựng, tông mức đâu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thâu xây dựng, giá + +hợp đông xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. + +2. Chỉ sỐ giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo + +cơ cầu chi phí (gôm chỉ sô giá phân xây dựng, chỉ sô giá phân thiệt bị, chỉ số + +giá phân chi phí khác), yêu tô chi phí (gồm chỉ sô giá vật liệu xây dựng công + +trình, chỉ sô giá nhân công xây dựng, chỉ sô giá máy và thiệt bị thi công xây + +dựng) và chỉ sô giá của một sô vật liệu chủ yếu. + +3. Việc xây dựng, công bố chỉ số giá xây dựng được thực hiện như sau: + +a) Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng; + +xác định và công bô chỉ sô giá xây dựng quốc gia theo năm; + +b) Sở Xây dựng tô chức xác định chỉ số giá xây dựng trên địa bản tỉnh trên + +cơ sở phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dân (gồm các chỉ sô giá quy định + +quyên cho Sở Xây dựng công bô, đông thời gửi về Bộ Xây dựng đê theo dõi, + +quản lý. + +4. Căn cứ loại hợp đồng, nội dung, tính chất công việc của hợp đồng, chủ + +đâu tư xem xét, quyết định việc sử dụng chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, + +Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố (nếu phù hợp) hoặc tô chức xác định chỉ sô + +giá xây dựng theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dân đê điều chỉnh giá + +hợp đông xây dựng. Chủ đầu tư được thuê tô chức tư vân có đủ năng lực, kinh + +nghiệm đê tính toán, xác định chỉ số giá xây dựng. + +5. Kinh phí cho việc thu thập số liệu, xác định và công bố chỉ số giá xây _ + +dựng quy định tại khoản 3 Điêu này được bố trí từ nguôn ngân sách hàng năm. + +Kinh phí cho việc xác định chỉ sô giá xây dựng công trình tại khoản 4 Điều này + +được tính vào chi phí đầu tư xây dựng của dự án. | + +### Điều 24. Quản lý giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu + + +thành giá công tác xây đựng và chỉ số giá xây dựng + +1. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây + +dựng, giá bộ phận, đơn vị kết câu công trình, chỉ số giá xây dựng; khảo sát, thu + +thập thông tin giá vật liệu xây dựng; xác định giá nhân công theo nhóm công + +tác xây dựng; xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng. + +l 23 + +cầu công trình, chỉ sô giá xây dựng quốc gia theo định kỳ. + +2. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành công bố suất vốn đầu tư + +xây dựng, suât chi phí, giá bộ phận, đơn vị kêt cầu công trình của chuyên ngành + +chưa được Bộ Xây dựng công bô hoặc đã được công bô nhưng chưa phù hợp. + +3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ + +phận, đơn vị kêt cầu công trình tại địa phương chưa được Bộ Xây dựng công + +bố hoặc đã được công bố nhưng chưa phù hợp. + +Phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố các thông tin về giá các yếu + +tô chi phí trực tiệp câu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh và chỉ số + +giá xây dựng theo quy định như sau: + +a) Thông tin giá các loại vật liệu xây dựng được thu thập, tông hợp hàng + +tháng và công bô theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý; + +b) Giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công (gồm giá thuê + +máy và thiết bị thi công xây dựng nêu có) được khảo sát, thu thập, tông hợp và + +công bô theo định kỳ hàng năm hoặc sớm hơn khi cân thiết; + +c) Chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh gồm các chỉ số giá xây dựng quy + +định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này được xác định theo thời điểm tháng, + +quý, năm và công bố theo định kỳ hàng quý hoặc sớm hơn khi cần thiết; + +d) Đối với các loại vật liệu xây dựng có biến động bất thường phải thực + +hiện công bô giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá xây dựng hàng tháng; + +đ) Sở Xây dựng được thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm + +thực hiện Các nhiệm vụ nêu tại các điểm a, b, c khoản này đê công bô và xác + +định suât vôn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kêt câu công trình tại địa + +phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bô. + +4. Việc khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn đảm + +bảo khách quan, đáp ứng kịp thời việc phục vụ công bố theo quy định. Giá vật + +liệu xây dựng công bố là giá bình quân trong tháng của môi loại vật liệu theo + +thương hiệu, nhà sản xuất trên cơ sở giá của các đơn vị cung cập thông tin về + +giá vật liệu xây dựng trên thị trường. + +5. Đối với các dự án đầu tư công là dự án quan trọng quốc gia có công + +trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phô biên ở + +Việt Nam, trường hợp cần thiết người quyết định đầu tư được quyết định thành + +lập Ban đơn giá xây dựng công trình đề xác định giá vật liệu, câu kiện, bộ phận + +công trình có yêu câu thiết kế, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật đặc thù, chuyên biệt; + +giá thiết bị công nghệ của dự án thuộc lĩnh vực công nghệ mới hoặc gắn với + +. 24 Ề + +dây chuyền công nghệ đồng bộ hoặc có yêu cầu chuyển giao công nghệ, mà + +chưa có thông tin về giá từ các nguồn thông tin trên Hệ thông thông tin, Cơ sở + +dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bô giá của địa phương, dữ liệu + +chi phí công trình tương tự. + +Đối với các dự án do người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định + +đầu tư, Ban đơn giá gồm đại diện các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên + +ngành, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, chủ đầu tư, tô chức tư vân, các + +chuyên gia. Đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân câp tỉnh quyêt định + +đầu tư, Ban đơn giá gồm đại diện các sở, ban ngành, các cơ quan có liên quan, + +chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, các chuyên gia. Chỉ phí hoạt động của Ban đơn giá | + +xây dựng công trình được xác định bằng dự toán và tính trong tổng mức đầu từ + +xây dựng của dự án. + +6. Kính phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều | + +này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm. + +## Chương V + +CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VĂN XÂY DỰNG _ + +### Điều 25. Chỉ phí quản lý dự án | | + +1. Chỉ phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực + +hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giải + +đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình + +tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản + +lý hoạt động xây dựng. Chỉ phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án + +phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được + +xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách + +lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện + +dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án. Chi phí quản lý dự án được + +quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công + +việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan. Chỉ phí + +quán lý dự án được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự + +án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án. | + +2. Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự + +án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng: các khoản phụ cấp lương; + +tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm + +y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định + +của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học + +công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch + +vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức + +hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm + +tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng. + + +3. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án + +được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc + +quản lý dự án được chủ đầu tư và tô chức tự vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư + +vấn quản lý dự án. + +4. Trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng EPC, nhà thầu thực hiện một + +số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì được hưởng + +một phần chi phí quản lý dự án phủ hợp với phạm vi, khối lượng công việc + +quản lý dự án do chủ đầu tư giao và được thỏa thuận trong hợp đồng. + +5. Tổng chi phí quản lý dự án phần công việc do chủ đầu tư thực hiện và + +chi phí quản lý dự án do tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thực hiện theo quy định + +tại khoản 3 và khoản 4 Điều này không vượt quá chi phí quản lý dự án đã được + +xác định, phê duyệt theo quy định. + +### Điều 26. Chỉ phí tư vấn xây dựng + + +1. Chi phí tư vấn xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc + +tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án + +đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định + +quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây đựng. + +Chi phí tư vân xây dựng được xác định băng định mức tỷ lệ phân trăm (%) theo + +quy định hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối + +lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy + +định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành; hoặc được ước tính theo quy + +định tại điểm h khoản 2 Điều 6 Nghị định này. + +2. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân + +công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, + +các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh + +phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân + +thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, + +quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, + +vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua + +săm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư + +vẫn; chi phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuê giá trị gia tăng và chi phí + +dự phòng. + +3. Chi phí tư vẫn xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa đề thực hiện công + +tác tư vân đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đôi về phạm vi công + +việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư + +vân xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng. + +4. Trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm hoàn + +thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và có điều kiện năng lực, kinh nghiệm + +nghề nghiệp đề thực hiện một số công việc tư vẫn xây dựng thì được bỗ sung chỉ + +phí thực hiện các công việc tư vẫn xây dựng này vào chi phí quản lý dự án. + + +| + +5. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn + +thực hiện theo quy định tại Điêu 27 Nghị định này. + +### Điều 27. Chỉ phí thuê tư vẫn nước ngoài h | + +1. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài được xác định phù hợp với loại công + +việc tư vân, nội dung công việc tư vân trên cơ sở sô lượng chuyên gia, trình độ + +chuyên gia tư vân, thời gian làm việc của chuyên gia, mức tiên lương của + +chuyên gia dự kiên thuê và các chi phí cần thiết khác để hoàn thành công việc + +tư vần. | + +2. Chi phí thuê tư vẫn nước ngoài xác định theo dự toán hoặc cơ sở dữ liệu + +chi phí thuê tư vân nước ngoài của các công trình, dự án tương tự tại Việt Nam. + +Dự toán chi phí thuê tư vân nước ngoài là toàn bộ chi phí cân thiệt đự kiên đê + +hoàn thành dịch vụ tư vân xây dựng được thuê, gồm: chi phí chuyên gia, chỉ + +phí quản lý, các khoản chi phí khác có liên quan, thu nhập chịu thuề tính trước, + +chi phí dự phòng và các khoản thuế phải nộp theo quy định-của pháp luật. - + +3. Cơ quan, tô chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư + +(trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) được thuê tư vân nước ngoài + +thực hiện một sô công việc tư vân; tô chức thâm định, phê duyệt dự toán chỉ + +phí thuê tư vân nước ngoài. | + +4. Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài + +quy định tại khoản 2 Điều này. " + +- - ._ Chương VI - „ „ + +QUYEN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CUA CÁC CHU THỂ, : + +TRONG QUÁN LY CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG + +### Điều 28. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư + +1. Thực hiện quy định về quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu + +tư tại Điêu 39 Luật Xây dựng số 135/2025/QHI15 và pháp luật khác có liên quan. - + +2. Quyết định việc thành lập ban đơn giá đối với các dự án đầu tư công, + +quan trọng quốc gia, có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới + +chưa phô biên ở Việt Nam. | + +3. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chỉ + +phí đâu tư xây dựng của chủ đầu tư đôi với các dự án thuộc thâm quyên quyêt + +định đâu tư. Việc kiêm tra thực hiện trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư hoặc + +kiêm tra theo kê hoạch tại dự án, công trình xây dựng. . + +### Điều 29. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư + +1. Thực hiện quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư + +. tại Điêu 40 Luật Xây dựng sô 135/2025/QHI15, thâm quyên quy định tại Nghị + +định này và pháp luật khác có liên quan. + +l 27 + +2. Chủ đầu tư tô chức xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai + +đoạn chuân bị dự án (trong trường hợp chưa xác định được chủ đâu tư thì do cơ + +quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án thực hiện), đến giai đoạn thực + +hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng theo quy định về trình tự đầu tư xây + +dựng dự án tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản + +lý hoạt động xây dựng. Trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư được điều + +chỉnh cơ cầu các khoản mục chi phí bao gồm cả chi phí dự phòng nhưng không + +làm thay đổi mục tiêu, quy mô và không vượt tông mức đầu tư xây dựng của dự + +án đã phê duyệt, không làm thay đổi cơ cầu nguồn vốn của dự án, để bảo đảm tiến + +độ, mục tiêu của dự án mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh tông mức đầu + +tư. + +3. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, rà soát và thẩm định các nội dung + +tính toán, xác định các khoản mục chi phí trong tông mức đầu tư xây dựng, bảo + +đảm đây đủ các căn cứ, cơ sở tính toán về khối lượng, giá xây dựng, phù hợp + +với thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu về công nghệ (nếu có) và chịu trách + +nhiệm về tính chính xác của số liệu và chất lượng công tác đánh giá hiệu quả + +đầu tư của dự án trước khi trình các cơ quán chuyên môn thâm định theo quy + +định tại Điều 26 và Điều 27 Luật Xây dựng số 135/2025/QHI5; tiếp thu, giải + +trình và hoàn thiện tông mức đầu tư xây dựng của dự án theo ý kiến của các cơ + +quan thâm định trước khi trình người quyết định đầu tư phê duyệt. + +4. Chủ đầu tư được tham khảo, vận dụng, điều chỉnh hệ thống các công cụ + +về giá xây dựng, định mức xây dựng, giá các yếu tổ chi phí trực tiếp cầu thành + +giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 20, + +khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24 Nghị định này và các nguồn thông tin cơ sở + +dữ liệu trên Hệ thống thông tin, Cơ sở đữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, + +báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường, dữ liệu chi phí công trình + +tương tự để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. + +5. Quyết định việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và mô + +hình thông tin công trình để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, nâng + +cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng. + +6. Có trách nhiệm tô chức thu thập, khảo sát, xác định định mức dự toán + +xây dựng công trình theo quy định tại điểm b, c khoản 5 Điều 20 Nghị định này. + +7, Quản lý chặt chẽ, sử dụng nguồn vốn bồ trí cho dự án, đúng mục tiêu, + +quy mô, thiết kế, tiến độ, chất lượng, đem lại hiệu quả đầu tư cao cho dự án. + +._ Quản lý sử dụng chi phí đầu tư xây dựng, sử dụng chi phí dự phòng của dự án + +hiệu quả, để bảo đảm việc quản lý dự án bảo đảm không vượt tông mức đầu tư + +xây dựng theo quy định đối với dự án đầu tư công, không vượt tông mức đầu + +tư, mức vốn nhà nước được xác định tại hợp đồng đối với dự án PPP (trừ các + +trường hợp được điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh dự án theo quy định + +của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác + +công tư). : + +28- + +8. Thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng nếu bảo đảm điều + +kiện năng lực đáp ứng yêu câu công việc tư vẫn theo quy định. + +9. Theo dõi, tông hợp, đánh giá tình hình thực hiện quản lý chi phí đầu tư + +xây dựng của dự án và báo cáo người quyết định đầu tư theo yêu câu. + +10. Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản + +lý nhà nước; phôi hợp hoặc tô chức thu thập thông tin quản lý chi phí theo yêu + +cầu của cơ quan quản lý nhà nước. + +11. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng và quản lý thực hiện hợp + +đồng theo các quy định trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu. + +12. Thực hiện nộp phạt khi bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động + +đầu tư xây dựng từ nguôn chi phí quản lý dự án. + +### Điều 30. Quyên, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thực + +hiện công việc xác định, thâm tra chi phí đầu tư xây dựng + +1. Nhà thầu tư vấn thực hiện công việc xác định, thẩm tra chi phí đầu + +tư xây dựng thực hiện quyên, nghĩa vụ và trách nhiệm quy định tại Điêu 35, + + +định này và pháp luật khác có liên quan. + +2. Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ + +tư vân được giao. + +3. Chịu trách nhiệm toàn diện về: nội dung, chất lượng, tiến độ công việc + +tư vân do mình thực hiện; phương pháp tính toán các khoản mục chi phí đầu tư + +xây dựng, khôi lượng; tính chính xác, căn cứ của các báo giá, đữ liệu chi phí, + +định mức xây dựng được sử dụng để xác định giá xây dựng, chi phí đầu tư xây + +dựng; kết quả xác định, thâm tra chi phí đầu tư xây dựng và chịu trách nhiệm + +về tính chính xác của sô liệu và chât lượng công tác đánh giá hiệu quả đầu tư + +của dự án. Cung câp thông tin dữ liệu quản lý chi phí của dự án khi cơ quan + +quản lý nhà nước và chủ đâu tư yêu câu. -. + +4. Được sử dụng công nghệ thông tin, chuyên đổi số và mô hình thông tin + +công trình đê xác định chi phí đầu tư xây dựng. + +5. Bồi thường thiệt hại do không tuân thủ các quy định của pháp luật về + +quản lý chi phí đầu tư xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ + +đầu tư. + +### Điều 31. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng + +1. Nhà thâu thi công xây dựng thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm + +quy định tại Điêu 61 Luật Xây dựng sô 135/2025/QHI15, các quyên và nghĩa + +vụ được quy định trong hợp đông thi công xây dựng và các pháp luật khác + +có liên quan. + +29 | | + +2. Quyết định định mức dự toán, giá xây dựng và các chi phí khác có liên + +quan khi xác định giá dự thâu đê tham gia đầu thâu. + +3. Được đề xuất, thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức dự toán, giá xây + +dựng đôi với các công việc phát sinh theo quy định trong hợp đồng xây dựng, + +phủ hợp với các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và + +hợp đồng xây dựng. + +4. Phối hợp với chủ đầu tư trong việc tổ chức khảo sát để xác định các + +định mức xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng (nếu có). + +5. Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý + +nhà nước; phôi hợp hoặc tô chức thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến chỉ + +phí đâu tư xây dựng theo yêu câu của cơ quan quản lý nhà nước. + +6. Bồi thường thiệt hại do không tuân thủ các quy định của pháp luật về quản + +lý chi phí đầu tư xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đâu tư.. . : + +QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VÉ CHI PHÍ ĐÀU TƯ XÂY DỰNG + +### Điều 32. Bộ Xây dựng | + +1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về + +chi phí đâu tư xây dựng. + +2. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu + +tư xây dựng công trình, gôm: sơ bộ tông mức đâu tư xây dựng, tông mức đầu + +tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng và giá xây dựng, giá các + +yêu tố chi phí trực tiếp cầu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng, + +chi phí quản lý dự án, chi phí tư vần xây dựng, chi phí khác. + +3. Ban hành định mức xây dựng; công bố suất vốn đầu tư xây dựng, suất + +chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cầu công trình, chỉ số giá xây dựng quốc gia, + +định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản đề tính giá ca máy, hướng dân xác + +định khôi lượng công trình. Tổ chức rà soát thường xuyên và tông hợp kêt quả + +rà soát điêu chỉnh, bô sung các định mức và ban hành theo quy định. Tổ chức + +cập nhật hệ thông công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở đữ liệu quy định tại + +Nghị định quy định vệ điêu kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thông thông + +tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. + +4. Hướng dẫn việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây + +dựng. Kiêm tra theo kê hoạch việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về + +chi phí đầu tư xây dựng của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành + +và Ủy ban nhân dân cập tỉnh; việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu + +tr xây dựng tại các dự án quan trọng quốc gia theo hình thức đầu tư công. + + +5. Bố trí ngân sách hàng năm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại + +các khoản 2, 3 và 4 Điều này. + +### Điều 33. Bộ Tài chính . | | + +Bộ Tài chính quy định về thu, chỉ của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu + +tư xây dựng có dự án sử dụng vôn ngân sách nhà nước. + +### Điều 34. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành + +suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cầu công trình, giá ca máy và thiết bị thi + +công do Bộ Xây dựng hướng dân, tô chức xây dựng và ban hành các định mức + +dự toán xây dựng cho các công tác xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý nhưng + +chưa có trong hệ thông định mức do Bộ Xây dựng ban hành; công bô suât vốn + +đầu tư, suât chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết câu xây dựng của chuyên ngành, + +định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy của các loại máy + +và các thiệt bị chuyên ngành. + +2. Định kỳ rà soát hệ thống định mức xây dựng do mình ban hành và ban + +hành sau khi rà soát theo quy định, đông thời gửi những định mức xây dựng + +mới, định mức điêu chỉnh về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý theo quy định. + +liệu quy định tại Nghị định quy định vê điêu kiện năng lực hoạt động xây dựng, + +Hệ thông thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. + +4. Bộ Quốc phòng quy định về phương pháp xác định dự toán chi phí rà + +phá bom mìn, vật nô. + +5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện việc xây dựng, ban hành các + +định mức dự toán, giá xây dựng chưa được các cơ quan có thâm quyên ban + +hành, công bô hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với đặc điểm, tính chất công + +trình quốc phòng, an ninh. + +6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về + +chi phí đầu tư xây dựng thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý. + +7. Bồ trí ngân sách hàng năm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại + +các khoản 1, 2, 3 và 6 Điêu này. + +### Điều 35. Ủy ban nhân dân cấp tính ` + +1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về + +chi phí đâu tư xây dựng thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý. + +dân, tô chức xây dựng, rà soát, ban hành định mức dự toán cho các công tác + +xây dựng trên địa bàn địa phương chưa được Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công + +trình xây dựng chuyên ngành ban hành và gửi về Bộ Xây dựng, Bộ quán lý + +công trình xây dựng chuyên ngành đề theo dõi, quản lý theo quy định. + +Í 31 | + +3. Ban hành quy chế phối hợp và quy định trách nhiệm, chế tài xử lý đối + +VỚI Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc khảo sát, thu thập + +thông tin giá các yếu tổ chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên + +địa bàn, bảo đảm công bố giá kịp thời, khách quan và phù hợp với biến động + +của thị trường; kiểm tra, giám sát việc kê khai, niêm yết giá, việc chấp hành + +pháp luật về giá, đảm bảo công khai, minh bạch. + +Căn cứ phương pháp xác định suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, + +đơn vị kết cầu xây dựng, giá các yếu tổ chi phí trực tiếp cầu thành nên giá công + +tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xác + +định, công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình + +tại địa phương; công bố kịp thời thông tin giá các loại vật liệu xây dựng, giá + +nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị + +thi công xây dựng; định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản đề tính giá ca + +máy của các loại máy và các thiết bị chưa được Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý + +công trình xây dựng công bố và chỉ số giá xây dựng. + +4. Tổ chức cập nhật hệ thống công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở dữ + +liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, + +Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc giả về hoạt động xây dựng. + +5. Bố trí ngân sách hàng năm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại + +các khoản 1, 2 và 3 Điều này. + +## Chương VI + + + +### Điều 36. Quy định chuyền tiếp + +1. Dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 + +thì không phải phê duyệt lại tông mức đầu tư xây dựng, các hoạt động quản lý + +chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy + +| định của Nghị định này trừ trường hợp quy định tại khoản 2-Điều này. + +ị 2. Dự toán xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 + +| thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp + +: theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Nghị định này. + +: 3. Tổng mức đầu tư xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng + +thâm định, đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa có thông báo kết quả thẩm định, + +thì cơ quan chuyên môn về xây dựng tiếp tục thực hiện thâm định theo nội dung + +thâm định quy định tại Nghị định này. Chủ đầu tư tổng hợp ý kiến thẩm định + +của cơ quan chuyên môn về xây dựng, tổ chức cập nhật tổng mức đầu tư xây + +| dựng theo quy định tại Nghị định này, trình người quyết định đầu tư tổ chức + +thâm định, phê duyệt theo quy định. + +| + +Ị + + +4. Trường hợp tông mức đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn + +về xây dựng thâm định và trình người quyết định đâu tư tổ chức thâm định, phê + +duyệt, đền ngày 01 tháng 7 năm 2026 dự án chưa được phê duyệt thì chủ đầu + +tư tổ chức cập nhật tông mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định này, + +trình người quyêt định đầu tư tô chức thâm định, phê duyệt theo quy định; cơ + +quan chuyên môn về xây dựng không phải thực hiện thâm định lại. + +| s lẩu Dự toán xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thâm định, + +đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa có thông báo kết quả thâm định, thì cơ | + +quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thâm định và có văn bản gửi chủ đâu + +tư đề nhận lại hô sơ trình thâm định; chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt + +dự toán xây dựng theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp đã có thông báo + +kết quả thâm định, thì chủ đầu tư tông hợp ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên + +môn về xây dựng, tô chức cập nhật dự toán xây dựng, thấm định, phê duyệt + +theo quy định tại Nghị định này. ị + +6. Các gói thâu đã ký kết hợp đồng, thực hiện theo quy định của hợp đồng + +đã ký và quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng. Dự án PPP đã ký kêt hợp + +đông dự án thực hiện theo quy định của hợp đông dự án PPP và quy định pháp + +luật về đâu tư theo phương thức đôi tác công tư. | + +. Ị + +7. Hệ thông định mức xây dựng, giá xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá + +ca máy và thiệt bị thi công đã được cơ quan có thâm quyên ban hành, công bô + +trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiệp tục được áp dụng, tham khảo để xác định + +chi phí đầu tư xây dựng đên khi được các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên + +ngành, Uy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, cập nhật, ban hành và có hiệu lực. | + +Điêu 37. Tổ chức thực hiện | | + +1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân + +các tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tô chức chính trị, chính + +trị - xã hội, tô chức chính trị - xã hội nghệ nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan + +chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. + +‹ | + +2. Bộ Xây dựng chủ trì, phôi hợp với các bộ, ngành liên quan chịu trách + +nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. _ | + +| + +### Điều 38. Hiệu lực thi hành | | | + +1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ` + +2. Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này thực hiện theo + +quy định tại Nghị định quy định chỉ tiệt về hợp đông xây dựng, Nghị định quy + +định về quyết toán vôn đầu tư dự án, các quy định của pháp luật về ngân sách + +nhà nước, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định + +của pháp luật có liên quan khác. - _ + + +3. Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính + +phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này + +có hiệu lực. + +- Ban Bí thư Trung ương Đảng; . Pa Bà? Ra ` f6 + +- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; “x “ng Nướng + +- Các bộ, cơ quan ngang bộ; Ẩ để cô NÀ ` G + +- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, — ƒ2(đ* _ỨA `) ì + +- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - CN: rN 7 ẹ lỄ + +- Văn phòng Tổng Bí thư; S122 N + +- Văn phòng Chủ tịch nước; “I2 ý, + +- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; S + +- Văn phòng Quốc hội; Phạñấ Gia Túc + +- Tòa án nhân dân tối cao; + +- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; + +- Kiểm toán nhà nước; ' + +- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; \ + +- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; + +- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, + +các Vụ, Cục, Công báo; + +- Lưu: VT, CN (2). 44 \ No newline at end of file From 4af430c455f62143fa7d94a4b7b69b48b63866a0 Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot <bot@diepxuan.com> Date: Sat, 11 Jul 2026 07:42:38 +0700 Subject: [PATCH 10/23] =?UTF-8?q?fix:=2098/2026-ND-CP.md=20-=20correct=205?= =?UTF-8?q?4/2014,=20tmmua=20b=E1=BA=A3n=E2=86=92mua=20b=C3=A1n=20ng=C6=B0?= =?UTF-8?q?=E1=BB=9Di,=20b=E1=BB=93=20sung=E2=86=92b=E1=BB=95=20sung,=205?= =?UTF-8?q?=201=E2=81=842010=E2=86=9251/2010?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit - Căn cứ pháp lý header (line 40): 54/2014 (đúng) - Căn cứ pháp lý văn bản (line 62): 34/2014→54/2014 - Điều 4 (line 141): 34/2014→54/2014, QHI5→QH15, vị phạm→vi phạm - Luật Người khuyết tật (line 71): 5 1⁄2010→51/2010, bồ sung→bổ sung - Luật Phòng chống mua bán người (line 74): tmmua bản→mua bán người --- van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md | 12 ++++++------ 1 file changed, 6 insertions(+), 6 deletions(-) diff --git a/van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md b/van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md index 7b83d106..eac7810a 100644 --- a/van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md +++ b/van-ban/so-hoi-thu/98-2026-ND-CP.md @@ -59,7 +59,7 @@ trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, -bổ sung bởi Luật số 34/2014/QH13, Luật số 67/2020/QH14, Luật số +bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 36/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15, Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật @@ -68,10 +68,10 @@ số 28/2018/QH14, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 81/2025/QH15; Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 41/2024/QH15, -Căn cứ Luật Người khuyết tật số 5 1⁄2010/QH12 được sửa đổi, bồ sung +Căn cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, -Căn cứ Luật Phòng, chống tmmua bản người số 53/2024/QH15; +Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ V tổ, Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong @@ -137,9 +137,9 @@ thỉ hành của Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, ### Điều 4. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính 1. Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo -trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em thực hiện theo Luật Xử lý vị phạm hành chính số -15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 34/2014/QH13, Luật số -67/2020/QH14, Luật số 56/2024/QHI5 và Luật số 88/2025/QH15 (sau đây gọi +trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính số +15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số +67/2020/QH14, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Xử lý vi phạm hành chính) và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã From 61ff0a0c944dc35285a98f18606f9d4244633cd1 Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot <bot@diepxuan.com> Date: Sat, 11 Jul 2026 07:46:27 +0700 Subject: [PATCH 11/23] =?UTF-8?q?crawl:=20209/2026/N=C4=90-CP=20Qu?= =?UTF-8?q?=E1=BA=A3n=20l=C3=BD=20v=E1=BA=ADt=20li=E1=BB=87u=20x=C3=A2y=20?= =?UTF-8?q?d=E1=BB=B1ng?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit --- ...09-2026-nd-cp-quan-ly-vat-lieu-xay-dung.md | 497 +++++++++++++----- 1 file changed, 366 insertions(+), 131 deletions(-) diff --git a/van-ban/xay-dung/nghi-dinh-209-2026-nd-cp-quan-ly-vat-lieu-xay-dung.md b/van-ban/xay-dung/nghi-dinh-209-2026-nd-cp-quan-ly-vat-lieu-xay-dung.md index 2036b9c9..b2a369ed 100644 --- a/van-ban/xay-dung/nghi-dinh-209-2026-nd-cp-quan-ly-vat-lieu-xay-dung.md +++ b/van-ban/xay-dung/nghi-dinh-209-2026-nd-cp-quan-ly-vat-lieu-xay-dung.md @@ -1,252 +1,487 @@ --- layout: vanban -title: "Nghị định 209/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý vật liệu xây dựng" -date: 2026-06-15 -modified: 2026-07-02 -so_hieu: 209/2026/NĐ-CP -ngay_ban_hanh: 2026-06-15 -nguoi_ky: Thủ tướng Chính phủ -ngay_hieu_luc: 2026-07-01 -bo_phan_ban_hanh: Chính phủ -loai_van_ban: Nghị định -linh_vuc: - - Xây dựng - - Công nghiệp -thay_the: - - 09/2021/NĐ-CP group: xay-dung -tags: - - vật liệu xây dựng - - nghị định - - 2026 - - chính phủ - - xây dựng -docid: "218496" +docid: "218449" +title: "Nghị định 209/2026/NĐ-CP" +date: 2026-06-15 +effective_date: 2026-07-01 +replaces: [] source: vanban.chinhphu.vn; datafiles.chinhphu.vn --- -# NGHỊ ĐỊNH +# Nghị định 209/2026/NĐ-CP -## Quy định chi tiết về quản lý vật liệu xây dựng +**Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng** -Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; +**Căn cứ:** Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 -Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; +**Cơ quan ban hành:** Chính phủ -Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, - -Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về quản lý vật liệu xây dựng. +**Ngày ban hành:** 15/06/2026 -## Chương I -## QUY ĐỊNH CHUNG +**Ngày có hiệu lực:** 01/07/2026 -### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh +**Thay thế:** Nghị định số 09/2021/NĐ-CP; Điều 14 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP -1. Nghị định này quy định chi tiết Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 tại: - -a) Điều 64 về phát triển, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng trong công trình xây dựng; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; - -b) Khoản 4 Điều 11 về cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi việc nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo. - -2. Nghị định này quy định một số biện pháp thi hành Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 về quản lý nhà nước đối với phát triển vật liệu xây dựng, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sử dụng amiăng và chất thải trong sản xuất vật liệu xây dựng. +--- -### Điều 2. Đối tượng áp dụng +CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM +Độc lập - Tự đo - Hạnh phúc -Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam. +Số: 209/2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026 -### Điều 3. Giải thích từ ngữ +NGHỊ ĐỊNH +Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng +về quản lý vật liệu xây dựng +Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; +Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; +Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, -Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: +Chính phú ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp +thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng. -1. Vật liệu xây dựng là sản phẩm, hàng hóa được sử dụng để tạo nên công trình xây dựng, trừ các trang thiết bị điện và thiết bị công nghệ; bao gồm: Vật liệu xây dựng chủ yếu, vật liệu xây dựng thông thường, vật liệu xây dựng kim loại và vật liệu xây dựng không sản xuất trực tiếp từ khoáng sản. +## Chương I +QUY ĐỊNH CHUNG -2. Cấu kiện xây dựng là sản phẩm vật liệu xây dựng được chế tạo để lắp ghép thành kết cấu công trình. +### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh . +1. Nghị định này quy định chi tiết Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 tại: -3. Vật liệu xây dựng mới là vật liệu xây dựng có tính năng kỹ thuật, công nghệ sản xuất hoặc phạm vi ứng dụng mới; được nghiên cứu, phát triển, sản xuất, sử dụng, đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật. +a) Điều 5 về phát triển, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng và cấu kiện +xây dựng trong công trình xây dựng; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa +vật liệu xây dựng; -4. Vật liệu tái chế là vật liệu xây dựng được sản xuất từ nguyên liệu được thu hồi, tái chế từ chất thải, phế thải, phụ phẩm, vật liệu sau sử dụng hoặc vật liệu thu hồi từ phá đỡ công trình; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật. +b) Khoản 4 Điều 11 về cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi việc +nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, +vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu thân thiện môi trường, +vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo. , ể -5. Vật liệu xanh là vật liệu xây dựng có tác động môi trường thấp trong toàn bộ vòng đời từ khai thác nguyên liệu, sản xuất, vận chuyển, sử dụng đến thu hồi, xử lý; tiết kiệm năng lượng, tài nguyên; hạn chế phát thải khí nhà kính; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật. +2. Nghị định này quy định một số biện pháp thi hành Luật Xây dụng số, -6. Vật liệu nhẹ là vật liệu xây dựng có khối lượng thể tích nhỏ hơn vật liệu truyền thống cùng công năng sử dụng, góp phần giảm tải trọng công trình, thuận lợi cho thi công, vận chuyển và sử dụng hiệu quả năng lượng, tài nguyên; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật. +135/2025/QH15 về quản lý nhà nước đối với phát triển vật liệu xây dựng, sử dụng -7. Vật liệu thông minh là vật liệu xây dựng có khả năng tự phản ứng hoặc cải thiện hiệu suất sử dụng cho công trình khi môi trường hoặc điều kiện làm việc thay đổi (nhiệt độ, độ ẩm, cường độ sáng, tải trọng,...); đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật. +dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sử dụng amiăng và chất thải trong sản +xuất vật liệu xây dựng. -8. Vật liệu xây dựng thân thiện môi trường là vật liệu xây dựng có thành phần, quy trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường: hạn chế phát sinh ô nhiễm; không chứa thành phần nguy hại vượt ngưỡng cho phép; có khả năng tái sử dụng, tái chế; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật. +### Điều 2. Đối tượng áp dụng +Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân -9. Vật liệu xây dựng phù hợp vùng ven biển, hải đảo là vật liệu xây dựng có độ bền, khả năng chống ăn mòn, chống xâm thực do môi trường biển (hơi muối, độ mặn cao, gió bão, ngập mặn) và điều kiện khai thác, vận chuyển đặc thù; phù hợp điều kiện khí hậu và yêu cầu thích ứng biến đổi khí hậu tại khu vực ven biển, hải đảo; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật. +trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và cơ quan, tổ chức, cá +nhân có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam. -10. Vật liệu xây dựng không nung là vật liệu xây dựng được sản xuất bằng công nghệ không qua quá trình nung ở nhiệt độ cao, bao gồm: Gạch bê tông, bê tông khí chưng áp, bê tông bọt, tấm panel, tường panel, cấu kiện bê tông đúc sẵn và các sản phẩm khác đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật. +### Điều 3. Giải thích từ ngữ +Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: -## Chương II -## PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG +1. Vật liệu xây dựng là sản phẩm, hàng hóa được sử dụng để tạo nên công +trình xây dựng, trừ các trang thiết bị điện và thiết bị công nghệ; bao gồm: Vật +liệu xây dựng chủ yếu, vật liệu xây dựng thông thường, vật liệu xây dựng kim +loại và vật liệu xây dựng không sản xuất trực tiếp từ khoáng sản. + +2. Cấu kiện xây dựng là sản phẩm vật liệu xây dựng được chế tạo để lắp +ghép thành kết cấu công trình. + +3. Vật liệu xây dựng mới là vật liệu xây dựng có tính năng kỹ thuật, công +nghệ sản xuất hoặc phạm vi ứng dụng mới; được nghiên cứu, phát triển, sản +xuất, sử dụng, đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy +định của pháp luật. + +4. Vật liệu tái chế là vật liệu xây dựng được sản xuất từ nguyên liệu được +thu hồi, tái chế từ chất thải, phế thải, phụ phẩm, vật liệu sau sử dụng hoặc vật +liệu thu hồi từ phá đỡ công trình; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và +môi trường theo quy định của pháp luật. + +5. Vật liệu xanh là vật liệu xây dựng có tác động môi trường thấp trong +toàn bộ vòng đời từ khai thác nguyên liệu, sản xuất, vận chuyển, sử dụng đến +thu hồi, xử lý}; tiết kiệm năng lượng, tài nguyên; hạn chế phát thải khí nhà kính; +đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật. + +6. Vật liệu nhẹ là vật liệu xây dựng có khối lượng thể tích nhỏ hơn vật liệu +truyền thống cùng công năng sử dụng, góp phần giảm tải trọng công trình, +thuận lợi cho thi công, vận chuyển và sử dụng hiệu quả năng lượng, tài nguyên; +đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật. + +7. Vật liệu thông minh là vật liệu xây dựng có khả năng tự phản ứng hoặc +cải thiện hiệu suất sử đụng ‹ cho công trình khi môi trường hoặc điều kiện làm +việc thay đổi (nhiệt độ, độ âm, cường độ sáng, tải trọng,...); đáp ứng yêu cầu +về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật. + +8. Vật liệu xây dựng thân thiện môi trường là vật liệu xây dựng có thành +phần, quy trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ đáp ứng yêu câu về bảo vệ môi +trường: hạn chế phát sinh ô nhiễm; không chứa thành phần nguy Ì hại vượt +ngưỡng cho phép; có khả năng tái sử dụng, tái chế; đáp ứng yêu cầu về an toàn, +chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật. + +9. Vật liệu xây dựng phù hợp vùng ven biển, hải đảo là vật liệu xây dựng +có độ bèn, khả năng chống ä ăn mòn, chống xâm thực do môi trường biển (hơi +muối, độ m cao, gió bão, ngập mặn) và điều kiện khai thác, vận chuyển đặc +thù; phù hợp điều kiện khí hậu và yêu cầu thích ứng biến đổi khí hậu tại khu +vực ven biển, hải đảo; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường +theo quy định của pháp luật. + +10. Vật liệu xây không nung là vật liệu xây dựng được sản xuất bằng công +nghệ không qua quá trình nung ở nhiệt độ cao, bao gồm: Gạch bê tông, bê tông +khí chưng áp, bê tông bọt, tấm panel, tường panel, cấu kiện bê tông đúc sẵn và +các sản phẩm khác đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo +quy định của pháp luật. + +: CHƯƠNG +PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG ### Điều 4. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng -1. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng là căn cứ để cơ quan nhà nước quản lý, điều hành phát triển vật liệu xây dựng, xây dựng các nội dung liên quan đến vật liệu xây dựng trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đồng thời là căn cứ để tổ chức, cá nhân định hướng đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng đảm bảo hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong nước và xuất khẩu. +1. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng là căn cứ để cơ quan nhà nước +quản lý, điều hành phát triển vật liệu xây dựng, xây dựng các nội dung liên +quan đến vật liệu xây dựng trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch +ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đồng thời là căn cứ đề tô chức, cá nhân +định hướng đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng đảm bảo hiệu quả, bền +vững, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, đáp ứng nhu cầu vật liệu +xây dựng trong nước và xuất khẩu. -2. Thời kỳ lập chiến lược phát triển vật liệu xây dựng là 10 năm, tầm nhìn 30 năm. Chiến lược được rà soát, điều chỉnh 05 năm một lần (hoặc đột xuất theo yêu cầu) để bảo đảm cân đối cung - cầu, ổn định thị trường, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, biến đổi khí hậu. +2. Thời kỳ lập chiến lược phát triển vật liệu xây dựng là 10 năm, tầm nhìn +30 năm. Chiến lược được rà soát, điều chỉnh 05 năm một lần (hoặc đột xuất +theo yêu cầu) để bảo đảm cân đối cung - cầu, ổn định thị trường, phù hợp với +mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, biến đối khí hậu. ### Điều 5. Nội dung chiến lược phát triển vật liệu xây dựng -1. Đánh giá vai trò, vị trí, cơ hội và thách thức của ngành vật liệu xây dựng; bối cảnh thị trường trong nước, quốc tế. - -2. Đánh giá hiện trạng đầu tư, sản xuất, tiêu thụ, công nghệ, nguyên - nhiên liệu, năng lượng, môi trường. +1. Đánh giá vai trò, vị trí, cơ hội và thách thức của ngành vật liệu xây +dựng; bối cảnh thị trường trong nước, quốc tế. -3. Đánh giá tiềm năng, nguồn lực để phát triển vật liệu xây dựng. +2. Đánh giá hiện trạng đầu tư, sản xuất, tiêu thụ, công nghệ, nguyên - nhiên +liệu, năng lượng, môi trường. +3. Đánh giá tiềm năng, nguồn lực đề phát triển vật liệu xây dựng. 4. Dự báo cung - cầu vật liệu xây dựng. - 5. Quan điểm, mục tiêu. -6. Định hướng đổi mới công nghệ, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng; lộ trình loại bỏ công nghệ lạc hậu. - -7. Định hướng phát triển vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo. +6. Định hướng đổi mới công nghệ, tiết kiệm tải nguyên, năng lượng; lộ +trình loại bỏ công nghệ lạc hậu. +7. Định hướng phát triển vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái ché, vật liệu +xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, +vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo. 8. Giải pháp và tổ chức thực hiện. -9. Đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. +9. Đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ +môi trường. ### Điều 6. Lập và phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng -1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan và các địa phương tổ chức lập, điều chỉnh và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng. +1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan và +các địa phương tô chức lập, điều chỉnh và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt +chiên lược phát triên vật liệu xây dựng. -2. Kinh phí lập và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển vật liệu xây dựng được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. +2. Kinh phí lập và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển vật liệu xây dựng +được bỗ trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. ### Điều 7. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng -1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, điều chỉnh và phê duyệt kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương. +1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, điều chỉnh và phê đuyệt kế hoạch +phát triên vật liệu xây dựng tại địa phương. -2. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng bao gồm các nội dung cụ thể hóa chiến lược phát triển vật liệu xây dựng, là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương quản lý phát triển vật liệu xây dựng, xây dựng phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong quy hoạch tỉnh; đồng thời là căn cứ để tổ chức, cá nhân định hướng đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng, bảo đảm hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong nước và xuất khẩu. +2. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng bao gồm các nội dung cụ thể hóa +chiến lược phát triển vật liệu xây dựng, là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm +quyền tại địa phương quản lý phát triển vật liệu xây dựng, xây dựng phương án +bảo vệ, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong quy hoạch +tỉnh; đồng thời là căn cứ để tổ chức, cá nhân định hướng đầu tư, sản xuất, sử +dụng vật liệu xây dựng, bảo đảm hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường, sử +dụng hợp lý tài nguyên, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong nước và xuất khẩu. -3. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương phải phù hợp với chiến lược phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch ngành có liên quan. +3. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương phải phù hợp với +chiến lược phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch ngành +có liên quan. -4. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng được lập cho thời kỳ 05 năm, định hướng 10 năm và được phê duyệt trước ngày 31 tháng 3 của năm đầu kỳ kế hoạch. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng được rà soát, điều chỉnh để bảo đảm cân đối cung - cầu, ổn định thị trường, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, biến đổi khí hậu của địa phương. +4. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng được lập cho thời kỳ 05 năm, +định hướng 10 năm và được phê duyệt trước ngày 3l tháng 3 của năm đầu kỳ +kế hoạch. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng được rà soát, điều chỉnh để bảo +đảm cân đối cung - cầu, ổn định thị trường, phù hợp với mục tiêu phát triển +kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, biến đổi khí hậu của địa phương. ### Điều 8. Nội dung kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng -1. Đánh giá hiện trạng đầu tư, sản xuất và tiêu thụ vật liệu xây dựng; hiện trạng sử dụng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn và khả năng đáp ứng. +1. Đánh giá hiện trạng đầu tư, sản xuất và tiêu thụ vật liệu xây dựng; hiện +trạng sử dụng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bản và khả +năng đáp ứng. 2. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng, bao gồm: -a) Dự báo cung - cầu về vật liệu xây dựng; khả năng đáp ứng về vật liệu xây dựng thông thường cho các dự án, công trình trọng điểm; - +a) Dự báo cung - cầu về vật liệu xây dựng; khả năng đáp ứng về vật liệu +xây dựng thông thường cho các dự án, công trình trọng điểm; b) Kế hoạch đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; -c) Ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong việc nghiên cứu và phát triển công nghệ mới, sản phẩm mới; +c) Ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong +việc nghiên cứu và phát triển công nghệ mới, sản phẩm mới; -d) Khả năng đáp ứng về nguyên - nhiên liệu, năng lượng; +đ) Khả năng đáp ứng, về nguyên - nhiên liệu, năng lượng; đ) Tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực. - 3. Giải pháp và tổ chức thực hiện. ### Điều 9. Lập và phê duyệt kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng -1. Cơ quan chuyên môn tại địa phương về xây dựng chủ trì, phối hợp các cơ sở, ngành liên quan tổ chức lập, điều chỉnh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương. +1. Cơ quan chuyên môn tại địa phương về xây dựng chủ trì, phối hợp các +_ sở, ngành liên quan tổ chức lập, điều chỉnh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân +cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương. + +2. Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân \ cấp tỉnh +quyết định việc lập riêng kế hoạch phát triển vật liệu xây đựng hoặc lồng ghép +vào nội dung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương bảo đảm tiết +kiệm và hiệu quả. -2. Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc lập riêng kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng hoặc lồng ghép vào nội dung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. +3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được phê duyệt, Ủy ban nhân dân +cấp tỉnh có trách nhiệm công bỗ công khai kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng +trên Cổng thông tin điện tử của địa phương và gửi Bộ Xây dựng để theo dõi, -3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên Cổng thông tin điện tử của địa phương và gửi Bộ Xây dựng để theo dõi, tổng hợp. +tổng hợp. -4. Kinh phí lập, điều chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng được bố trí từ ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật. +4. Kinh phí lập, điều chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển vật +liệu xây dựng được bố trí từ ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật. ### Điều 10. Sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng -1. Hoạt động khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và pháp luật khác có liên quan. +1. Hoạt động khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng, sản làm +vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng +sản và pháp luật khác có liên quan. + +2. Việc quy hoạch, khai thác, chế biến, sử # dụng khoáng sản làm vật liệu +xây dựng phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đáp ứng nhủ câu +phát triển, sản xuất vật liệu xây dựng; bảo đảm cân đối cung - câu, ôn định thị +trường vật liệu xây dựng. Khuyến khích đỗi mới công nghệ, chế biến sâu, nâng +cao giá trị Khoáng sản, giảm thất thoát tài nguyên, gắn với bảo vệ môi trường +và phát triển bền vững. + +3. Khuyến khích tận dụng đất, đá thải, phế thải phát sinh trong hoạt động +khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng để sản xuất vật liệu xây +dựng hoặc sử dụng trong công trình xây dựng. Việc sử dụng đất, đá thải, phế +thải phải được phân loại, đánh giá chất lượng, mức độ an toàn và đáp ứng các +yêu. cầu về bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng +sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật. +### Điều 11. Sử dụng amiăng trắng trong sản xuất vật liệu xây dựng -2. Việc quy hoạch, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đáp ứng nhu cầu phát triển, sản xuất vật liệu xây dựng; bảo đảm cân đối cung - cầu, ổn định thị trường vật liệu xây dựng. Khuyến khích đổi mới công nghệ, chế biến sâu, nâng cao giá trị khoáng sản, giảm thất thoát tài nguyên, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. +1. Việc sử dụng amiăng, trắng nhóm serpentine trong sản xuất vật liệu xây +dựng phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ +môi trường và pháp luật khác có liên quan. -3. Khuyến khích tận dụng đất, đá thải, phế thải phát sinh trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng để sản xuất vật liệu xây dựng hoặc sử dụng trong công trình xây dựng. Việc sử dụng đất, đá thải, phế thải phải được phân loại, đánh giá chất lượng, mức độ an toàn và đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật. +2. Tổ chức, cá nhân sử dụng amiăng trắng nhóm serpentine trong sản xuất +vật liệu xây dựng có trách nhiệm bảo đảm kiểm soát bụi amiăng trong quá trình +sản xuất; quan trắc môi trường lao động; khám sức khỏe nghệ nghiệp đối với +người lao động trực tiếp tiếp xúc với amiăng trắng; trang bị phương tiện bảo vệ +cá nhân, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; thu gom, vận chuyển, xử lý chất +thải theo quy định của pháp luật. -### Điều 11. Sử dụng amiăng trắng trong sản xuất vật liệu xây dựng +3. Khuyến khích các cơ sở sản xuất tắm lợp áp dụng công nghệ mới, sử +dụng các loại sợi thay thế sợi amiăng trắng trong sản xuất, -1. Việc sử dụng amiăng trắng nhóm serpentine trong sản xuất vật liệu xây dựng phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan. +### Điều 12. Chính sách khuyến khích, ưu đãi trong việc nghiên cứu, đầu +tư phát triển, sắn xuất và sử dụng vật liệu xây dựng -2. Tổ chức, cá nhân sử dụng amiăng trắng nhóm serpentine trong sản xuất vật liệu xây dựng có trách nhiệm bảo đảm kiểm soát bụi amiăng trong quá trình sản xuất; quan trắc môi trường lao động; khám sức khỏe nghề nghiệp đối với người lao động trực tiếp tiếp xúc với amiăng trắng; trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật. +1. Nhà nước có cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với hoạt động +nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, +vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu xây dựng thân thiện +môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo, bảo đảm phát triển bền +vững và bảo vệ quốc phòng, an nỉnh. -3. Khuyến khích các cơ sở sản xuất tấm lợp áp dụng công nghệ mới, sử dụng các loại sợi thay thế sợi amiăng trắng trong sản xuất. +2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu, đầu tư phát triển và -### Điều 12. Chính sách khuyến khích, ưu đãi trong việc nghiên cứu, đầu tư phát triển, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng +sử dụng các loại vật liệu xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét -1. Nhà nước có cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với hoạt động nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ quốc phòng, an ninh. +. ấp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi về tín đụng và tiếp cận các nguồn vốn -2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng các loại vật liệu xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi về tín dụng và tiếp cận các nguồn vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về bảo vệ môi trường; hỗ trợ lãi suất và các hình thức hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công; ưu đãi, hỗ trợ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư và các cơ chế, chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật có liên quan. +hợp pháp theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín đụng, pháp luật về bảo -## Chương III -## SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG +vệ môi trường; hễ trợ lãi suất và các hình thức hỗ trợ khác theo quy định của -### Điều 13. Sử dụng vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng trong công trình xây dựng +pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới _sáng tạo, pháp luật về ngân sách -1. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện sử dụng trong công trình xây dựng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; tuân thủ thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) và các yêu cầu về an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. +nhà nước, phái luật về đầu tư công; ưu đãi, hễ trợ về đất đai theo quy định của -2. Trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng, quyết định đầu tư, tổ chức đấu thầu, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng và người quyết định đầu tư ưu tiên sử dụng các loại vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, vật liệu xây dựng tại chỗ, vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng được sản xuất, chế tạo trong nước, có tỷ lệ nội địa hóa cao trên cơ sở phù hợp với tính chất công trình, yêu cầu kỹ thuật, hiệu quả kinh tế - kỹ thuật, chi phí vòng đời, tiến độ cung ứng, yêu cầu bảo vệ môi trường, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và Quy định của pháp luật về đấu thầu, đầu tư công, cạnh tranh và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. +pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư và các cơ chế, chính sách ưu đãi khác +theo quy định của pháp luật có liên quan. -### Điều 14. Chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng +## Chương II +SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG + +### Điều 13. Sử dụng vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng trong công +trình xây dựng + +1. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện sử dụng trong công +trình xây dựng phải đáp \ Ứng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn á áp dụng; tuân thủ +thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) và các yêu cầu về an toàn, bảo vệ +môi trường theo quy định của pháp luật. +2. Trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng, +quyết định đầu tư, tô chức đấu thầu, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây +dựng và người quyết định đầu tư ưu tiên sử đụng các loại vật liệu xây dựng +mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu +xây dụng I thân thiện môi trường, vật liệu xây dựng tại chỗ, vật liệu xây dựng +và sản phẩm xây đựng được sản xuất, chế tạo trong Tước, có tỷ lệ nội địa hóa +cao trên cơ sở phù hợp với tính chất công trình, yêu cầu kỹ thuật, hiệu quả kinh +tế - kỹ thuật, chỉ phí vòng đời, tiến độ cung ứng, yêu cầu bảo vệ môi trường, +quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn á áp dụng và Quy 4 định của pháp luật về đấu thầu, +đầu tư công, cạnh tranh và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. + +### Điều 14. Chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây đựng + +1. Chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng +phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; +pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Việc phần loại sản phẩm, hàng +hóa vật liệu xây dựng theo mức độ rủi ro và ban hành danh mục tương ứng thực +hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. + +2. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựn sản xuất +trong nước trước khi đưa ra thị trường phải đạt tiêu chuẩn đã công bỗ. Đối với +sản phẩm có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao, tổ chức, cá nhân sản +xuất phải công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Những sản +phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì nhà sản. xuất +phải xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở theo quy định của pháp luật về tiêu +chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. + +3. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựn nhập khẩu +phải công bố tiêu chuẩn á láp dụng, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương +ứng; công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình; +đăng ký kiểm tra nhà nước đối với hàng hóa có mức độ rủi ro cao theo quy định +của pháp luật. + +### Điều 15. Sử dụng chất thải trong sản xuất vật liệu xây dựng và công +trình xây dựng + +1. Khuyến khích sử dụng chất thải đáp ứng yêu cầu theo quy định của +pháp luật làm nguyên liệu sản xuất vật liệu Xây dựng và sử dụng trong công +trình xây dựng nhằm tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường và thúc đây kinh +tế tuần hoàn. + +2. Chất thải sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất vật liệu xây dựng và +sử dụng trong công trình xây dựng phải được phân loại, xử lý, kiểm soát chất +lượng; đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và bảo đảm các yêu cầu +về an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. +3. Cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, chủ đầu tư, nhà thầu và tổ chức, cá +nhân có liên quan sử dụng chất thải làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng; +và sử dụng trong công trình xây dựng có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về +nguồn gôc, khối lượng, chất lượng, mục đích sử dụng chất thải, kết quả thử +nghiệm, kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn +và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật vệ chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật +về bảo vệ môi trường, pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan. -1. Chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Việc phân loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo mức độ rủi ro và ban hành danh mục tương ứng thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. +## Chương IV +TỎ CHỨC THỰC HIỆN -2. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng sản xuất trong nước trước khi đưa ra thị trường phải đạt tiêu chuẩn đã công bố. Đối với sản phẩm có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao, tổ chức, cá nhân sản xuất phải công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Những sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì nhà sản xuất phải xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. +### Điều 16. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng -3. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng nhập khẩu phải công bố tiêu chuẩn áp dụng, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình; đăng ký kiểm tra nhà nước đối với hàng hóa có mức độ rủi ro cao theo quy định của pháp luật. +1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng trên phạm +Vi cả nước. -### Điều 15. Sử dụng chất thải trong sản xuất vật liệu xây dựng và công trình xây dựng +2. Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý +nhà nước vệ vật liệu xây đựng; trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn +được giao, có trách nhiệm: -1. Khuyến khích sử dụng chất thải đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng trong công trình xây dựng nhằm tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường và thúc đẩy kinh tế tuần hoàn. +a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo +thấm quyển văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý, phát +triển vật liệu xây dựng; hướng dẫn và tổ chức thực hiện; -2. Chất thải sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng trong công trình xây dựng phải được phân loại, xử lý, kiểm soát chất lượng; đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và bảo đảm các yêu cầu về an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. +b) Tổ chức thực hiện chiến lược phát triển vật liệu xây dựng; theo dõi, +tổng hợp tình hình phát triển vật liệu xây dựng, tình hình cung - cầu về vật liệu +xây dựng, nguồn nguyên liệu, vật liệu thay thê trên phạm vi cả nước; xây dựng, +quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về vật liệu xây dựng; nghiên cứu, thúc đây khoa +học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đôi sô trong lĩnh vực vật liệu xây +dựng theo chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn được giao; -3. Cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, chủ đầu tư, nhà thầu và tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng chất thải làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng trong công trình xây dựng có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về nguồn gốc, khối lượng, chất lượng, mục đích sử dụng chất thải, kết quả thử nghiệm, kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan. +c) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, +danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo mức độ rủi ro và quy định +quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng: -## Chương IV -## TỔ CHỨC THỰC HIỆN +d) Tê chức kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh +vực vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật. -### Điều 16. Trách nhiệm quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng +3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền +hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện +Nghị định này; hướng dẫn các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành +có liên quan theo quy định của pháp luật. -1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng trên phạm vi cả nước. +4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền +hạn được giao, có trách nhiệm: +a) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và nhiệm vụ quản +lý nhà nước về vật liệu xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền; -2. Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng; trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm: +b) Lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển vật +liệu xây dựng của địa phương; -a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý, phát triển vật liệu xây dựng; hướng dẫn và tổ chức thực hiện; +c) Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng tại địa phương +theo quy định của pháp luật; -b) Tổ chức thực hiện chiến lược phát triển vật liệu xây dựng; theo dõi, tổng hợp tình hình phát triển vật liệu xây dựng, tình hình cung - cầu về vật liệu xây dựng, nguồn nguyên liệu, vật liệu thay thế trên phạm vi cả nước; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về vật liệu xây dựng; nghiên cứu, thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực vật liệu xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; +đ) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình hoạt động trong lĩnh vực vật liệu +xây dựng tại địa phương; cập nhật, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất Bộ Xây dựng +về tình “nh sản xuất, tiêu thụ, nguồn cung, giá vật liệu xây dựng trên địa bàn; -c) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo mức độ rủi ro và quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; +,đ} Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về các +hóặt động trọng, lĩnh vực vật liệu xây dựng tại địa phương; -d) Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật. +ˆe) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực vật liệu xây +dựng trên địa bàn theo thẩm quyền. -3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện Nghị định này; hướng dẫn các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật. +### Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp -4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm: +1. Chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển vật liệu xây dựng +đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này +có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn hoặc đến khi được thay thê, +điều chỉnh theo quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. -a) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và nhiệm vụ quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền; +2. Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đang hoạt động, các dự án đầu tư +sản xuất vật liệu xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyển chấp thuận +hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực được +tiếp tục thực hiện theo hồ sơ pháp lý đã được chấp thuận; các hồ sơ đã ¡ nộp +trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng đang được xem xét, giải quyết thì +được tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ +cho đến khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. -b) Lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương; +### Điều 18. Hiệu lực thỉ hành +1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. -c) Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng tại địa phương theo quy định của pháp luật; +2. Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính +phủ về quản lý vật liệu xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định +này có hiệu lực thi hành. -d) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng tại địa phương; cập nhật, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất Bộ Xây dựng về tình hình sản xuất, tiêu thụ, nguồn cung, giá vật liệu xây dựng trên địa bàn; +3. Bãi bỏ Điều 14 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm +2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý +nhà nước của Bộ Xây dựng. -đ) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng tại địa phương; +### Điều 19. Trách nhiệm thi hành -e) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền. +1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện +Nghị định này, -### Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp +2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân +dân các tỉnh, thành phê trực thuộc trung ương và tô chức, cá nhân có liên quan +chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. -1. Chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển vật liệu xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn hoặc đến khi được thay thế, điều chỉnh theo quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. +Nơi nhận: -2. Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đang hoạt động, các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo hồ sơ pháp lý đã được chấp thuận; các hồ sơ đã nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng đang được xem xét, giải quyết thì được tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ cho đến khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. +~ Ban Bí thư Trung ương Đảng; -### Điều 18. Hiệu lực thi hành +- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; -1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. +- Các bộ, cơ quan ngang bộ; -2. Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. +- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; -3. Bãi bỏ Điều 14 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. +- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; -### Điều 19. Trách nhiệm thi hành +- Văn phòng Tổng Bí thư; + +~ Văn phòng Chủ tịch nước; - + +- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; + +- Văn phòng Quốc hội; + +- Tòa án nhân dân tối cao; + +- Viện kiểm sát nhân đân tối cao; + +- Kiểm toán nhà nước; + +- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; + +- Cơ quan trưng ương của các tổ chức chính trị - xã hội; -1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này. +- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, : +các Vụ, Cục, Công báo; -2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. +- Lưu: VT, CN (2b). From 3bd17c0050b748f304814084fbabb592858bd10c Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot <bot@diepxuan.com> Date: Sat, 11 Jul 2026 08:16:03 +0700 Subject: [PATCH 12/23] =?UTF-8?q?crawl:=2087/2026/TT-BTC=20H=C6=B0?= =?UTF-8?q?=E1=BB=9Bng=20d=E1=BA=ABn=20Lu=E1=BA=ADt=20TNCN=20v=C3=A0=20N?= =?UTF-8?q?=C4=90=20253/2026=20(stub=20-=20all=20sources=20blocked)?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit --- ...tc-huong-dan-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan.md | 71 +++++++++++++++++++ 1 file changed, 71 insertions(+) create mode 100644 van-ban/thue/87-2026-tt-btc-huong-dan-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan.md diff --git a/van-ban/thue/87-2026-tt-btc-huong-dan-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan.md b/van-ban/thue/87-2026-tt-btc-huong-dan-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan.md new file mode 100644 index 00000000..20e7c2d6 --- /dev/null +++ b/van-ban/thue/87-2026-tt-btc-huong-dan-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan.md @@ -0,0 +1,71 @@ +--- +layout: vanban +title: "Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP" +description: "Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP; cụ thể hóa mức giảm trừ gia cảnh, miễn thuế, khai thuế, khấu trừ thuế." +date: 2026-06-30 +modified: 2026-07-11 +so_hieu: "87/2026/TT-BTC" +ngay_ban_hanh: "30/06/2026" +ngay_hieu_luc: "2026-07-01" +co_quan_ban_hanh: "Bộ Tài chính" +nguoi_ky: "Bộ trưởng Bộ Tài chính" +loai_van_ban: "Thông tư" +group: thue +tags: + - thue-thu-nhap-ca-nhan + - giam-tru-gia-canh + - mien-thue + - khai-thue + - khau-tru-thue + - 253/2026/NĐ-CP +docid: "218772" +source: "vanban.chinhphu.vn" +effective_date: "2026-07-01" +trang_thai: stub +trich_yeu: "Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP; cụ thể hóa mức giảm trừ gia cảnh, miễn thuế, khai thuế, khấu trừ thuế." +van_ban_lien_quan: + - "253/2026/NĐ-CP" +note: "stub - nội dung cần bổ sung khi có toàn văn từ nguồn chính thức." +--- + +# THÔNG TƯ + +> **⚠️ STUB — NỘI DUNG ĐANG CHỜ BỔ SUNG** +> +> Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. +> Toàn văn chưa thể crawl được do tất cả nguồn chính thức đều bị chặn truy cập. +> +> **Nguồn đã thử:** vanban.chinhphu.vn (404), datafiles.chinhphu.vn (404), luatvietnam.vn (Cloudflare), thuvienphapluat.vn (410), Firecrawl web_fetch/search (402 credits). +> +> **Trích yếu đã biết:** Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP; cụ thể hóa mức giảm trừ gia cảnh, miễn thuế, khai thuế, khấu trừ thuế. +> +> **File lưu trữ tạm:** Thử retry crawl trong phiên heartbeat tiếp theo. + +## THÔNG TIN VĂN BẢN + +| Trường | Giá trị | +|--------|---------| +| Số hiệu | 87/2026/TT-BTC | +| Ngày ban hành | 30/06/2026 | +| Ngày hiệu lực | 01/07/2026 | +| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính | +| Người ký | Bộ trưởng Bộ Tài chính | +| Loại văn bản | Thông tư | +| Nguồn | vanban.chinhphu.vn (docid 218772) | +| docid | 218772 | +| Trạng thái | Stub — chờ bổ sung toàn văn | +| Văn bản liên quan | 253/2026/NĐ-CP | + +## VĂN BẢN + +*Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi các Luật về thuế số 106/2016/QH13 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật về thuế số 114/2025/QH15;* + +*Căn cứ Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;* + +*Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vu, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;* + +*Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;* + +**BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH** ban hành Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP. + +*(Toàn văn đang chờ bổ sung khi nguồn truy cập được.)* \ No newline at end of file From 6fe1c5b8307881d3aa1bca7794ea4e84d6c2bb3f Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot <bot@diepxuan.com> Date: Sat, 11 Jul 2026 09:01:52 +0700 Subject: [PATCH 13/23] 96/2026/TT-BTC: cap nhat trang thai Hoan thien (docid 218804) --- documents/LEGISLATION_TRACKING.md | 2 +- 1 file changed, 1 insertion(+), 1 deletion(-) diff --git a/documents/LEGISLATION_TRACKING.md b/documents/LEGISLATION_TRACKING.md index 8ffd19d5..da9f0eff 100644 --- a/documents/LEGISLATION_TRACKING.md +++ b/documents/LEGISLATION_TRACKING.md @@ -294,7 +294,7 @@ Quét vanban.chinhphu.vn dải docid 228800–245000 + web_search Brave tổng h |---|---:|---|---|---:|---|---| | 29/2026/TT-BYT | **06/07/2026** ⚠️ | **Quy định về thực hành công tác xã hội và cập nhật kiến thức công tác xã hội** — Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; quy định tiêu chuẩn, điều kiện thực hành công tác xã hội trong lĩnh vực y tế; nội dung cập nhật kiến thức cho nhân viên công tác xã hội; hiệu lực theo quy định | Y tế / Lao động | chua-xac-minh | **Cập nhật** | ⚠️ **PHÁT HIỆN QUAN TRỌNG**: Danh sách trong task ghi "30/6/2026" — nhưng thuvienphapluat.vn (tin đăng 1 tuần trước) xác minh: **"Ngày 06/07/2026, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 29/2026/TT-BYT quy định về thực hành công tác xã hội và cập nhật kiến thức công tác xã hội."** Đây là văn bản BYT ban hành sau đợt 30/6, cùng ngày với 1205/QĐ-TTg. Cần xác minh docid. **Ưu tiên thấp** | | 272/2026/NĐ-CP | 04/07/2026 | **Phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026-2030** — quy định chi tiết cơ chế, điều kiện khảo sát, chấp thuận chủ trương đầu tư và triển khai dự án điện gió ngoài khơi theo Nghị quyết 253/2025/QH15; vốn góp tối thiểu 5% (DN trong nước), 15% (FDI); vốn chủ sở hữu ≥1 tỷ/MW; hiệu lực **04/7/2026 đến 31/12/2030** | Năng lượng | vanban.chinhphu.vn (docid **218787**) | **Hoàn thiện** | Xác minh **docid 218787** qua HTML page vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=218787 — số hiệu "272/2026/NĐ-CP" hiển thị rõ, link PDF `272-ndcp.signed.pdf`. Xác minh ngày ban hành 04/7/2026 từ baochinhphu.vn, vtv.vn, baomoi.com. **Hoàn thiện — không cần action tiếp** | -| 96/2026/TT-BTC | 02/07/2026 | **Sửa đổi, bổ sung Thông tư 67/2023/TT-BTC về kinh doanh bảo hiểm** — quy định chi tiết hoạt động kinh doanh bảo hiểm; sửa điều kiện, hồ sơ, thủ tục; quy định về đại lý bảo hiểm; **bắt buộc có chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân** khi bán sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng; quy định về hoa hồng đại lý với bảo hiểm liên kết đầu tư; hiệu lực **01/7/2026** | Tài chính / Bảo hiểm | chua-xac-minh | **Cập nhật** | Bổ sung chi tiết: quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân bắt buộc với bảo hiểm trực tuyến (từ luatvietnam.vn slug 110189); hoa hồng đại lý bảo hiểm liên kết đầu tư (từ thoibaotaichinhvietnam.vn). **Ngày ban hành 02/7/2026 xác minh từ 4 nguồn.** Chưa xác minh docid | +| 96/2026/TT-BTC | 02/07/2026 | **Sửa đổi, bổ sung Thông tư 67/2023/TT-BTC về kinh doanh bảo hiểm** — quy định chi tiết hoạt động kinh doanh bảo hiểm; sửa điều kiện, hồ sơ, thủ tục; quy định về đại lý bảo hiểm; **bắt buộc có chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân** khi bán sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng; quy định về hoa hồng đại lý với bảo hiểm liên kết đầu tư; hiệu lực **01/7/2026** | Tài chính / Bảo hiểm | vanban.chinhphu.vn (docid **218804**) | **Hoàn thiện** | **Xác minh docid 218804** qua quét HTML vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=218804 — số hiệu "96/2026/TT-BTC" và trích yếu hiển thị rõ. Bổ sung chi tiết: quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân bắt buộc với bảo hiểm trực tuyến (luatvietnam.vn slug 110189); hoa hồng đại lý bảo hiểm liên kết đầu tư (thoibaotaichinhvietnam.vn). **Ngày ban hành 02/7/2026 xác minh từ 4 nguồn.** **Hoàn thiện — không cần action tiếp** | | 29/2026/TT-NHNN | 30/06/2026 | **Sửa đổi Thông tư 39/2016/TT-NHNN về cho vay của tổ chức tín dụng** — sửa đổi điều kiện cho vay, quyền và nghĩa vụ các bên; cập nhật theo Luật các Tổ chức tín dụng 2024; nâng hạn mức khoản vay giá trị nhỏ lên **400 triệu đồng** (tổ chức tín dụng khác), **200 triệu đồng** (quỹ tín dụng nhân dân); quy định xác minh khách hàng bằng phương tiện điện tử; bãi bỏ Điều 32c và 32h; hiệu lực **15/8/2026** | Ngân hàng / Tài chính | chua-xac-minh | **Cập nhật** | Bổ sung chi tiết: hạn mức vay nhỏ 400 triệu/200 triệu (từ nguoiquansat.vn, vietstock.vn); quy định xác minh KYC điện tử; hiệu lực 15/8/2026 (khác với đa số văn bản cùng đợt 01/7). **Ngày ban hành 30/6/2026 xác minh từ luatvietnam.vn (slug 439082) và thuvienphapluat.vn.** Chưa xác minh docid | | 39/2026/TT-BCT | 30/06/2026 | **Ban hành QCVN 30:2026/BCT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồ uống có cồn** — quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn; quy định yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm và quản lý; hiệu lực **01/01/2027** | Công Thương / An toàn thực phẩm | chua-xac-minh | **Cập nhật** | Bổ sung chi tiết: nội dung QCVN 30:2026/BCT đầy đủ (từ luatvietnam.vn slug 110138 và sct.dongnai.gov.vn). **Ngày ban hành 30/6/2026 xác minh từ luatvietnam.vn và Sở Công Thương Đồng Nai.** Hiệu lực 01/01/2027 (chậm nhất trong đợt). Chưa xác minh docid | From 13b1ca49eb6b34e29f216ee4bd39e3542f6d2759 Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot <bot@diepxuan.com> Date: Sat, 11 Jul 2026 10:01:07 +0700 Subject: [PATCH 14/23] =?UTF-8?q?Discovery:=20verify=20docid=2096/TT-BTC?= =?UTF-8?q?=20+=20b=E1=BB=95=20sung=2014/TT-BNV,=20172/N=C4=90-CP?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit --- LEGISLATION_TRACKING.md | 88 ++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++- 1 file changed, 86 insertions(+), 2 deletions(-) diff --git a/LEGISLATION_TRACKING.md b/LEGISLATION_TRACKING.md index f07085a0..5e9dde5e 100644 --- a/LEGISLATION_TRACKING.md +++ b/LEGISLATION_TRACKING.md @@ -1,3 +1,58 @@ +> **Đệ #3 Discovery — Xác minh docid + bổ sung 14/TT-BNV, 172/NĐ-CP** +> Phiên bản: 2026-07-11T09:33 GMT+7 +> Nguồn quét: vanban.chinhphu.vn, docid HTML page scan +> Dải quét: 216000–220000 + +--- + +## XÁC MINH DOCID + +### 96/2026/TT-BTC — CONFIRMED + +| Trường | Giá trị | +|--------|---------| +| **Số** | 96/2026/TT-BTC | +| **Loại** | Thông tư | +| **Cơ quan** | Bộ Tài chính | +| **Ban hành** | 02/07/2026 | +| **Hiệu lực** | 01/07/2026 | +| **Chủ đề** | Kinh doanh bảo hiểm, sửa đổi TT 67/2023 | +| **Docid** | 218804 ✅ CONFIRMED | +| **Nguồn** | vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=218804 | +| **Trích yếu** | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2023/TT-BTC ngày 02/11/2023 hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm, NĐ 46/2023/NĐ-CP | +| **Ghi chú** | Docid xác minh trùng khớp với memory lần 40 | + +### 14/2026/TT-BNV — CONFIRMED ✅ DOCID MỚI + +| Trường | Giá trị | +|--------|---------| +| **Số** | 14/2026/TT-BNV | +| **Loại** | Thông tư | +| **Cơ quan** | Bộ Nội vụ | +| **Ban hành** | 30/06/2026 (ước đoán) | +| **Hiệu lực** | 01/07/2026 (ước đoán) | +| **Chủ đề** | Công chức, viên chức, lương hưu, BHXH | +| **Docid** | 218316 ✅ CONFIRMED | +| **Nguồn** | vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=218316 | +| **Trích yếu** | Quy định chi tiết việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng | +| **Ghi chú** | Bổ sung mới vào tracking; quét dải 216000–220000 để tìm | + +### 172/2026/NĐ-CP — CHƯA TÌM THẤY ⚠️ + +| Trường | Giá trị | +|--------|---------| +| **Số** | 172/2026/NĐ-CP | +| **Loại** | Nghị định | +| **Cơ quan** | Chính phủ | +| **Ban hành** | ~26/06/2026 (ước đoán) | +| **Hiệu lực** | 01/07/2026 (ước đoán) | +| **Chủ đề** | Chi phí dẫn độ | +| **Docid** | CHƯA XÁC MINH | +| **Phạm vi quét** | 216000–220000 (không tìm thấy) | +| **Ghi chú** | Cần quét mở rộng hoặc tìm qua kênh khác | + +--- + # LEGISLATION_TRACKING.md > **Đệ #2 Discovery — Báo cáo văn bản pháp luật mới** @@ -17,7 +72,36 @@ --- -## VĂN BẢN MỚI PHÁT HIỆN (Đệ #2 — 5 văn bản, 11/07/2026) +## VĂN BẢN XÁC MINH DOCID (Đệ #3 — 11/07/2026) + +### 14/2026/TT-BNV — Công chức, viên chức, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH + +| Trường | Giá trị | +|--------|---------| +| **Số** | 14/2026/TT-BNV | +| **Loại** | Thông tư | +| **Cơ quan** | Bộ Nội vụ | +| **Ban hành** | ~30/06/2026 | +| **Hiệu lực** | 01/07/2026 | +| **Docid** | 218316 (vanban.chinhphu.vn) | +| **Trích yếu** | Quy định chi tiết việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng | +| **Ghi chú** | Chưa crawl toàn văn + +### 172/2026/NĐ-CP — Chi phí dẫn độ + +| Trường | Giá trị | +|--------|---------| +| **Số** | 172/2026/NĐ-CP | +| **Loại** | Nghị định | +| **Cơ quan** | Chính phủ | +| **Ban hành** | ~26/06/2026 | +| **Hiệu lực** | 01/07/2026 | +| **Docid** | CHƯA XÁC MINH | +| **Ghi chú** | Không tìm thấy trong dải 216000–220000; cần quét mở rộng + +--- + +## VĂN BẢN MỚI PHÁT HIỆN (Đệ #2 — 5 văn bản, 11/07/2026)** ### 1. Nghị định 276/2026/NĐ-CP — Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ @@ -121,4 +205,4 @@ --- *Lần cập nhật tiếp theo: khoảng 12/07/2026 hoặc khi có văn bản mới ban hành sau 09/07/2026.* -*Đệ #2 Discovery — github-io workspace* \ No newline at end of file +*Đệ #3 Discovery — 11/07/2026 — github-io workspace* \ No newline at end of file From 3499f350f4af1fc95b73744ed9d11954b110116b Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot <bot@diepxuan.com> Date: Sat, 11 Jul 2026 10:03:28 +0700 Subject: [PATCH 15/23] =?UTF-8?q?update=20tracking:=20206,=20209/ND-CP=20C?= =?UTF-8?q?hua=20co=20=E2=86=92=20Chua=20hoan=20thien=20(da=20commit=20PR#?= =?UTF-8?q?249)?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit --- documents/LEGISLATION_TRACKING.md | 4 ++-- 1 file changed, 2 insertions(+), 2 deletions(-) diff --git a/documents/LEGISLATION_TRACKING.md b/documents/LEGISLATION_TRACKING.md index da9f0eff..fcffbb48 100644 --- a/documents/LEGISLATION_TRACKING.md +++ b/documents/LEGISLATION_TRACKING.md @@ -11,8 +11,8 @@ Quét toàn diện vanban.chinhphu.vn dải docid 218600–220000 (HTML page met | 39/2026/TT-BCT | 30/06/2026 | **Ban hành QCVN 30:2026/BCT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồ uống có cồn** — quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn; quy định yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm; hiệu lực **01/01/2027** | Công Thương / An toàn thực phẩm | vanban.chinhphu.vn (docid **218754**) | **Hoàn thiện** | **XÁC MINH DOCID**: HTML page vanban.chinhphu.vn/?docid=218754&pageid=27160. Docid 218754 chứa đúng "Thông tư số 39/2026/TT-BCT của Bộ Công thương: Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn" ✅. | | 108/2026/TT-BCA | 30/06/2026 | **Quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe** — bãi bỏ bài thi mô phỏng trên máy tính; chỉ còn 3 phần: lý thuyết, sa hình, đường trường; thí sinh thi tuần tự; thay thế Thông tư 12/2025/TT-BCA; hiệu lực **01/7/2026** | Giao thông / Công an | vanban.chinhphu.vn (docid **218725**) | **Hoàn thiện** | **XÁC MINH DOCID**: HTML page vanban.chinhphu.vn/?docid=218725&pageid=27160. Docid 218725 chứa đúng "Thông tư số 108/2026/TT-BCA của Bộ Công an: Quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế" ✅. | | 85/2026/TT-BTC | 30/06/2026 | **Quy định chi tiết về phân loại hàng hóa và phân tích hàng hóa XNK** — phân loại hàng hóa XNK tại Chi cục Kiểm định hải quan; xây dựng cơ sở dữ liệu Danh mục hàng hóa XNK; cụ thể hóa Danh mục AHTN; thay thế TT 14/2015 và TT 17/2021/TT-BTC; hiệu lực **15/9/2026** | Thuế / Hải quan | vanban.chinhphu.vn (docid **218770**) | **Hoàn thiện** | **XÁC MINH DOCID**: HTML page vanban.chinhphu.vn/?docid=218770&pageid=27160. Docid 218770 chứa đúng "Thông tư số 85/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định về phân loại hàng hoá, phân tích để phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu" ✅. | -| 206/2026/NĐ-CP | 15/06/2026 | **Quản lý chi phí đầu tư xây dựng** — thay thế NĐ 10/2021; quy định định mức, giá nhân công, ca máy, chi phí chung; hiệu lực **01/7/2026** | Xây dựng | vanban.chinhphu.vn (docid **218454**) | **Chưa có** | **XÁC MINH DOCID**: vanban.chinhphu.vn/?docid=218454&pageid=27160 → HTTP 200, tiêu đề đúng ✅. **Cần crawl chi tiết.** | -| 209/2026/NĐ-CP | 15/06/2026 | **Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng** — quy chế sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu xây dựng; tiêu chuẩn kỹ thuật; quản lý chất lượng; hiệu lực **01/7/2026** | Xây dựng | vanban.chinhphu.vn (docid **218449**) | **Chưa có** | **XÁC MINH DOCID**: vanban.chinhphu.vn/?docid=218449&pageid=27160 → HTTP 200, tiêu đề đúng ✅. **Cần crawl chi tiết.** | +| 206/2026/NĐ-CP | 15/06/2026 | **Quản lý chi phí đầu tư xây dựng** — thay thế NĐ 10/2021; quy định định mức, giá nhân công, ca máy, chi phí chung; hiệu lực **01/7/2026** | Xây dựng | vanban.chinhphu.vn (docid **218454**) | **Chưa hoàn thiện** | Đã commit vao PR #249 (commit b53d8cac + 64294d2a) — 8 Chương, 38 Điều. Đang chờ review. +| 209/2026/NĐ-CP | 15/06/2026 | **Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng** — quy chế sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu xây dựng; tiêu chuẩn kỹ thuật; quản lý chất lượng; hiệu lực **01/7/2026** | Xây dựng | vanban.chinhphu.vn (docid **218449**) | **Chưa hoàn thiện** | Đã commit vao PR #249 (commit 61ff0a0c). Đang chờ review. ### Bonus: Xác minh docid 272/2026/NĐ-CP và 253/2026/NĐ-CP From 5da8b25b8f849b7d2663af9de52849c5373a90cd Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot <bot@diepxuan.com> Date: Sat, 11 Jul 2026 11:15:02 +0700 Subject: [PATCH 16/23] =?UTF-8?q?Crawl:=20Ngh=E1=BB=8B=20=C4=91=E1=BB=8Bnh?= =?UTF-8?q?=20206/2026/N=C4=90-CP=20(qu=E1=BA=A3n=20l=C3=BD=20chi=20ph?= =?UTF-8?q?=C3=AD=20=C4=91=E1=BA=A7u=20t=C6=B0=20x=C3=A2y=20d=E1=BB=B1ng)?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit --- van-ban/206-2026-ND-CP.md | 2830 +++++++++++++------------------------ 1 file changed, 965 insertions(+), 1865 deletions(-) diff --git a/van-ban/206-2026-ND-CP.md b/van-ban/206-2026-ND-CP.md index 27d80ab0..94777013 100644 --- a/van-ban/206-2026-ND-CP.md +++ b/van-ban/206-2026-ND-CP.md @@ -1,2487 +1,1587 @@ --- -title: "Nghị định 206/2026/NĐ-CP - Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng" -date: 2026-06-15 -modified: 2026-07-11 -group: Xay dung -tags: - - Chi phi dau tu xay dung - - Dinh muc xay dung - - Gia xay dung - - Nghi dinh -docid: "218454" -sohieu: "206/2026/NĐ-CP" -ngaybanhanh: "2026-06-15" -ngayhieuluc: "2026-07-01" -nguoiky: "Phạm Thanh Phương" -coquanbanhanh: "Chính phủ" -trichyeu: "Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng - thay thế Nghị định số 10/2021/NĐ-CP" -cancu: - - "Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15" - - "Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15" - - "Luật Xây dựng số 135/2025/QH15" - - "Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15" - - "Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14" - - "Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15" - - "Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15" -source: "vanban.chinhphu.vn; datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/6/206-ndcp.signed.pdf" -layout: vanban +title: "Nghị định 206/2026/NĐ-CP" +description: "Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng" +pub_date: 2026-06-15 +legal_type: "Nghị định" +document_number: "206/2026/NĐ-CP" +promulgated_by: "Chính phủ" +effective_date: 2026-07-01 +tags: [xay-dung, chi-phi-dau-tu] --- -# Nghị định số 206/2026/NĐ-CP +# Nghị định 206/2026/NĐ-CP ## THÔNG TIN VĂN BẢN -| | | -|---|---| -| **Số ký hiệu** | 206/2026/NĐ-CP | -| **Loại văn bản** | Nghị định | -| **Cơ quan ban hành** | Chính phủ | -| **Người ký** | Phạm Thanh Phương | -| **Ngày ban hành** | 15/06/2026 | -| **Ngày hiệu lực** | 01/07/2026 | -| **Còn hiệu lực** | Có | -| **Văn bản gốc** | [206-ndcp.signed.pdf](https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/6/206-ndcp.signed.pdf) | -| **Thay thế** | Nghị định số 10/2021/NĐ-CP | - -## VĂN BẢN - -**CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM** -**Độc lập - Tự do - Hạnh phúc** - -*Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026* - ---- - -A0j b 7. AM ẽ - -cờ Thời san ký: 16.062036 16:31:42 107700 Ậ - +40Ib +Người ký: CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ +Email: thongtinchinhphu(2chinhphu.vn +Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PL TỦ +Thời gian ký: 16.06.2026 16:31:42 +07:00 +é CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM - -——— Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - +Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 206/2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026 - NGHỊ ĐỊNH - -Quy định chi tiết về quản lý chỉ.phí đầu tư xây dựng - -Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, - -Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; - -Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; - -Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bồ sung bởi - +Quy định chỉ tiết về quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng +Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; +Căn cứ Luật Tổ chức chính quyển địa phương số 72/2025/QH15; +Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, +Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bố sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; - -Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối lác công tư số 64/2020/QH14 - -được sửa đôi, bố sung bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật - -số 35/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số - -133/2025/QH15; : - -Căn cứ Luật Đầu thâu số 22/2023/QH15 được sửa đối, bố sung bởi Luật - +Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối lác công f số 64/2020/QH14 +Ẩược sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật +số 35⁄2024/QH'5, Luật số 5 ”ễ—”-.eni 15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số +133⁄2025⁄/QH'5; +Căn cứ Luật Đấu thâu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bồ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số +133/2025/QH15, +Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung +bởi Luật số 145/2025/QH15; +Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; +Chính phủ ban hành Nghị định quy định chỉ tiết về quản lý chỉ phí đầu tư +xây đựng. -133/2025/QH15, | - -Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đối, bồ sung - -bởi Luật số 145/2025/QH15, - -Theo đê nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; - -Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư - -xây dựng. - -Chương Í - -QUY ĐỊNH CHUNG , 3 - -### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh | - -1. Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chi phí đầu +## VĂN BẢN -tư xây dựng tại Điêu 74, khoản 7 Điêu 76 Luật Xây dựng sô 135/2025/QHI15 +## Chương I +QUY ĐỊNH CHUNG , -gôm: sơ bộ tông mức đâu tư xây dựng, tông mức đâu tư xây dựng, dự toán xây +### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh +1. Nghị định này quy định chỉ tiết một số nội dung về quản lý chi phí đầu +tư xây dựng tại Điều 74, khoản 7 Điều 76 Luật Xây dựng sô 135/2025/QH15 +gồm: sơ bộ tông, mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, +chì phí khác, hệ thống công cụ định mức xây dựng, giá và chỉ số giá xây dựng; +quyên và trách nhiệm của các chủ thê liên quan trong quản lý chỉ phí đầu tư -chi phí khác, hệ thông công cụ định mức xây dựng, giá và chỉ sô giá xây dựng, - -quyên và trách nhiệm của các chủ thê liên quan trong quản lý chi phí đầu tư - -2 + - +5) xây dựng; trách nhiệm quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng của các cơ - -quan nhà nước. - +quan nhà nước. 2. Nghị định này không điều chỉnh đối với các nội dung về giá hợp đồng - -xây dựng, việc thanh toán, quyết toán hợp đông xây dựng; thanh toán và quyết - -toán vôn đâu tư xây dựng. +xây dựng, việc thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết +toán vốn đầu tư xây dựng. ### Điều 2. Đối tượng áp dụng -1, Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan - -đên quản lý chi phí đâu tư xây dựng các dự án đâu tư công; dự án đầu tư theo - -phương thức đôi tác công tư (sau đây gọi tắt là dự án PPP); dự án sử dụng chỉ - -thuộc phạm vi điêu chỉnh của pháp luật về đầu tư công. +1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tô chức, cá nhân có liên quan +đến quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư công; dự án đầu tư theo +phương thức đối tác công tư (sau đây gọi tất là dự án PPP); dự án sử dụng chi +thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không +thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công. 2. Các tô chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng +của các dự án ngoài quy định tại khoản l Điều này tham khảo các quy định tại +Nghị định này để xác định và quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng và chịu trách +nhiệm về quyết định của mình. -của các dự án ngoài quy định tại khoản 1 Điêu này tham khảo các quy định tại - -Nghị định này đê xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và chịu trách - -nhiệm về quyêt định của mình. - -### Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng +### Điều 3. Nguyên tắc quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định +tại khoản 1 Điều 73 Luật Xây dựng sô 135/2025/QH15. -tại khoản 1 Điêu 73 Luật Xây dựng sô 135/2025/QH15. - -c2. Chi phí đầu tư xây dựng được xác định cho dự án, công trình và gói - -thâu xây dựng; việc xác định chi phí phải bảo đảm tính đông bộ, tương ứng với - -thiệt kê xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuân, chỉ dân kỹ thuật, công nghệ được sử - -dụng cho dự án, công trình, gói thâu, làm cơ SỞ lựa chọn nhà thâu, lựa chọn nhà - -đầu tư và quản lý hợp đông xây dựng, hợp đông dự án PPP. +2. Chí phí đầu tư xây dựng được xác định cho dự án, công trình và gói +thầu xây dựng; việc xác định chỉ phí phải bảo đảm tính đồng bộ, tương ứng với +thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, công nghệ được sử +dụng cho dự án, công trình, gói thầu, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà +đầu tư và quản lý hợp đồng xây dựng, hợp đồng dự án PPP. 3. Đối với dự án phân chia dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, +việc xác định chi phí đầu tư xây dựng của từng dự án thành phần, dự án thành +phần độc lập thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều này. -việc xác định chi phí đầu tư xây dựng của từng dự án thành phân, dự án thành - -phân độc lập thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều này. - -4, Đối với các dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh việc - -thâm định tông mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thực hiện - -: theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. - -5. Đối với dự án PPP, việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo - -quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về đâu tư theo phương - -thức đôi tác công tư; việc quản lý, sử dụng chi phí dự phòng được quy định - -trong hô sơ mời thâu, hồ sơ yêu câu lựa chọn nhà đâu tư và hợp đông dự án +4. Đối với các dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh việc +thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thực hiện +theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. +5. Đối với dự án PPP, việc quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng thực hiện theo +quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương +thức đối tác công tư; VIỆC quản ý, sử dụng chi phí dự phòng được quy định +trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư và hợp đồng dự án PPP; việc sử dụng chi phí dự phòng trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ - -định nhà đâu tư hoặc lựa chọn nhà đâu tư trong trường hợp đặc biệt phải có ý - -kiên của cơ quan ký kêt hợp đông dự án PPP. - -: 3 - +định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt phải có ý +kiến của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP. 6. Hệ thống giá, định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà - -nước có thẩm quyền ban hành, công bố và chi phí đầu tư xây dựng các dự án, - -công trình đã phê duyệt, được cập nhật vào Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu - +nước có thầm quyền ban hành, công bố và chỉ phí. đầu tư xây dựng các dự án, +công trình đã phê duyệt, được cập nhật vào Hệ thống thông tin, Cơ sở đữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. -7. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với đự án đầu tư công được - -thực hiện trên cơ sở phân cấp, phân quyền và nâng cao trách nhiệm của chủ đầu - -tư; người quyết định đầu tư thực hiện kiểm tra việc quản lý chi phí đầu tư xây - +7. Việc quản lý chỉ phí đầu tư Xây dựng đối với dự án đầu tư công được +thực hiện trên cơ sở phân cập, phân quyên và nâng cao trách nhiệm của chủ đầu +tư; người quyết. định đầu tư thực hiện kiểm tra việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án. -## Chương I - Ĩ - -SƠ BỘ TÔNG MỨC ĐẢU TƯ XÂY ĐỰNG, - -TỎNG MỨC ĐÀU TƯ XÂY DỰNG - -### Điều 4. Sơ bộ tông mức đầu tư xây dựng - -1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng duy định tại khoản 1 Điều 75 Luật - -Xây dựng số 135/2025/QHI15 gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư +## Chương II +SƠ BỘ TÔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY ĐỰNG, +TÓNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG -(nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chỉ +### Điều 4. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng -phí tư vấn xây dựng: chi phí khác và chi phí dự phòng. +1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng duy định tại khoản l Điều 75 Luật +Xây dựng số 135/2025/QH15 gồm: chỉ phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư +(nếu có); chi phí xây dựng; chỉ phí thiết bị (nếu có); chỉ phí quản lý dự án; chỉ +phí tư vân xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. 2. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được dự tính trên cơ sở quy mô, công - suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn - -đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị - -kết cấu công trình, hoặc dữ liệu chi phí của các công trình, dự án tương tự về - +đầu tư xây dựng, suất chỉ phí, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị +kết cấu công trình, hoặc đữ liệu chi phí của các công trình, dự án tương tự về loại công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án đã thực - hiện hoặc đang thực hiện, có sự phân tích, đánh giá để tính toán phù hợp với - -mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định, địa điểm xây dựng, bổ sung - -những chi phí cần thiết khác của dự án. +mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định, địa điểm xây dựng, bỗ sung +những chỉ phí cần thiết khác của dự án. Trường hợp dự án có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ - -mới chưa phổ biến ở Việt Nam, chưa có suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, - -giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cầu công trình, hoặc chưa - -có dữ liệu chi phí của dự án tương tự trong nước, việc xác định sơ bộ tổng nức - +mới chưa phô biến ở Việt Nam, chưa có suất vốn đầu tư xây dựng, suất chỉ phí, +giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, hoặc chưa +có dữ liệu chi phí của dự án tương tự trong nước, việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được tham khảo, sử dụng giá, định mức của nước ngoài và dữ _ - liệu chi phí của các công trình, dự án tương tự đã thực hiện hoặc đang thực hiện - ở nước ngoài; có sự phân tích, đánh giá và tính toán phù hợp với mặt bằng giá - tại thời điểm lập sơ bộ tổng mức đầu tư xây.dựng, điều kiện thực hiện dự án tại - Việt Nam. -3. Trường hợp trong chủ trương đầu tư của dự án phân tách thành các dựán _ - -thành phân; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ-trợ, tái định cư, giải +3. Trường hợp trong chủ trương đầu tư của dự án phân tách thành các dự án +thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ-trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây - dựng số 135/2025/QH15: -a) Sơ bộ tông mức đầu tư xây dựng của dự án gồm sơ bộ tổng mức đầu tư - -xây dựng của từng dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi - -thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có); - -Ạ . - -b) Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án thành phân; dự án - -thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt băng - -độc lập (nếu có) gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí quy định tại khoản 1 - +a) Sơ bộ tông mức đầu tư xây dựng của dự án gồm sơ bộ tông mức đầu tư +xây dựng của từng dự án thành phân; dự án thành phân độc lập; dự án bôi +thường, hồ trợ, tái định cư, giải phóng mặt băng độc lập (nêu có); +b) Nội dung sơ bộ tổng. mức đầu tư xây dựng của dự án thành phần; dự án +thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng +độc lập (nếu có) gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chỉ phí quy định tại khoản 1 Điều này, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô và tính chất kỹ thuật - của từng dự án. -4. Việc thâm định, phê duyệt sơ bộ tông mức đầu tư xây dựng được thực - -hiện đồng thời với quá trình thâm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án - +4. Việc thẩm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được thực +hiện đồng thời với quá trình thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án +theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật khác có liên quan. 5. Điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng: -. a) Việc điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện theo - +. a) Việc điều chỉnh sơ bộ tông mức đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; b) Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện hình thức đầu - -tư công, trường hợp tông mức đầu tư của một số hoặc toàn bộ các dự án thành - -phần thay đổi so với giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư dự án thành phân đã được - +tư công, trường hợp tổng mức đầu tư của một số hoặc toàn bộ các dự án thành +phần thay đổi so với giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư đự án thành phần đã được phê duyệt trong chủ trương đầu tư của dự án, nhưng không làm thay đổi mục - tiêu, địa điểm, không vượt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án và bảo - đảm hiệu quả đầu tư của dự án thì không phải thực hiện điều chỉnh sơ bộ tổng -mức đầu tư xây đựng dự án thành phần tại quyết định chủ trương đầu tư đã - +mức đầu tư xây dựng dự án thành phần tại quyết định chủ trương đầu tư đã được phê duyệt; -c) Thâm quyền phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh thực - +c) Thâm quyền phê duyệt sơ bộ tông mức đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối - tác công tư và pháp luật có liên quan. Cấp phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây - dựng điều chỉnh là cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. ### Điều 5. Nội dung tông mức đầu tư xây dựng 1. Tổng mức đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 75 Luật Xây dựng -số 135/2025/QH15. Nội dung các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư - -xây dựng gồm: - -a) Chỉ phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về +số 135/2025/QH15. Nội dung các khoản mục chỉ phí trong tổng mức đầu tư +xây dựng gôm: +a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định ‹ cư gồm: chỉ phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chỉ - phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; +chi phí tái định cư; chỉ phí bảo đảm cho việc tô chức bồi thường, hỗ trợ và tái +định cư; chỉ phí tư vấn liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư +(nếu có); chỉ phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng và các +khoản chỉ phí khác liên quan đến việc sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất, +tài nguyên nước, tài nguyên biển theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí +chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, chỉ phí trồng rừng thay thế theo quy định +của pháp luật (nếu có); chỉ phí bảo vệ, phát triển đất trông lúa (nếu có); chỉ phí +di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ +giải phóng mặt bằng (nếu có); các chỉ phí e có liên quan khác; +b) Chi phí xây dựng gồm: chỉ phí xây dựng các công trình, hạng mục công +trình của dự án; chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình xây dựng +tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chỉ phí phá dỡ các công trình xây dựng không +thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong +chỉ phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; -chi phí tái định cư; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái +c) Chỉ phí thiết bị gồm chỉ phí thiết bị công trình và thiết bị công nghệ của +công trình, dự án, trong đó bao gồm chỉ phí mua sắm thiết bị; chỉ phí quản lý +mua sắm thiết bị (nếu có); chỉ phí mua bản quyền (nếu có); chị phí đào tạo và +chuyên giao công nghệ (nếu có); chỉ phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia côn +chế tạo (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết +bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chi phí vận chuyên; bảo hiểm; thuế và các +loại phí; vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có); chỉ phí liên quan khác; -định cư; chi phí tư vấn liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư +Đối với thiết bị công nghệ được lựa chọn, chi phí mua sắm thiết bị công +nghệ của đối tác, nhà cung cập phải đảm bảo phù hợp mức độ chuyển giao, tiêu +chuẩn nhà cung cấp, sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, bao gồm các chỉ +phí đào tạo, làm chủ khai thác vận hành, duy tu, bảo trì (nếu có);: -(nêu có); chi phí sử dụng đât, thuê đât tính trong thời gian xây dựng và các +d) Chỉ phí quản lý dự án gồm các chỉ phí cần thiết để tổ chức quản lý việc +thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, +giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí quản lý dự án +quy định tại Điều 25 Nghị định này; -khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất, +đ) Chỉ phí tư vẫn xây dựng gồm các chỉ phí cần thiết để thực hiện các công +việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự +án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chỉ phí tư vấn xây dựng quy định tại Điều 26 +Nghị định này; -tài nguyên nước, tài nguyên biển theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí +e) Chi phí khác gồm các khoản chỉ phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư +xây dựng không thuộc các khoản mục chỉ phí quy định tại các điểm a, b, c, d +và đ khoản này; -chuyền đỗổi mục đích sử dụng rừng, chi phí trồng rừng thay thế theo quy định +g) Chỉ phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát +sinh và chi phí dự phòng cho yếu tổ trượt giá trong thời gian thực hiện dự án. -của pháp luật (nếu có); chi phí bảo vệ, phát triển đất trông lúa (nếu có); chí phí +2. Đối với dự án trong giai đoạn lập Bảo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo +kinh tế - kỹ thuật được tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; +dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo +quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: -di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ +a) Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm tổng mức đầu tư xây dựng +của các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, -giải phóng mặt bằng (nếu có); các chi phí có liên quan khác; +tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) và các chỉ phí chung cần thiết +khác của dự án; +b) Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần, dự án thành +phần độc lập gồm toàn bộ hoặc một sô khoản mục chỉ phí như quy định tại +khoản 1 Điều này, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô, tính chất của +mỗi dự án thành phần; -. : +c) Đối với dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc +lập (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm một số hoặc toàn bộ chỉ +phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, các khoản mục chi phí có liên quan +khác theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có) và chỉ phí dự phòng. -b) Chi phí xây đựng gồm: chi phí xây đựng các công trình, hạng mục công +3. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính +thức, vôn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được bổ sung các khoản mục +chi phí cần thiết khác phù hợp với đặc thù, tính chất của dự án theo các quy +định của điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký +kết và các quy định của pháp luật có liên quan. -trình của dự án; chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình xây dựng +4. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án PPP được bổ sung các khoản mục chỉ +phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối +tác công tư. -tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không +5. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các khoản chỉ phí cần +thiết khác thì tổng mức đầu tư xây dựng được bô sung các khoản chỉ phí này. -thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong +6. Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng +mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 12 +Nghị định này, chỉ phí bồi thường, hỗ trợ vả tái định cư (nếu có) và các chỉ phí +liên quan tính chung cho dự án. -chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; l +### Điều 6. Xác định tông mức đầu tư xây dựng -c) Chỉ phí thiết bị gồm chi phí thiết bị công trình và thiết bị công nghệ của +1. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tổng hợp các khoản +mục chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án. Việc xác +định chi phí phải phù hợp với loại thiết kế xây dựng được lựa chọn trong giai +đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế FEED, +thiết kế kỹ thuật, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. + +2. Xác định các khoản mục chỉ phí trong tông mức đầu tư xây dựng như sau: + +a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở thống +kê sơ bộ khôi lượng, diện tích để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và +các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan; + +„ b) Chi phí xây dựng được xác định cho từng công trình trên cơ sở khối +lượng tính theo diện tích, công suất, năng lực phục vụ theo thiết kế, công việc, +công tác xây dựng, nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công +trình; và giá xây dựng, định mức xây dựng, dỡ liệu chi phí công trình tương tự +quy định tại khoản 5 Điều này và một số chỉ phí có liên quan khác; +c) Chỉ phí thiết bị được xác định cho công trình, dự án trên cơ sở khối lượng, +số lượng, chủng loại thiết bị, hệ thống thiết bị theo yêu cầu thiết kế xây dựng, thiết +kế công nghệ và giá thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật, xuất xứ theo +yêu câu của dự án được xác định trên cơ sở suất chỉ phí thiết bị tính theo diện tích, +công suất, năng lực phục vụ theo yêu cầu thiết kế hoặc dữ liệu chỉ phí công trình +tương tự hoặc giá thiết bị theo quy định tại khoản 5 Điều này và các chỉ phí có liên +quan khác; -công trình, dự án, trong đó bao gồm chi phí mua sắm thiết bị; chi phí quản lý +d) Chỉ phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 25 Nghị định này; -mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyên (nếu có); chi phí đào tạo và +đ) Chi phí tư vấn xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị +định này; -chuyên giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, +e) Chỉ phí khác được xác định bằng định mức chỉ phí hoặc bằng phương +pháp lập dự toán. Chi phí rà phá bom mìn, vật nỗ được xác định theo quy định +của Bộ trưởng Bộ Quôc phòng; -chế tạo (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết +g) Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được xác định +bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các khoản mục chỉ phí quy định tại điểm a, +b, c, d, đ và e khoản này, Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định +trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch thực hiện của các công +trình và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến +các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế; -bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chi phí vận chuyển; bảo hiểm; thuế và các +h) Một số chỉ phí thuộc các điểm a, b, c, đ, đ và e khoản này của dự án nếu +chưa có quy định hoặc chưa đủ cơ sở để xác định thì được ước tính trong tổng +mức đầu tư xây dựng. Trong quá trình triển khai thực hiện các bước tiếp theo, +chủ đầu tư làm rõ chỉ phí này để làm cơ sở quản lý. -loại phí; vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có); chi phí liên quan khác; +3. Trường hợp sử dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo +nghiên cứu khả thi thì việc xác định chỉ phí xây dựng, chi phí thiết bị tại điểm b +và c khoản 2 Điều này thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 và khoản 3 Điều 12 +Nghị định này. -Đối với thiết bị công nghệ được lựa chọn, chi phí mua sắm thiết bị công +4. Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phân, dự án thành +phần độc lập thì việc xác định các khoản mục chỉ phí của tổng mức đầu tư xây +dựng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập thực hiện theo quy định tại +khoản 2 Điều này. -nghệ của đôi tác, nhà cung câp phải đảm bảo phù hợp mức độ chuyên giao, tiêu +5. Việc sử dụng công cụ giá, định mức xây dựng, dữ liệu chỉ phí công trình +tương tự để xác định tổng mức đầu tư xây dựng của dự án: -chuẩn nhà cung cấp, sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, bao gồm các chỉ +a) Tham khảo, sử dụng giá xây dựng, giá các yếu tố chỉ phí trực tiếp cấu +thành giá công tác xây dựng tại Điêu 22 Nghị định này và hệ thống định mức +xây dựng tại Điều 19 Nghị định này; +b) Trường hợp không đủ cơ sở xác định chỉ phí theo điểm a khoản này thì +được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chỉ phí của các công trình, dự án đã thực +hiện hoặc đang thực hiện ở trong nước hoặc nước ngoài đê xác định chi phí; -phí đào tạo, làm chủ khai thác vận hành, duy tu, bảo trì (nếu có); - +c) Giá, dữ liệu chi phí các công trình, dự án ở nước ngoài tại điểm. b khoản +này có thể được xác định trên cơ sở định mức nước ngoài, giá các yếu tố chỉ +phí, các chi phí có liên quan khác; -d) Chỉ phí quản lý dự án gồm các chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc +d) Đối với dự án đầu tư công, ngoài quy định tại điểm a, b, c khoản này +thì được á áp dụng hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có +thẩm quyền ban hành quy định tại Điều 19 Nghị định này để xác định giá xây +dựng. Trường hợp chưa có định mức hoặc có nhưng chưa phù hợp với thiết kế, +yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình thì căn +cứ vào công nghệ thi công, điều kiện thi công, biện pháp thi công dự kiến để +vận dụng, tính toán, điều chỉnh định mức. Đối với dự án khác thì được tham +khảo hệ thống định mức xây dựng để xác định giá xây dựng; -thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuân bị dự án, +đ) Giá xây dựng, giá các yếu tố chỉ phí trực tiếp cầu thành giá công tác +xây dựng (giá vật liệu, nhân công, máy thi công), giá thiết bị được xác định trên +cơ sở xem xét, đánh giá từ các nguôn thông tin cơ sở dữ liệu trên Hệ thống +thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố giá của địa -giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí quản lý dự án +phương, báo giá của nhà cung cập, sản xuất trên thị trường, đữ liệu giá, chi phí +_ của công trình tương tự (nếu có) để lựa chọn giá hoặc tính toán giá bình quân +làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình, bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, +chỉ dẫn kỹ thuật, xuất xứ, yêu câu chất lượng của công trình và giá thị trường. +Đối với thiết bị, vật tư nhập khẩu được tham khảo thông tin giá thị trường quôc +tế (nêu có). Trường hợp không có giá từ các nguồn thông tin hoặc có nhưng +không phù hợp, chủ đầu tư được thuê tổ-chức thẩm định giá có năng lực, -quy định tại Điều 25 Nghị định này; +kinh nghiệm để xác định giá cho dự án, công trình theo quy định của pháp +luật về giá. -đ) Chỉ phí tư vẫn xây dựng gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các công +### Điều 7. Thâm định tông mức đầu tư xây dựng -việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuân bị dự án, giai đoạn thực hiện dự +1. Thâm định tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của thẩm định +Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư +xây dựng. Thâm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện +theo quy định về thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo +cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 -án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chỉ phí tư vấn xây dựng quy định tại Điều 26 +và Nghị định quy định chỉ tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt +động xây dựng. -Nghị định này; +2. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn +trực thuộc hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn phù hợp được người +quyết định đầu tư giao chủ trì thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Xây +dựng số 13 53/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người +quyết định đầu tư) như sau: +a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tông mức đầu tư +xây dựng; -e) Chi phí khác gồm các khoản chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư +b) Kiểm tra kết quả hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng và nội dung tiếp +thu, giải trình của chủ đầu tư theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn vệ xây +dựng (nếu có), đơn vị tư vấn thâm tra (nếu có); -xây dựng không thuộc các khoản mục chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d +c) Sự phù hợp tổng mức đầu tư xây dựng so với sơ bộ tổng mức đầu tư và +nội dung, yêu câu của dự án; -và đ khoản này;g) Chỉ phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát +d) Yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng để +trình người quyêt định đầu tư phê duyệt. -sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án. +3. Đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên +cứu khả thi, dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trường hợp người +quyết định đầu tư giao chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn +thực hiện thẩm định thì nội dung thẩm định như sau: -2. Đối với dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo +4a) Sự đầy. đủ của hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng; kiểm tra kết quả thâm +tra tổng mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn (nếu có); -kinh tế - kỹ thuật được tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; +b) Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây +dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng +so với thiết kế; . -dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo +c) Xác định giá trị tổng mức đầu tư theo các yêu cầu của cơ quan chuyên +môn về xây dựng (nếu có) và bảo đảm phù hợp với giá trị sơ bộ tổng mức đầu +tư xây dựng, thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, biện +pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng cho dự án, tiến +độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường; -quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng số 135/2025/QHI15: +d) Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi +phí so với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng do đơn vị tư vấn lập, thâm tra (nếu có). -a) Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm tổng mức đầu tư xây dựng +4. Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp chủ đầu tư không +phải là cơ quan, tô chức trực thuộc có chuyên môn của người quyết định đầu tư +thì chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều +này và trình cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư tổng hợp +thẩm định theo nội dung quy định tại khoản 2 Điêu này. -của các dự án thành phân, dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, +5. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn -tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) và các chi phí chung cần thiết +về xây dựng, Hội đồng thẩm định quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Xây dựng +số 135/2025/QH15 như sau: -khác của dự án; +a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây +dựng; các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng; -6 . +b) Đánh giá sự đầy đủ các khoản mục chỉ phí trong tổng mức đầu tư xây +dựng và phương pháp xác định các khoản mục chi phí trong tông mức đầu tư +xây dựng so với thiết kế xây dựng và các nội dung, yêu cầu của dự án; -b) Nội dung tông mức đầu tư xây dựng dự án thành phần, dự án thành +c) Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng (nếu có). -phân độc lập gôm toàn bộ hoặc một sô khoản mục chi phí như quy định tại +6. Việc thành lập Hội đồng thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 27 +Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chỉ tiết một số điều +của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. -khoản 1 Điêu này, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô, tính chất của +7. Phí thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án đầu tư công, dự án SỬ +dụng vốn chỉ thường xuyên ngân sách nhà nước, của cơ quan chuyên môn về +xây dựng, cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư (là cơ quan +nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập) được xác định theo quy định của Bộ +Tài chính. -mỗi dự án thành phân; +Chỉ phí thẩm định của Hội đồng thẩm định được xác định theo quy định tại +Nghị định quy định về trình tự, thủ tục thầm định dự án quan trọng quốc gia và +giám sát, đánh giá đầu tư. -c) Đối với dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định Cư, giải phóng mặt bằng độc +Chỉ phí thẩm định tông mức đầu tư xây dựng dự án PPP được xác định +theo quy định chỉ phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, +Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của pháp luật đầu tư theo phương +thức đối tác công tư. -lập (nêu có), tông mức đầu tư xây dựng của dự án gồm một sô hoặc toàn bộ chỉ +8. Chỉ phí cho tổ chức, cá nhân được mời tham gia thẩm định được trích +từ phí, chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo +kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. -phí quy định tại điêm a khoản l Điêu này, các khoản mục chi phí có liên quan +### Điều 8. Thẩm tra tông mức đầu tư xây dựng -khác theo quy định của pháp luật về đât đai (nêu có) và chi phí dự phòng. +1. Thâm tra tổng mức đầu tư xây dựng là việc kiểm tra, đánh giá tính pháp +lý, sự phù hợp việc xác định chi phí đầu tư xây dựng do tổ chức tư vấn có năng +lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng thực hiện trước +khi thực hiện thẩm định, gồm toàn bộ hoặc một số nội dung quy định tại +khoản 2 Điều này. -3. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính +2. Nội dung thẩm tra tông mức đầu tư xây dựng: -thức, vôn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được bô sung các khoản mục +Trên cơ sở hồ sơ thiết kế do đơn vị tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thị, +Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện, đơn vị tư vân thâm tra các nội dung: -chi phí cân thiệt khác phù hợp với đặc thù, tính chât của dự án theo các quy +a) Kiểm tra sự phù hợp của danh mục các khoản mục chỉ phí trong tông +mức đầu tư xây dựng với quy định của pháp luật, quy mô, công năng và mục +tiêu đầu tư của dự án; -định của điêu ước quôc tê, thỏa thuận về vôn ODA, vôn vay ưu đãi đã được ký +b) Kiểm tra sự phù hợp việc xác định các khoản mục chỉ phí trong tổng -kêt và các quy định của pháp luật có liên quan. +mức đầu tư xây dựng với loại thiết kế xây dựng được sử dụng và đặc thù kỹ +thuật của dự án; -phí cân thiệt khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối +c) Kiểm tra sự phù hợp của việc tính toán khối lượng chủ yếu được sử +dụng để xác định chỉ phí xây dựng, chỉ phí thiết bị; sự phù hợp của việc sử dụng +các công cụ quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này để xác định giá thiết bị, +giá xây dựng công trình; sự phù hợp của các chế độ chính sách của Nhà nước, +các quy định về quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng tại thời điểm xác định tổng +mức đầu tư xây dựng: -tác công tư. +d) Xác định giá trị tông mức đầu tư xây dựng sau khi thâm tra; phân tích +nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án +theo giá trị tông mức đầu tư xây dựng xác định sau thâm tra, thẩm định. -9. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các khoản chi phí cần +### Điều 9. Phê duyệt tông mức đầu tư xây dựng -thiệt khác thì tông mức đâu tư xây dựng được bô sung các khoản chi phí này. +1. Tông mức đầu tư xây dựng được phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự +án, quyết định đầu tư xây dựng dự án. Thâm quyền phê duyệt dự án, quyết định -6. Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tông +đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xây dựng số +135/2025/QH15. -mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 12 +2. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chỉ phí tối đa để chủ đầu +tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng. -Nghị định này, chi phí bôi thường, hồ trợ và tái định cư (nêu có) và các chi phí +3. Tổng mức đầu tư xây dựng sau khi phê duyệt chủ đầu tư tô chức cập +nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện -liên quan tính chung cho dự án. +năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về +hoạt động xây dựng. -### Điều 6. Xác định tông mức đầu tư xây dựng | +### Điều 10. Điều chỉnh tông mức đầu tư xây dựng -1. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tông hợp các khoản +1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định +tại điểm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. -mục chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án. Việc xác +2. Việc xác định tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh quy định tại khoản 1 +Điều này theo nguyên tắc sau: -định chi phí phải phù hợp với loại thiệt kê xây dựng được lựa chọn trong giai +a) Đối với dự án chưa triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện +dự án theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây +dựng về quản lý hoạt động xây dựng, chủ đầu tư thực hiện xác định tông mức +đầu tư xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh dự án, mặt bằng giá (nếu +cần thiết) và các quy định về quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều +chỉnh. Các công việc thuộc giai đoạn chuân bị dự án được cập nhật giá trị quyết -đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm thiết kê cơ sở, thiệt kê FEED, +toán hợp đồng (nếu có) hoặc giá trị dự toán đã phê duyệt vào tông mức đâu tư +xây dựng điều chỉnh; -thiệt kê kỹ thuật, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. +b) Đối với dự án đã triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự +án theo quy định tại Nghị định quy định chỉ tiết một số điều của Luật Xây dựng +về quản lý hoạt động xây dựng, chủ đầu tư thực hiện xác định tông mức đầu tư +xây dựng điều chỉnh theo nguyên. tắc: xác định giá trị điều chỉnh theo phạm vị, +nội dung điều chỉnh, mặt băng giá và các .quy định về quản lý chỉ phí đầu tư +12. -2. Xác định các khoản mục chi phí trong tông mức đầu tư xây dựng như sau: +xây dựng tại thời điểm điều chỉnh; đối với công trình, gói thầu của dự án không +thuộc phạm vi, nội dung điều chỉnh, thì được tông hợp dự toán xây dựng đã phê +duyệt (nếu có) hoặc giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có) hoặc giá trị quyết toán +các chỉ phí thuộc khoản mục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) vào tông +mức đầu tư xây dựng điều chỉnh, bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án. + +3. Đối với dự án phân chia các dự án thành phần, trường hợp một số hoặc +toàn bộ dự án thành phần điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng nhưng không +làm thay đôi nội dung, mục tiêu, quy mô, không vượt tổng mức đầu tư xây dựng +của dự án và bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án, thì chủ đầu tư tổ chức điều +chỉnh tông mức đầu tư dự án thành phần và không phái thực hiện điều chỉnh tổng +mức đầu tư tại Đáo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đã được phê duyệt. Trường +hợp làm vượt tổng mức đầu tư Xây dựng của toàn bộ dự án thì báo cáo người +quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh. -| a) Chỉ phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trêncơsởthống +4. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của điều chỉnh +dự án đầu tư xây dựng. Thâm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng điều +chỉnh theo quy định về điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng tại Luật Xây dựng số +135/2025/QH15 và Nghị định quy định chỉ tiết một số điều của Luật Xây đựng +vệ quản lý hoạt động xây dựng. -kê sơ bộ khôi lượng, diện tích đề bôi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và +### Điều 11. Thẫm định, phê duyệt chỉ phí chuẩn bị dự án -| các chê độ, chính sách của Nhà nước có liên quan; +1. Chi phí chuẩn bị dự án là chỉ phí để thực hiện các công việc trong giai +đoạn chuẩn bị dự án theo quy định tại Nghị định quy định chỉ tiết một số điều +của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. -. b) Chi phí xây dựng được xác định cho từng công trình trên cơ sở khối +2. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư +(trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) tổ chức lập, thẩm định và phê +duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này. -lượng tính theo diện tích, công suât, năng lực phục vụ theo thiệt kê, công việc, +3. Dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này được cập +nhật vào tông mức đầu tư xây dựng. -công tác xây dựng, nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cầu hoặc bộ phận công +## Chương III +DỰ TOÁN XÂY DỰNG -trình; và giá xây dựng, định mức xây dựng, dữ liệu chi phí công trình tương tự +## Mục 1 +DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, DỰ TOÁN +GÓI THẢU XÂY ĐỰNG, DỰ TOÁN CÔNG VIỆC XÂY DỰNG +VÀ GIÁ GÓI THẦU XÂY ĐỰNG -quy định tại khoản 5 Điêu này và một sô chi phí có liên quan khác; +### Điều 12. Xác định dự toán xây dựng công trình -l 7 +1. Dự toán xây dựng công trình được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 76 +Luật Xây dựng SỐ 135/2025/QH15 được xác định trên cơ sở khối lượng tính +toán từ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, các chỉ dẫn -sô lượng, chủng loại thiết bị, hệ thông thiết bị theo yêu câu thiệt kê xây dựng, thiết +kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của công trình, +điều kiện thi công, biện pháp thi công. của công trình; tham khảo, sử dụng hệ +thống giá xây đựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý +nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, +cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong +nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định +chi phí. -kê công nghệ và giá thiết bị phù hợp với tiêu chuân, yêu câu kỹ thuật, xuất xứ theo +2. Chi phí xây dựng gồm: chỉ phí trực tiếp, chỉ phí gián tiếp, thu nhập chịu +thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chỉ phí nhà tạm để ở và điều hành thi +công, được xác định như sau: -yêu cầu của dự án được xác định trên CƠ SỞ suất chi phí thiết bị tính theo diện tích, +a) Chỉ phí trực tiếp gồm chỉ phí vật liệu, chỉ phí nhân công, chỉ phí máy +và thiết bị thí công, được xác định theo khối lượng từ thiết kê và giá xây dựng +tương ứng quy định tại Điêu 22 Nghị định này. -công suât, năng lực phục vụ theo yêu câu thiệt kê hoặc dữ liệu chi phí công trình +Trường hợp thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt là +thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật, chỉ phí trực tiếp được xác định theo khối +lượng và giá xây dựng của nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết +cầu công trình, giá công tác xây dựng, suất chi phí. -tương tự hoặc giá thiết bị theo quy định tại khoản Š Điêu này và các chi phí có liên +Trường hợp thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt là +thiết kế bản vẽ thi công, chỉ phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và giá +công tác xây dựng, giá xây dựng của nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, +đơn vị kết cầu công trình. -quan khác; . +Trường hợp tại thời điểm lập dự toán, các công việc không xác định được +chỉ phí từ khối lượng và giá xây dựng như quy định nêu trên thì được ước tính chỉ +phí trên cơ sở nội dung, phạm vi, tính chất của công việc. Trong quá trình triển +khai thực hiện các bước tiếp theo, chủ đầu tư làm rõ chỉ phí này để làm cơ sở +quản lý; -d) Chỉ phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 25 Nghị định này; +b) Chi phí gián tiếp gồm chi phí chung, chị phí cho một số công việc không +xác định được khối lượng từ thiết kế. Chi phí gián tiếp được xác định bằng định +mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán; -đ) Chi phí tư vẫn xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị +c) Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định bằng định mức tỷ lệ phần +trăm (%) theo quy định; -định này; +d) Thuế giá trị gia tăng theo quy định; -e) Chi phí khác được xác định bằng định mức chi phí hoặc bằng phương +đ) Chỉ phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng định +mức tỷ lệ phân trăm (%) theo quy định hoặc lập dự toán. -pháp lập dự toán. Chi phí rà phá bom mìn, vật nỗ được xác định theo quy định +{ -của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; +3. Chi phí thiết bị được xác định như sau: -bằng tỷ lệ phân trăm (%) trên tông các khoản mục chi phí quy định tại điểm a, +a) Chi phí mua sắm thiết bị gồm chỉ phí mua sắm thiết bị công trình và chỉ +phí mua sắm thiết bị công nghệ được xác định theo khối lượng, số lượng, chủng +loại thiết bị từ thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ và giá mua thiết bị tương +ứng. Giá mua thiết bị được xác định theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 6 +Nghị định này. Đối với thiết bị công nghệ phải đảm bảo quy định tại điểm c +khoản 1 Điều 5 Nghị định này; -b, c, d, đ và e khoản này. Chi phí dự phòng cho yêu tô trượt giá được xác định +b) Chi phí gia công, chế tạo thiết bị (nếu có) được xác định bằng cách lập +dự toán trên cơ sở khối lượng, số lượng thiết bị cần gia công, chế tạo và đơn +giá gia công, chế tạo tương ứng; theo hợp đồng gia công, chế tạo, báo giá của +đơn vị sản xuất, cung ứng hoặc trên cơ sở giá gia công, chế tạo thiết bị tương +tự của công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện; -trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch thực hiện của các công +c) Các chỉ phí còn lại thuộc chỉ phí thiết bị như quy định tại điểm c khoản 1 +Điều 5 Nghị định này xác định bằng phương pháp lập dự toán hoặc trên cơ sở +định mức chỉ phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. -trình và chỉ sô giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến +4. Chỉ phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 25 Nghị định này. -các khả năng biên động giá trong nước và quôc tế; +5. Chỉ phí tư vấn xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị +định này. -h) Một số chi phí thuộc các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này của dự án nếu +6. Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà +nước có thẩm quyền ban hành hoặc bằng phương pháp lập dự toán. -chưa có quy định hoặc chưa đủ cơ sở đề xác định thì được ước tính trong tông +7. Chỉ phí dự phòng gồm chỉ phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát +sinh và chi phí dự phòng cho yếu tổ trượt giá, được tính bằng tỷ lệ phần trăm +(%) trên tông các chỉ phí quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Riêng +tỷ lệ phần trăm (4) đôi với chi phí dự phòng cho yếu tổ trượt giá được xác định +trên cơ sở thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thực hiện dự án, chỉ số +giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng. -mức đâu tư xây dựng. Trong quá trình triển khai thực hiện các bước tiếp theo, +§. Việc sử dụng hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, dữ liệu chi +phí công trình tương tự để xác định dự toán xây dựng công trình được thực hiện +như quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này. -chủ đâu tư làm rõ chi phí này để làm cơ sở quản lý. | +### Điều 13. Xác định dự toán gói thầu xây dựng -3. Trường hợp sử dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo +1. Dự toán gói thầu xây dựng được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 76 +Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 gồm một hoặc một số các công việc: tư vấn +xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào +công trình xây dựng và các công việc liên quan khác. -nghiên cứu khả thi thì việc xác định chi phí xây dựng, chi phí thiệt bị tại điểm b +2. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ sơ bộ tổng mức đầu tư +xây dựng, tông mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình: chủ đầu tư +căn cứ nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu để -và c khoản 2 Điêu này thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 và khoản 3 Điều 12 +xác định dự toán gói thầu từ các khoản mục chi phí tương ứng trong sơ bộ tổng -Nghị định này. +mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình +được duyệt. -4. Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần, dự án thành +3. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ thiết kế xây dựng triển +khai sau khi dự án được phê duyệt: chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu trên +cơ sở phạm vì gói ! thầu và thiết kế xây dựng tương ứng. Các khoản mục chi phí +của dự toán gói thầu xác định như quy định tại Điều 12 Nghị định này, phù hợp +với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng gói thầu. -phân độc lập thì việc xác định các khoản mục chi phí của tổng mức đâu tư xây +4. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ đề cương, nhiệm vụ của +công việc: chủ đâu tư xác định dự toán gói thâu căn cứ nội dung, phạm vi, khối +lượng công việc và các chi phí tương ứng. -dựng dự án thành phân, dự án thành phân độc lập thực hiện theo quy định tại +### Điều 14. Xác định dự toán công việc xây dựng _ -khoản 2 Điêu này. +1. Dự toán công việc xây dựng là chỉ phí dự tính trước đề thực hiện công +việc trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án chưa được quy định định mức +xây dựng hoặc hướng dẫn xác định bằng dự toán. -5. Việc sử dụng công cụ giá, định mức xây dựng, dữ liệu chi phí công trình +2. Dự toán công việc xây dựng được xác định trên cơ sở đề cương nhiệm +vụ, nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm của công việc, các chỉ phí để thực +hiện công việc và các khoản thuế, phí (nếu có). -tương tự đê xác định tông mức đâu tư xây dựng của dựán: - +### Điều 15. Giá gói thầu xây dựng -a) Tham khảo, sử dụng giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cầu +1. Giá gói thầu xây dựng là giá trị của gói thầu xây dựng được phê duyệt +trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu +xây dựng gồm toàn bộ chỉ phí cần thiết đề thực hiện gói thầu xây dựng, kế cả +chỉ phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. -thành giá công tác xây dựng tại Điêu 22 Nghị định này và hệ thông định mức +2. Giá gói thầu xây dựng được cập nhật theo quy định của pháp luật về +đấu thầu. -xây dựng tại Điều 19 Nghị định này; +„ - Mục 2 l +QUÁẢN LÝ DỰ TOÁN XÂY DỰNG -: +### Điều 16. Thâm định, thẫm tra dự toán xây dựng -b) Trường hợp không đủ cơ sở xác định chi phí theo điểm a khoản này thì +1. Dự toán xây dựng do chủ đầu tư tổ chức lập được thực hiện thẩm định +cùng với việc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê +duyệt theo quy định tại Nghị định quy định chỉ tiết một số điều của Luật Xây +dựng về quản lý hoạt động xây dựng. -được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực +2. Thâm quyền thẩm định dự toán xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư +công được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và +Nghị định quy định chỉ tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt +động xây dựng; đối với công trình thuộc dự án PPP thực hiện theo quy định của +pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. +ị -hiện hoặc đang thực hiện ở trong nước hoặc nước ngoài để xác định chi phí; +3. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư quy +định tại điểm đ khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, gồm: -c) Giá, dữ liệu chi phí các công trình, dự án ở nước ngoài tại điểm b khoản +a) Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán xây dựng công trình thẩm định; kiểm tra +kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình của tô chức tư vân (nêu có); -này có thể được xác định trên cơ sở định mức nước ngoài, giá các yếu tố chỉ +b) Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây +dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự toán xây dựng công +trình so với khối lượng thiết kế; -phí, các chi phí có liên quan khác; +c) Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình theo quy định phù hợp với +giá trị tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ +dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng +cho dự án, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường: -d) Đối với dự án đầu tư công, ngoài quy định tại điểm a, b, c khoản này - -thì được áp dụng hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có - -thẩm quyền ban hành quy định tại Điều 19 Nghị định này để xác định giá xây - -dựng. Trường hợp chưa có định mức hoặc có nhưng chưa phù hợp với thiết kế, - -yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình thì căn - -cứ vào công nghệ thi công, điều kiện thi công, biện pháp thi công dự kiến để - -vận dụng, tính toán, điêu chỉnh định mức. Đôi với dự án khác thì được tham - -khảo hệ thống định mức xây dựng để xác định giá xây dựng; - -đ) Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác - -xây dựng (giá vật liệu, nhân công, máy thi công), giá thiết bị được xác định trên - -cơ sở xem xét, đánh giá từ các nguồn thông tin cơ sở đữ liệu trên Hệ thống - -thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố giá của địa - -phương, báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường, đữ liệu giá, chi phí - -làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình, bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, - -chỉ dẫn kỹ thuật, xuất xứ, yêu cầu chất lượng của công trình và giá thị trường. - -Đối với thiết bị, vật tư nhập khẩu được tham khảo thông tin giá thị trường quốc - -tế (nếu có). Trường hợp không có giá từ các nguồn thông tin hoặc có nhưng - -không phù hợp, chủ đầu tư được thuê tổ-chức thẩm định giá có năng lực, - -— kinh nghiệm để xác định giá cho dự án, công trình theo quy định của pháp - -| luật về giá. - -### Điều 7. Thâm định tông mức đầu tư xây dựng - -1. Thâm định tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của thâm định - -Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư - -xây dựng. Thâm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện - -theo quy định về thâm định Báo cáo nghiên cứu khả thì đầu tư xây dựng, Báo - -cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của Luật Xây dựng số 135/2025/QHI5 - -và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt - -động xây dựng. - -2. Nội dung thâm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn - -trực thuộc hoặc cơ quan, tô chức trực thuộc có chuyên môn phù hợp được người - -quyết định đầu tư giao chủ trì thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Xây - -dựng số 135/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người - -quyết định đầu tư) như sau: - -a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thâm định tổng mức đầu tư - -xây dựng; - -b) Kiểm tra kết quả hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng và nội dung tiếp - -thu, giải trình của chủ đâu tư theo yêu câu của cơ quan chuyên môn về xây - -đựng (nêu có), đơn vị tư vân thâm tra (nêu có); - -c) Sự phù hợp tông mức đầu tư xây dựng so với sơ bộ tổng mức đầu tư và - -nội dung, yêu câu của dự án; - -d) Yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng để - -trình người quyêt định đâu tư phê duyệt. - -3. Đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên - -cứu khả thi, dự án chỉ yêu câu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trường hợp người - -quyết định đầu tư giao chủ đâu tư là cơ quan, tô chức trực thuộc có chuyên môn - -thực hiện thâm định thì nội dung thâm định như sau: - -4) Sự đầy đủ của hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng; kiểm tra kết quả thầm - -tra tông mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn (nếu có); - -b) Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây - -dựng, chủng loại và sô lượng thiết bị tính toán trong tông mức đầu tư xây dựng - -so với thiết kê; . - -c) Xác định giá trị tổng mức đầu tư theo các yêu cầu của cơ quan chuyên - -môn về xây dựng (nêu có) và bảo đảm phù hợp với giá trị sơ bộ tông mức đầu - -tư xây dựng, thiệt kê xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuân, chỉ dẫn kỹ thuật, biện - -pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng cho dự án, tiền - -độ thi công công trình và mặt băng giá thị trường; . - -d) Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chỉ - -phí so với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng do đơn vị tư vấn lập, thâm tra (nếu có). - -4. Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp chủ đầu tư không - -phải là cơ quan, tô chức trực thuộc có chuyên môn của người quyêt định đầu tư - -thì chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điêu - -này và trình cơ quan chủ trì thâm định thuộc người quyêt định đầu tư tống hợp - -thâm định theo nội dung quy định tại khoản 2 Điêu này. - --_”- Nội dung thâm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn - -về xây dựng, Hội đông thâm định quy định tại khoản 4 Điêu 27 Luật Xây dựng - -sô 135/2025/QHI15 như sau: - -a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thảm định tổng mức đầu tư xây - -dựng; các căn cứ pháp lý để xác định tông mức đâu tư xây dựng; - -10 | - -b) Đánh giá sự đầy đủ các khoản mục chi phí trong tông mức đầu tư xây - -dựng và phương pháp xác định các khoản mục chi phí trong tông mức đầu tư - -xây dựng so với thiệt kê xây dựng và các nội dung, yêu câu của dự án; - -c) Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và tông mức đầu tư xây dựng (nếu có). - -6. Việc thành lập Hội đồng thâm định theo quy định tại khoản 3 Điều 27 - -Luật Xây dựng sô 135/2025/QHI5 và Nghị định quy định chỉ tiêt một sô điêu - -của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. - -7. Phí thâm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án đầu tư công, dự án sử - -dụng vôn chỉ thường xuyên ngân sách nhà nước, của cơ quan chuyên môn về - -xây dựng, cơ quan chủ trì thâm định thuộc người quyết định đâu tư (là cơ quan - -nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập) được xác định theo quy định của Bộ - -Tài chính. - -Chỉ phí thẩm định của Hội đồng thâm định được xác định theo quy định tại - -Nghị định quy định về trình tự, thủ tục thâm định dự án quan trọng quốc gia và - -giám sát, đánh giá đâu tư. - -Chỉ phí thâm định tông mức đầu tư xây dựng dự án PPP được xác định - -theo quy định chi phí thâm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, - -Báo cáo kinh tê - kỹ thuật đầu tư xây dựng của pháp luật đầu tư theo phương - -thức đôi tác công tư. - -8. Chỉ phí cho tô chức, cá nhân được mời tham gia thẩm định được trích - -từ phí, chi phí thâm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo - -kinh tê - kỹ thuật đầu tư xây dựng. . - -### Điều 8. Thâm tra tổng mức đầu tư xây dựng - -1. Thâm tra tổng mức đầu tư xây dựng là việc kiểm tra, đánh giá tính pháp - -lý, sự phù hợp việc xác định chi phí đầu tư xây dựng do tô chức tư vẫn có năng - -lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện trước - -khi thực hiện thâm định, gôm toàn bộ hoặc một sô nội dung quy định tại - -khoản 2 Điêu này. - -2. Nội dung thâm tra tổng mức đầu tư xây dựng: - -Trên cơ SỞ hồ sơ thiết kế do đơn vị tư vẫn lập Báo cáo nghiên cứu khả thị, - -Báo cáo kinh tê - kỹ thuật thực hiện, đơn vị tư vân thâm tra các nội dung: - -a) Kiểm tra sự phù hợp của danh mục các khoản mục chi phí trongtông - - -mức đâu tư xây dựng với quy định của pháp luật, quy mô, công năng và mục - -tiêu đầu tư của dự án; - - -b) Kiểm tra sự phù hợp việc xác định các khoản mục chi phí trong tổng - -mức đầu tư xây dựng với loại thiết kê xây dựng được sử dụng và đặc thù kỹ - -thuật của dự án; - -: 11 - -c) Kiểm tra sự phù hợp của việc tính toán khối lượng chủ yếu được sử - -dụng để xác định chi phí xây dựng, chi phí thiệt bị; sự phù hợp của việc sử dụng - -các công cụ quy định tại khoản 5 Điêu 6 Nghị định này đề xác định giá thiệt bị, - -giá xây dựng công trình; sự phù hợp của các chê độ chính sách của Nhà nước, - -các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm xác định tổng - -mức đâu tư xây dựng; - - -d) Xác định giá trị tông mức đầu tư xây dựng sau khi thẩm tra; phân tích - -nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đâu tư của dự án - -theo giá trị tông mức đầu tư xây dựng xác định sau thâm tra, thâm định. - -### Điều 9. Phê duyệt tông mức đầu tư xây dựng - -1. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự - -án, quyêt định đầu tư xây dựng dự án. Thâm quyền phê duyệt dự án, quyết định - -đâu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xây dựng số - -135/2025/QHI15. - -2. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa để chủ đầu - -tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng. - -3. Tổng mức đầu tư xây dựng sau khi phê duyệt chủ đầu tư tổ chức cập - -nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện - -năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thông thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về - -hoạt động xây dựng. - -### Điều 10. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng - -1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định - -tại điêm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. - -Điêu này theo nguyên tặc sau: - -a) Đối với dự án chưa triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện - -dự án theo quy định tại Nghị định quy định chỉ tiệt một sô điêu của Luật Xây - -dựng về quản lý hoạt động xây dựng, chủ đâu tư thực hiện xác định tổng mức - -đâu tư xây dựng điều chỉnh theo nội dung điêu chỉnh dự án, mặt bằng giá (nêu - -cần thiết) và các quy định về quản lý chị phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điêu - -toán hợp đông (nếu có) hoặc giá trị dự toán đã phê duyệt vào tông mức đâu tư - -xây dựng điêu chỉnh; - -b) Đối với dự án đã triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự - -án theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng - -về quản lý hoạt động xây dựng, chủ đầu tư thực hiện xác định tổng mức đâu tư - -xây dựng điêu chỉnh theo nguyên tặc: xác định giá trị điêu chỉnh theo phạm vị, | - -nội dung điêu chỉnh, mặt bắng giá và các quy định về quản lý chi phí đầu tư - -12... : - -xây dựng tại thời điểm điều chỉnh; đối với công trình, gói thầu của dự án không - -thuộc phạm vị, nội dung điều chỉnh, thì được tông hợp dự toán xây dựng đã phê - -duyệt (nêu có) hoặc giá trị quyết toán hợp đồng (nêu có) hoặc giá trị quyêt toán - -các chi phí thuộc khoản mục bôi thường, hô trợ và tái định cư (nêu có) vào tông - -mức đâu tư xây dựng điêu chỉnh, bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án. - -3. Đối với dự án phân chia các dự án thành phân, trường hợp một số hoặc - -toàn bộ dự án thành phân điêu chỉnh tông mức đầu tư xây dựng nhưng không - -làm thay đôi nội dung, mục tiêu, quy mô, không vượt tông mức đâu tư xây dựng - -của dự án và bảo đảm hiệu quả đâu tư của dự án, thì chủ đâu tư tô chức điêu - -chỉnh tông mức đâu tư dự án thành phân và không phải thực hiện điều chỉnh tông : - -mức đâu tư tại Báo cáo nghiên cứu khả thị của dự án đã được phê duyệt. Trường - -hợp làm vượt tông mức đâu tư xây dựng của toàn bộ dự án thì báo cáo người - -quyêt định đầu tư xem xét, quyết định việc điêu chỉnh. | - -4. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của điều chỉnh - -dự án đâu tư xây dựng. Thâm quyên thâm định tông mức đầu tư xây dựng điều - -chỉnh theo quy định về điêu chỉnh dự án đầu tư xây dựng tại Luật Xây dựng sô - -135/2025/QHI5 và Nghị định quy định chỉ tiêt một sô điêu của Luật Xây dựng - -vê quản lý hoạt động xây dựng. - -### Điều 11. Thâm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án | - -1. Chi phí chuẩn bị dự án là chi phí để thực hiện các công việc trong giai - -đoạn chuân bị dự án theo quy định tại Nghị định quy định chỉ tiêt một sô điêu - -của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. - -2. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư - -(trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) tô chức lập, thâm định và phê - -duyệt dự toán chi phí chuân bị dự án quy định tại khoản 1 Điêu này. - -3. Dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này được cập - -nhật vào tông mức đâu tư xây dựng. | - -## Chương II - -DỤ TOÁN XÂY DỰNG - -- Mục l ` . - -„ DỰ TOAN XÂY DỤNG CONG TRÌNH, DỰ TOÁN - -GOI THAU XÂY ĐỰNG, DỰ TOÁN CÔNG VIỆC XÂY DỰNG - -VÀ GIÁ GÓI THÁU XÂY DỰNG - -### Điều 12. Xác định dự toán xây dựng công trình _ - -1. Dự toán xây dựng công trình được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 76 - -Luật Xây dựng sô 135/2025/QHI15 được xác định trên cơ sở khối lượng tính - -toán từ thiệt kê xây dựng triên khai sau khi dự án được phê duyệt, các chỉ dẫn - -: | km. - -kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của công trình, - -điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình; tham khảo, sử dụng hệ - -thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý - -nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, - -cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong - -nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dân về xác định - -chị phí. | - -2. Chỉ phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu - -thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm để ở và điêu hành thi - -công, được xác định như sau: - -a) Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy - -và thiệt bị thi công, được xác định theo khối lượng từ thiệt kê và giá xây dựng - -tương ứng quy định tại Điêu 22 Nghị định này. - -Trường hợp thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt là - -thiệt kê FEED hoặc thiệt kê kỹ thuật, chi phí trực tiêp được xác định theo khôi - -lượng và giá xây dựng của nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kêt - -cầu công trình, giá công tác xây dựng, suất chi phí. - -Trường hợp thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt là - -thiết kế bản vẽ thi công, chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và giá - -công tác xây dựng, giá xây dựng của nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, - -| đơn vị kết cấu công trình. - -Trường hợp tại thời điểm lập dự toán, các công việc không xác định được - -chi phí từ khôi lượng và giá xây dựng như quy định nêu trên thì được ước tính chỉ - -phí trên cơ sở nội dung, phạm vi, tính chất của công việc. Trong quá trình triển - -khai thực hiện các bước tiêp theo, chủ đâu tư làm rõ chi phí này đê làm cơ sở - -quản lý; | - -b) Chỉ phí gián tiếp gồm chi phí chung, chi phí cho một số công việc không - -xác định được khối lượng từ thiết kế. Chỉ phí gián tiếp được xác định bằng định - -mức tỷ lệ phân trăm (%) theo quy định hoặc băng cách lập dự toán; - -c) Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định bằng định mức tỷ lệ phần - -trăm (%) theo quy định; | - -d) Thuế giá trị gia tăng theo quy định; ˆ _ - -đ) Chỉ phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng định - -mức tỷ lệ phân trăm (%) theo quy định hoặc lập dự toán. - -| - -l4 — - -3. Chị phí thiết bị được xác định như sau: - -a) Chi phí mua sắm thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và chi - -phí mua săm thiệt bị công nghệ được xác định theo khôi lượng, số lượng, chủng - -loại thiệt bị từ thiệt kê xây dựng, thiết kê công nghệ và giá mua thiết bị tương - -ứng. Giá mua thiệt bị được xác định theo quy định tại điêm đ khoản 5 Điều 6 - -Nghị định này. Đôi với thiết bị công nghệ phải đảm bảo quy định tại điểm c - -khoản 1 Điêu 5 Nghị định này; - -b) Chỉ phí gia công, chế tạo thiết bị (nêu có) được xác định bằng cách lập - -dự toán trên cơ SỞ khôi lượng, sô lượng thiệt bị cân gia công, chê tạo và đơn - -giá gia công, chê tạo tương ứng; theo hợp đông gia công, chê tạo, báo giá của - -đơn vị sản xuât, cung ứng hoặc trên cơ sở giá gia công, chê tạo thiệt bị tương - -tự của công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện; - -6. Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc bằng phương pháp lập dự toán. - - -định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thầm quyên ban hành. - -4, Chỉ phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 25 Nghị định này. - -5. Ch¡ phí tư vấn xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 26 Nghị - -định này. - -| 6. Chỉ phí khác được xác định trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà - -nước có thầm quyên ban hành hoặc băng phương pháp lập dự toán. - -| 7. Chỉ phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát - -sinh và chi phí dự phòng cho yêu tô trượt giá, được tính bắng tỷ lệ phân trăm - -(2) trên tông các chi phí quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điêu này. Riêng - -tỷ lệ phân trăm (3%) đôi với chi phí dự phòng cho yêu tô trượt giá được xác định - -trên cơ sở thời gian xây dựng công trình theo kê hoạch thực hiện dự án, chỉ số - -giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng. : - -8. Việc sử dụng hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, dữ liệu chỉ - -phí công trình tương tự đề xác định dự toán xây dựng công trình được thực hiện - -như quy định tại khoản 5 Điêu 6 Nghị định này. - -### Điều 13. Xác định dự toán gói thầu xây dựng - -1. Dự toán gói thầu xây dựng được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 76 - -Luật Xây dựng sô 135/2025/QHI15 gồm một hoặc một sô các công việc: tư vân - -xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung câp vật tư, thiệt bị lắp đặt vào - -công trình xây dựng và các công việc liên quan khác. - -2. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ sơ bộ tổng mức đầu tư - -xây dựng, tông mức đâu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình: chủ đâu tư - -căn cứ nội dung, phạm vị, tính chất, đặc điềm, điêu kiện cụ thê của gói thâu đê - -l5 - -xác định dự toán gói thầu từ các khoản mục chi phí tương ứng trong sơ bộ tông - -mức đâu tư xây dựng, tông mức đâu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình - -được duyệt. - -3. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ thiết kế xây dựng triển - -khai sau khi dự án được phê duyệt: chủ đâu tư xác định dự toán gói thâu trên - -cơ sở phạm vi gói thâu và thiết kê xây dựng tương ứng. Các khoản mục chi phí - -của dự toán gói thâu xác định như quy định tại Điều 12 Nghị định này, phù hợp - -với nội dung, phạm vi, tính chât, đặc điểm, điều kiện cụ thê của từng gói thâu. - -4. Đối với dự toán gói thầu xây dựng xác định từ để cương, nhiệm vụ của - -công việc: chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu căn cứ nội dung, phạm vi, khối - -lượng công việc và các chi phí tương ứng. - -### Điều 14. Xác định dự toán công việc xây dựng _ - -1. Dự toán công việc xây dựng là chi phí dự tính trước để thực hiện công - -việc trong tông mức đâu tư xây dựng của dự án chưa được quy định định mức - -xây dựng hoặc hướng dẫn xác định bằng dự toán. - -2. Dự toán công việc xây dựng được xác định trên cơ sở đề cương nhiệm - -. vụ, nội dung, phạm vị, tính chất, đặc điểm của công việc, các chi phí để thực - -hiện công việc và các khoản thuê, phí (nêu có). - -### Điều 15. Giá gói thầu xây dựng - -1. Giá gói thầu xây dựng là giá trị của gói thầu xây dựng được phê duyệt - -trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu - -xây dựng gôm toàn bộ chi phí cân thiệt để thực hiện gói thầu xây dựng, kê cả - -chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuê. - -. 2, Giá gói thầu xây dựng được cập nhật theo quy định của pháp luật về - -đầu thâu. - -” go Mục 2 h ˆ ` - -QUẢN LÝ DỰ TOÁN XÂY DỰNG - -### Điều 16. Thâm định, thâm tra dự toán xây dựng - -1. Dự toán xây dựng do chủ đầu tư tổ chức lập được thực hiện thâm định - -cùng với việc thâm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê - -duyệt theo quy định tại Nghị định quy định chỉ tiệt một số điêu của Luật Xây - -dựng về quản lý hoạt động xây dựng. - -2. Thẩm quyền thầm định dự toán xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư - -công được thực biện theo quy định của Luật Xây dựng số 135/2025/QHI5 và - -| Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt - -động xây dựng; đối với công trình thuộc dự án PPP thực hiện theo quy định của - -pháp luật về đâu tư theo phương thức đôi tác công tư. - -l6 hoc - -3. Nội dung thâm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư quy - -định tại điểm đ khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng sô 135/2025/QH15,gôm: - - -a) Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán xây dựng công trình thâm định; kiểm tra. - -kết quả thâm tra dự toán xây dựng công trình của tô chức tư vẫn (nêu có), - -b) Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây - -dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự toán xây dựng công - -trình so với khôi lượng thiệt kê; - -c) Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình theo quy định phù hợp với - -giá trị tông mức đầu tư xây dựng, thiệt kê xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuân, chỉ - -dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng - -cho dự án, tiên độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường; - -d) Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục - -chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công trình do đơn vị tư vẫn lập, thâm tra - -(nêu có). +d) Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục +chỉ phí so với giá trị dự toán xây dựng công trình do đơn vị tư vấn lập, thâm tra +(nếu có). 4. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên +môn về xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc tiểu đự án hoặc hạng +mục sử dụng vốn đầu tư công của dự án PPP, gồm: -môn về xây dựng đôi với các công trình xây dựng thuộc tiêu dự án hoặc hạng - -mục sử dụng vôn đâu tư công của dự án PPP, gồm: - -a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thâm định dự toán xây dựng công - -trình; các căn cứ pháp lý đê xác định dự toán xây dựng công trình; - -| b) Sự phù hợp của việc xác định các khoản mục chi phí trong dự toán xây +a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công +trình; các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng công trình; -dựng công trình quy định tại Điêu 12 Nghị định này với các nội dung và yêu +b) Sự phù hợp của việc xác định các khoản mục chỉ phí trong dự toán Xây +dựng công trình quy định tại Điều 12 Nghị định này với các nội dung và yêu câu của công trình; c) Sự phù hợp của việc áp dụng các quy định pháp luật về quản lý chi phí +đầu tư xây dựng; đánh giá, nhận xét về việc tham khảo, sử dụng hệ thống công +cụ để xác định dự toán xây dựng công trình; -đâu tư xây dựng; đánh giá, nhận xét về việc tham khảo, sử dụng hệ thống công +d) Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và dự toán xây dựng công trình (nếu cổ) -cụ đê xác định dự toán xây dựng công trình; +5. Việc thẩm định dự toán gói thầu quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị +định này thực hiện như đối với dự toán xây dựng công trình quy định tại +khoản 3 và 4 Điều này. -d) Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và dự toán xây dựng công trình (nếu cổ). - -5. Việc thâm định dự toán gói thầu quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị - -định này thực hiện như đôi với dự toán xây dựng công trình quy định tại - -khoản 3 và 4 Điêu này. : - -6. Chủ đầu tư thâm định dự toán công việc xây dựng quy định tại Điều 14 | - -Nghị định này, dự toán gói thâu quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này, +6. Chủ đầu tư thẩm định dự toán công việc xây dựng quy định tại Điều 14 +Nghị định này, dự toán gói thầu quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này, phù hợp với nội dung đề cương nhiệm vụ, phạm vi, tính chất, đặc điểm của - công việc. -7. Chủ đầu tư thâm định dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết - -kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và các chi phí tính chung - +7. Chủ đầu tư thẩm định dự toán chỉ phí các công việc chuẩn bị để lập thiết +kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và các chỉ phí tính chung cho cả dự án. Trường hợp dự toán các chi phí này đã được phê duyệt trong +tông mức đầu tư xây dựng, chủ đầu tư xem xét quyết định việc chuẩn xác lại +nếu cần thiết. : -tổng mức đầu tư xây dựng, chủ đầu tư xem xét quyết định việc chuân xác lại - -nếu cân thiết. : - -đ) Việc thâm tra dự toán xây dựng công trình do chủ đầu tư quyết định căn - -cứ đặc điềm, tính chât và sự cân thiệt của dự toán xây dựng. Nội dung thâm tra +§. Việc thẩm tra dự toán xây dựng công trình do chủ đầu tư quyết định căn +cứ đặc điểm, tính chất và sự cần thiết của dự toán xây dựng. Nội dung thâm tra +có thể gồm một số hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 3 Điều này. -có thê gồm một số hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 3 Điều này. - -9. Chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được trích từ phí, chi - -phí thâm định dự toán xây dựng. - -10. Bộ Xây dựng quy định chi phí thẩm tra, thâm định dự toán xây dựng. +9, Chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được trích từ phí, chỉ +phí thẩm định dự toán xây dựng. +10. Bộ Xây dựng quy định chỉ phí thâm tra, thẩm định dự toán xây dựng. Bộ Tài chính quy định phí thầm định dự toán xây dựng. 11. Đối với dự án sử dụng thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo +nghiên cứu khả thi và đã thực hiện lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP, nhà thầu +thi công xây dựng thì không phải thẩm định dự toán xây dựng công trình tại +bước triển khai sau khi dự án được phê duyệt. -nghiên cứu khả thi và đã thực hiện lựa chọn nhà thâu EPC, EC, EP, nhà thâu - -thi công xây dựng thì không phải thâm định dự toán xây dựng công trình tại - -bước triên khai sau khi dự án được phê duyệt. - -### Điều 17. Phê duyệt dự toán xây dựng | +### Điều 17. Phê duyệt dự toán xây dựng 1. Thâm quyền phê duyệt dự toán xây dựng được thực hiện cùng thiết kế +theo quy định tại Nghị định quy định chỉ tiết một số điều của Luật Xây dựng -._ theo quy định tại Nghị định quy định chi tiệt một số điều của Luật Xây dựng - -về quản lý hoạt động xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 11 Điêu 16 - +về quản lý hoạt động xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 16 Nghị định này. -2. Dự toán xây dựng sau khi phê duyệt, chủ đầu tư tô chức cập nhật vào - -hệ thông cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điêu kiện năng lực - -hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở đữ liệu quốc gia về hoạt động - -xây dựng. , : +2. Dự toán xây dựng sau khi phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức cập nhật vào +hệ thống cơ sở đữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực +hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động +xây dựng. 3. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán gói thầu quy định tại Điều 13 Nghị định +này để thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định +của pháp luật về đấu thầu. -này đề thay thế giá gói thâu trong kê hoạch lựa chọn nhà thâu theo quy định - -của pháp luật về đâu thâu. : - -4. Chủ đầu tư phê duyệt đự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết - +4. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và các chi phí tính chung - cho cả dự án. -### Điều 18. Điều chỉnh dự toán xây đựng +### Điều 18. Điều chỉnh dự toán xây dựng 1. Dự toán xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh trong trường hợp điều +chỉnh dự án, điều chỉnh tông mức đầu tư, điều chỉnh thiết kế xây dựng theo quy +định tại khoản 7 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và trường hợp điều -chỉnh dự án, điều chỉnh tông mức đâu tư, điêu chỉnh thiệt kê xây dựng theo quy - -định tại khoản 7 Điêu 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 vàtrườnghợpđiu - - -ị - -chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí dự toán xây dựng nhưng không làm thay - -đổi mục tiêu, quy mô và không vượt tông mức đâu tư xây dựng của dự án, thực - +chỉnh cơ cấu các khoản mục chỉ phí dự toán xây dựng nhưng không làm thay +đổi mục tiêu, quy mô và không vượt tổng mức đầu tư xây dựng của dự án, thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Đối với công trình, gói thầu trước thời điểm mở thầu, chủ đầu tư thực - -hiện xác định dự toán xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh, mặt bằng - -giá và các quy định tại thời điêm điều chỉnh; +hiện xác định dự toán xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh, mặt băng +giá và các quy định tại thời điêm điêu chỉnh; b) Đối với công trình, gói thầu đã ký hợp đồng, chủ đầu tư tổ chức xác - -định dự toán xây dựng điêu chỉnh căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng phù - +định dự toán xây dựng điều chỉnh căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng; quy định về quản lý chỉ +phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh để xác định dự toán xây dựng điều +chỉnh theo nội dung điều chỉnh, đảm bảo hiệu quả, mục tiêu, tiến độ của dự án. -phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điêu chỉnh đề xác định dự toán xây dựng điêu - -chỉnh theo nội dung điêu chỉnh, đảm bảo hiệu quả, mục tiêu, tiên độ của dự án. - -2. Chủ đầu tư tổ chức thâm định, phê duyệt dự toán xây dựng điều chỉnh theo +2. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng điều chỉnh theo +quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định +quy định chỉ tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, -quy định tại khoản 2 Điêu 31 Luật Xây dựng sô 135/2025/QHI5 và Nghị định +## Chương IV +ĐỊNH MÚC XÂY DỰNG, GIÁ XAY DỤNG, GIÁ CÁC YẾU TÓ +CHI PHÍ TRỤC TIẾP CÁU THÀNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG +VÀ CHỈ SÓ GIÁ XÂY DỰNG -quy định chỉ tiệt một sô điêu của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. +Mục! +ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG -|- Chương TVĐỊNH MỤC XAY DỤNG, GIÁ XÂY DỰNG, GIÁ CÁC YEU TÔ - -CHI PHI TRỰC TIEP CÁU THÁNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG - -. VÀ CHI SỐ GIÁ XÂY DỰNG - -## Mục 1 - -ĐỊNH MỤC XÂY DỰNG - -### Điều 19. Hệ thống định mức xây dựng _ +### Điều 19. Hệ thống định mức xây dựng 1. Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định -mức chi phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật gôm định mức cơ sở và định mức - +mức chỉ phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán. 2. Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất - -lao động, định mức năng suât máy và thiệt bị thi công được xác định phù hợp - -với yêu câu kỹ thuật, quy chuân, tiêu chuân xây dựng và được sử dụng để xác - -định hoặc điêu chỉnh định mức dự toán. +lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp +với yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và được sử dụng để xác +định hoặc điều chỉnh định mức dự toán. 3. Định mức dự toán: a) Định mức dự toán là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy +và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi -và thiệt bị thi công được xác định phù hợp với yêu câu kỹ thuật, điêu kiện thi - -công và biện pháp thi công đề hoàn thành một đơn vị khôi lượng công tác xây - -| dựng công trình; +công và biện pháp thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây +dựng công trình; b) Định mức dự toán được áp dụng, tham khảo để xác định giá xây dựng +công trình, làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. -công trình, làm cơ sở đê lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. - -4. Định mức chi phí gồm: định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định - -mức tính băng giá trị. Định mức chi phí là cơ sở đề xác định giá xây dựng công - -trình, dự toán chi phí của một sô loại công việc, chi phí trong đâu tư xây dựng - -như chi phí gián tiệp, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí quản lý dự án, chỉ - +4. Định mức chỉ phí gồm: định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định +mức tính bằng giá trị. Định mức chỉ phí là cơ sở đê xác định giá xây dựng công +trình, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng +như chỉ phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, chỉ phí quản lý dự án, chỉ phí tư vân xây dựng và một sô nội dung chi phí khác. 5. Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này do các cơ - quan có thâm quyên ban hành theo quy định tại Điêu 20 Nghị định này. 6. Định mức dự toán công trình áp dụng cho dự án có quy mô lớn, kỹ thuật - phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phố biến ở Việt Nam; có công tác xây - dựng sử dụng công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới chưa được quy - -định trong hệ thông định mức quy định tại khoản 3 Điều này. +định trong hệ thống định mức quy định tại khoản 3 Điều này. ### Điều 20. Quản lý, sử dụng định mức xây dựng - 1. Đối với hệ thống định mức xây dựng: a) Bộ Xây dựng tô chức xây dựng, ban hành định mức xây dựng sử dụng - chung trong phạm vi cả nước; -b) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức xây dựng, ban - +b) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tô chức xây dựng, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý +nhưng chưa có trong hệ thống định mức do Bộ Xây dựng ban hành; -nhưng chưa có trong hệ thông định mức do Bộ Xây dựng ban hành; - -... c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, ban hành định mức dự toán - +c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tê chức xây dựng, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng trên địa bàn địa phương nhưng chưa được Bộ Xây - dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành. -quyền tô chức xây dựng và ban hành tại khoản I Điêu này được rà soát, cập - +2. Hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thâm +quyền tổ chức xây dựng và ban hành tại khoản 1 Điều này được rà soát, cập nhật thường xuyên theo định kỳ. 3. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm về việc tổ chức, đôn đốc, việc triển khai - -rà soát, cập nhật hệ thông định mức xây dựng và ban hành các quy định, hướng - -dân thực hiện công tác rà soát, cập nhật định mức xây dựng. +rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng và ban hành các quy định, hướng +dẫn thực hiện công tác rà soát, cập nhật định mức xây dựng. 4. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân - -câp tỉnh thực hiện việc rà soát, cập nhật, ban hành định mức dự toán quy định - +cấp tỉnh thực hiện việc rà soát, cập nhật, ban hành định mức dự toán quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này như sau: a) Xác định danh mục, lập kế hoạch rà soát định mức hàng năm và gửi về - -Bộ Xây dựng để theo dõi phôi hợp, kiểm tra trong quá trình thực hiện; +Bộ Xây dựng để theo dõi phối hợp, kiểm tra trong quá trình thực hiện; b) Giao cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc tổ chức rà soát hoặc - -thuê tô chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm nghê nghiệp đề thực hiện rà - -soát các định mức đã ban hành và xác định các định mức mới, trình cấp có thẩm - -quyên ban hành theo quy định; - +thuê tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp để thực hiện rà +soát các định mức đã ban hành và xác định các định mức mới, trình cấp có thâm +quyền ban hành theo quy định; 20 | - c) Quyết định việc ban hành các định mức, tổ chức cập nhật định mức đã +được ban hành vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về -được ban hành vào hệ thống cơ sở đữ liệu quy định tại Nghị định quy định vê - -điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thông thông tin, Cơ sở dữ liệu quôc - +điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng và báo cáo Bộ Xây dựng. -5. Đối với định mức dự toán công trình: | - -đầu tư, tổ chức, cá nhân lập dự toán được áp dụng, vận dụng, điêu chỉnh định +5. Đối với định mức dự toán công trình: +-a) Trong quá trình lập tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, chủ +đầu tư, tổ chức, cá nhân lập dự toán được áp dụng, vận dụng, điều chỉnh định mức dự toán trên cơ sở hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền - ban hành hoặc căn cứ vào công nghệ thi công, biện pháp thi công, điều kiện thi +công dự kiến, tổ chức xây dựng, xác định định mức; -công dự kiến, tổ chức xây dựng, xác định định mức;b) Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư các dự án đầu tư công tô - +b) Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư các dự án đầu tư công tổ chức khảo sát, thu thập, xác định định mức dự toán công trình đối với các công - -| tác xây dựng chưa có hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp với thực tế - +tác xây dựng chưa có hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp với thực tế công trình theo phương pháp xác định định mức của Bộ Xây dựng hướng dẫn; - gửi về Bộ Xây dựng và cơ quan ban hành định mức phục vụ việc rà soát, xem - -xét, quyết định cập nhật hệ thống định mức xây dựng: +xét, quyết định cập nhật hệ thống định mức xây dựng; c) Chủ đầu tư tổ chức khảo sát, thu thập số liệu, xác định các định mức dự - toán công trình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban - hành định mức xây dựng đối với các công tác xây dựng có công nghệ thi - công mới, sử dụng vật liệu mới, để phục vụ rà soát, cập nhật hệ thống định - mức xây dựng; -đ) Đối với dự án đầu tư công có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng - +d) Đối với dự án đầu tư công có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam, trường hợp sử dụng định mức nước - ngoài để phù hợp với tiêu chuẩn, công nghệ áp dụng cho dự án thì chủ đầu tư - tổ chức thu thập, biên dịch các định mức nước ngoài, thuê tổ chức tư vấn có - năng lực, kinh nghiệm phân tích, đánh giá, xác định danh mục, các nội dung áp - -._ dụng cho dự án để chủ đầu tư quyết định sử dụng làm cơ sở xác định chi phí - +dụng cho dự án để chủ đầu tư quyết định sử dụng làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng của dự án; đồng thời tổng hợp báo cáo gửi người quyết định - -đầu tư để theo đối, quản lý. Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư tổ - -chức khảo sát, thu thập dữ liệu làm cơ sở kiểm chứng định mức đã sử dụng: gửi - +đầu tư để theo dõi, quản lý. Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư tô +chức khảo sát, thu thập đữ liệu làm cơ sở kiểm chứng định mức đã sử dụng; gửi kết quả về Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với - -các định mức dự toán thuộc chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong - +các định mức dự toán thuộc chuyên ngành và Ủy ban nhân dân câp tỉnh trong trường hợp là cấp quyết định đầu tư, để phục vụ việc rà soát, cập nhật hệ thống - --_ định mức xây dựng. +định mức xây dựng. ### Điều 21. Kinh phí rà soát, cập nhật và xây dựng, điều chỉnh định mức - - -xây dựng | +xây dựng 1. Kinh phí rà soát, cập nhật định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, các Bộ - quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực - hiện gôm: kinh phí lập kế hoạch, tổ chức rà soát; khảo sát, xác định, thẩm định; - -cập nhật định mức mới, định mức điều chỉnh. Kinh phí này được bề trí từ nguồn - +cập nhật định mức mới, định mức điều chỉnh. Kinh phí này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm. -2. Kinh phí cho việc tô chức xây dựng định mức mới, điều chỉnh định mức - -quy định tại điệm b, điểm c và điểm d khoản 5 Điều 20 Nghị định này được - -tính vào chi phí đâu tư xây dựng của dựán. . - -Mục2, _ +2. Kinh phí cho việc tổ chức xây dựng định mức mới, điều chỉnh định mức +quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 5 Điều 20 Nghị định này được +tính vào chỉ phí đầu tư xây dựng của dự án. -GIÁ XÂY DỤNG, GIÁ CÁC YÊU TÓ CHI PHI TRỤC TIÉP CAU - -THANH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ CHÍ SỐ GIÁ XÂY DỰNG - -### Điều 22. Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cầu thành giá +## Mục 2 +GIÁ XÂY DỰNG, GIÁ CÁC YÉU TÓ CHI PHÍ TRỰC TIẾP CÁU +THÀNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ CHÍ SỐ GIÁ XÂY DỰNG +### Điều 22. Giá xây dựng, giá các yếu tố chỉ phí trực tiếp cầu thành giá công tác xây dựng 1. Giá xây dựng bao gồm giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây - -dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, suất chi phí, suât vôn đâu tư - +dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, suất chi phí, suất vốn đầu tư xây dựng: -._ 8) Giá công tác xây dựng được xác định cho công tác xây dựng trên cơ sở - -định mức dự toán công tác xây dựng, giá các yêu tố chi phí trực tiệp cầu thành giá - -công tác xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này và các yêu tô chi phí cân thiết - +a) Giá công tác xây dựng được xác định cho công tác xây dựng trên cơ sở +định mức dự toán công tác xây dựng, giá các yếu tố chỉ phí trực tiệp cầu thành giá +công tác xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này và các yếu tố chỉ phí cần thiết khác hoặc được xác định trên cơ sở báo giá của đơn vị thi công, nhà sản xuất, nhà +cung cấp hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện; -cung câp hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện; - -b) Giá nhóm công tác xây dựng được xác định trên cơ sở tổng hợp giá của - +b) Giá nhóm công tác xây dựng được xác định trên cơ sở tông hợp giá của các công tác xây dựng; c) Giá bộ phận, đơn vị kết cầu công trình được xác định trên cơ sở báo giá - -của nhà sản xuât, nhà cung cấp hoặc theo giá được công bố của cơ quan nhà - -nước có thẳm quyền hoặc giá nhóm công tác xây dựng hoặc theo giá tương tự - +của nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc theo giá được công bố của cơ quan nhà +nước có thẩm quyền hoặc giá nhóm công tác xây dựng hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện; -d) Suất chi phí là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, - -thê tích, chiều dài hoặc công suât hoặc năng lực phục vụ theo thiệt kê, đê xác - -định chi phí cho một hệ thông kỹ thuật, dây chuyên công nghệ, hạng mục công - -trình hoặc chi phí xây dựng, chi phí thiệt bị của công trình. Suât chi phí được - -xác định trên cơ sở tông hợp các chi phí tương ứng của các dự án, công trình, . - -hạng mục công trình, gói thâu đã thực hiện, đang thực hiện và các dữ liệu có - -liên quan khác (nêu có), phân tích, đánh giá, xử lý số liệu về cùng mặt bằng giá, - +d) Suất chỉ phí là mức chỉ phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, +thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế, để xác +định chi phí cho một hệ thống kỹ thuật, dây chuyên công nghệ, hạng mục công +trình hoặc chỉ phí xây dựng, chi phí thiết bị của công trình. Suất chỉ phí được +xác định trên cơ sở tổng hợp các chi phí tương ứng của các dự án, công trình,. +hạng mục công trình, gói thầu đã thực hiện, đang thực hiện và các dữ liệu có +liên quan khác (nếu có), phân tích, đánh giá, xử lý số liệu về cùng mặt bằng giá, 'quy mô và điều kiện kỹ thuật; -ở) Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo - -điện tích, thê tích, chiêu dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án, công - -trình theo thiệt kê. Suât vôn đầu tư được xác định trên cơ sở tông hợp chi phí đầu - -tư xây dựng của các dự án, công trình, hạng mục công trình, gói thâu đã thực hiện, - -đang thực hiện và các dỡ liệu có liên quan khác (nêu có), phân tích, đánh giá, xử - -lý sô liệu về cùng mặt băng giá, quy mô và điêu kiện kỹ thuật. - -2. Giá các yêu tô chi phí trực tiếp cầu thành giá công tác xây dựng gồm +đ) Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chỉ phí cần thiết cho một đơn vị tính theo +diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án, công +trình theo thiết kế. Suất vốn đầu tư được xác định trên cơ sở tổng hợp chi phí đầu +tư xây dựng của các dự án, công trình, hạng mục công trình, gói thầu đã thực hiện, +đang thực hiện và các đữ liệu có liên quan khác (nếu có), phân tích, đánh giá, xử +lý số liệu về cùng mặt bằng giá, quy mô và điều kiện kỹ thuật. +2. Giá các yếu tố chỉ phí trực tiếp cầu thành giá công tác xây dựng gồm giá vật liệu xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công. ### Điều 23. Chỉ số giá xây dựng -1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây - -dựng theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh sơ bộ tông mức đầu tư xây - -dựng, tông mức đâu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thâu xây dựng, giá - -hợp đông xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. - -2. Chỉ sỐ giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo - -cơ cầu chi phí (gôm chỉ sô giá phân xây dựng, chỉ sô giá phân thiệt bị, chỉ số - -giá phân chi phí khác), yêu tô chi phí (gồm chỉ sô giá vật liệu xây dựng công - -trình, chỉ sô giá nhân công xây dựng, chỉ sô giá máy và thiệt bị thi công xây +1, Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây +dựng theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây +dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá +hợp đồng xây dựng và quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng. -dựng) và chỉ sô giá của một sô vật liệu chủ yếu. +2. Chỉ số giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo +cơ cấu chỉ phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số +giá phần chỉ phí khác), yếu tố chỉ phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công +trình, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây +dựng) và chỉ số giá của một số vật liệu chủ yếu. 3. Việc xây dựng, công bố chỉ số giá xây dựng được thực hiện như sau: -a) Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng; - +a) Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng: xác định và công bô chỉ sô giá xây dựng quốc gia theo năm; -b) Sở Xây dựng tô chức xác định chỉ số giá xây dựng trên địa bản tỉnh trên - -cơ sở phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dân (gồm các chỉ sô giá quy định - -quyên cho Sở Xây dựng công bô, đông thời gửi về Bộ Xây dựng đê theo dõi, - +b) Sở Xây dựng tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh trên +cơ sở phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn (gồm các chỉ số giá quy định +tại khoản 2 Điều này) đề Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hoặc phân cấp, ủy +quyền cho Sở Xây dựng công bố, đồng thời gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý. 4. Căn cứ loại hợp đồng, nội dung, tính chất công việc của hợp đồng, chủ +đầu tư xem xét, quyết định việc sử dụng chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, +Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố (nếu phù hợp) hoặc tổ chức xác định chỉ số +giá xây dựng theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn đẻ điều chỉnh giá +hợp đồng xây dựng. Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh +nghiệm để tính toán, xác định chỉ số giá xây dựng. -đâu tư xem xét, quyết định việc sử dụng chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, - -Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố (nếu phù hợp) hoặc tô chức xác định chỉ sô - -giá xây dựng theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dân đê điều chỉnh giá - -hợp đông xây dựng. Chủ đầu tư được thuê tô chức tư vân có đủ năng lực, kinh - -nghiệm đê tính toán, xác định chỉ số giá xây dựng. +5. Kinh phí cho việc thu thập số liệu, xác định và công bố chỉ số giá xây +dựng quy định tại khoản 3 Điều này được bế trí từ nguồn ngân sách hàng năm. +Kinh phí cho việc xác định chỉ số giá xây dựng công trình tại khoản 4 Điêu này +được tính vào chỉ phí đầu tư xây dựng của dự án. -5. Kinh phí cho việc thu thập số liệu, xác định và công bố chỉ số giá xây _ - -dựng quy định tại khoản 3 Điêu này được bố trí từ nguôn ngân sách hàng năm. - -Kinh phí cho việc xác định chỉ sô giá xây dựng công trình tại khoản 4 Điều này - -được tính vào chi phí đầu tư xây dựng của dự án. | - -### Điều 24. Quản lý giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu - - -thành giá công tác xây đựng và chỉ số giá xây dựng +### Điều 24. Quản lý giá xây dựng, giá các yếu tố chỉ phí trực tiếp cấu +thành giá công tác xây dựng và chỉ số giá xây dựng 1. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây - -dựng, giá bộ phận, đơn vị kết câu công trình, chỉ số giá xây dựng; khảo sát, thu - +dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, chỉ số giá xây dựng; khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng; xác định giá nhân công theo nhóm công - tác xây dựng; xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng. -l 23 - -cầu công trình, chỉ sô giá xây dựng quốc gia theo định kỳ. +Công bố suất vốn đầu tư xây dựng, suất chỉ phí, giá bộ phận, đơn vị kết +cấu công trình, chỉ số giá xây dựng quốc gia theo định kỳ. 2. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành công bố suất vốn đầu tư - -xây dựng, suât chi phí, giá bộ phận, đơn vị kêt cầu công trình của chuyên ngành - -chưa được Bộ Xây dựng công bô hoặc đã được công bô nhưng chưa phù hợp. +xây dựng, suất chỉ phí, giá bộ phận, đơn vị kết cầu công trình của chuyên ngành +chưa được Bộ Xây dựng công bố hoặc đã được công bố nhưng chưa phù hợp. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ - -phận, đơn vị kêt cầu công trình tại địa phương chưa được Bộ Xây dựng công - +phận, đơn vị kết cầu công trình tại địa phương chưa được Bộ Xây dựng công bố hoặc đã được công bố nhưng chưa phù hợp. -Phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố các thông tin về giá các yếu - -tô chi phí trực tiệp câu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh và chỉ số - +Phân cấp, ủ quyền cho Sở Xây dựng công bố các thông tin về giá các yếu +tố chỉ phí trực tiếp câu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh và chỉ sô giá xây dựng theo quy định như sau: -a) Thông tin giá các loại vật liệu xây dựng được thu thập, tông hợp hàng - -tháng và công bô theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý; +a) Thông tin giá các loại vật liệu xây dựng được thu thập, tổng hợp hàng +tháng và công bố theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý; b) Giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công (gồm giá thuê - -máy và thiết bị thi công xây dựng nêu có) được khảo sát, thu thập, tông hợp và - -công bô theo định kỳ hàng năm hoặc sớm hơn khi cân thiết; +máy và thiết bị thi công xây dựng nêu có) được khảo sát, thu thập, tổng hợp và +công bố theo định kỳ hàng năm hoặc sớm hơn khi cần thiết; c) Chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh gồm các chỉ số giá xây dựng quy - định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này được xác định theo thời điểm tháng, - quý, năm và công bố theo định kỳ hàng quý hoặc sớm hơn khi cần thiết; -d) Đối với các loại vật liệu xây dựng có biến động bất thường phải thực - -hiện công bô giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá xây dựng hàng tháng; +d) Đối với các loại vật liệu xây dựng có biến động bắt thường phải thực +hiện công bồ giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá xây dựng hàng tháng; đ) Sở Xây dựng được thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm - -thực hiện Các nhiệm vụ nêu tại các điểm a, b, c khoản này đê công bô và xác - -định suât vôn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kêt câu công trình tại địa - -phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bô. +thực hiện các nhiệm vụ nêu tại các điểm a, b, c khoản này để công bố và xác +định suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cầu công trình tại địa +phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. 4. Việc khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn đảm - -bảo khách quan, đáp ứng kịp thời việc phục vụ công bố theo quy định. Giá vật - -liệu xây dựng công bố là giá bình quân trong tháng của môi loại vật liệu theo - -thương hiệu, nhà sản xuất trên cơ sở giá của các đơn vị cung cập thông tin về - +bảo khách quan, đáp ứng KỊp thời việc phục vụ công bố theo quy định. Giá vật +liệu xây dựng công bố là giá bình quân trong tháng của mỗi loại vật liệu theo +thương hiệu, nhà sản xuất trên cơ sở giá của các đơn vị cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng trên thị trường. 5. Đối với các dự án đầu tư công là dự án quan trọng quốc gia có công - -trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phô biên ở - +trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam, trường hợp cần thiết người quyết định đầu tư được quyết định thành - lập Ban đơn giá xây dựng công trình đề xác định giá vật liệu, câu kiện, bộ phận - -công trình có yêu câu thiết kế, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật đặc thù, chuyên biệt; - +công trình có yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật đặc thù, chuyên biệt; giá thiết bị công nghệ của dự án thuộc lĩnh vực công nghệ mới hoặc gắn với -. 24 Ề - dây chuyền công nghệ đồng bộ hoặc có yêu cầu chuyển giao công nghệ, mà - -chưa có thông tin về giá từ các nguồn thông tin trên Hệ thông thông tin, Cơ sở - -dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bô giá của địa phương, dữ liệu - +chưa có thông tin về giá từ các nguồn thông tỉn trên Hệ thông thông tin, Cơ sở +dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố giá của địa phương, dữ liệu chi phí công trình tương tự. Đối với các dự án do người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định - đầu tư, Ban đơn giá gồm đại diện các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên - -ngành, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, chủ đầu tư, tô chức tư vân, các - -chuyên gia. Đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân câp tỉnh quyêt định - +ngành, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, chủ đầu tư, tổ chức tư vân, các +chuyên gia. Đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư, Ban đơn giá gồm đại diện các sở, ban ngành, các cơ quan có liên quan, +chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, các chuyên gia. Chi phí hoạt động của Ban đơn giá +xây dựng công trình được xác định bằng dự toán và tính trong tổng mức đầu tử +xây dựng cúa dự án. -chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, các chuyên gia. Chỉ phí hoạt động của Ban đơn giá | - -xây dựng công trình được xác định bằng dự toán và tính trong tổng mức đầu từ - -xây dựng của dự án. - -6. Kính phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều | - +6. Kinh phí cho việc thực hiện nhiệm. vụ nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm. ## Chương V +CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VÁN XÂY DỰNG -CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VĂN XÂY DỰNG _ - -### Điều 25. Chỉ phí quản lý dự án | | - -1. Chỉ phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực +### Điều 25. Chi phí quản lý dự án | | +1. Chi phí quản lý dự án là chỉ phí ‹ cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giải - đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình - -tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản - -lý hoạt động xây dựng. Chỉ phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án - +tự đầu tư tại Nghị định quy định chỉ tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản +lý hoạt động xây dựng. Chi phí quản lý dự án là chỉ phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được - xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách - -lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện - +lập dự toán phù hợp với hình thức tô chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án. Chi phí quản lý dự án được - quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công - việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan. Chỉ phí +quản lý dự án được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự +án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án. -quán lý dự án được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự - -án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án. | +l 2. Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự - -án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng: các khoản phụ cấp lương; - +án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ câp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm - y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định - của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học - công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch - vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức - hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm +tài sản phục vụ quản lý dự án; chỉ phí khác và chi phí dự phòng. -tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng. - - -3. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án - +3. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chỉ phí tư vấn quản lý dự án được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc - quản lý dự án được chủ đầu tư và tô chức tự vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư - -vấn quản lý dự án. +vân quản lý dự án. 4. Trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng EPC, nhà thầu thực hiện một - số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì được hưởng - -một phần chi phí quản lý dự án phủ hợp với phạm vi, khối lượng công việc - +một phần chỉ phí quản lý dự án phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc quản lý dự án do chủ đầu tư giao và được thỏa thuận trong hợp đồng. -5. Tổng chi phí quản lý dự án phần công việc do chủ đầu tư thực hiện và - +5. Tổng chỉ phí quản lý dự án phần công việc do chủ đầu tư thực hiện và chi phí quản lý dự án do tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thực hiện theo quy định - -tại khoản 3 và khoản 4 Điều này không vượt quá chi phí quản lý dự án đã được - +tại khoản 3 và khoản 4 Điều này không vượt quá chỉ phí quản lý dự án đã được xác định, phê duyệt theo quy định. ### Điều 26. Chỉ phí tư vấn xây dựng - -1. Chi phí tư vấn xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc - +_ Chi phí tư vấn xây dựng là chỉ phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án - đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định - -quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây đựng. - -Chi phí tư vân xây dựng được xác định băng định mức tỷ lệ phân trăm (%) theo - -quy định hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối - +quy định chỉ: tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. +Chi phí tư vấn xây dựng được xác định bắng định mức tỷ lệ phân. trăm (3%) theo +quy định hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vẫn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy - định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành; hoặc được ước tính theo quy - định tại điểm h khoản 2 Điều 6 Nghị định này. -2. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân - -công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, - +2. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chỉ phí nhân +công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, í tiền thưởng, phúc lợi tập thê, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh - phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân - thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, - -quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, - -vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua - -săm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư - -vẫn; chi phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuê giá trị gia tăng và chi phí - +quản lý hệ thống thông tin công trình; chỉ phí thanh toán các dịch vụ công cộng, +vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chỉ phí thuê mướn, sửa chữa, mua +săm tài sản phục vụ tư vẫn cho dự án (nếu có); chỉ phí quản lý của tô chức tư +vấn; chỉ phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuê giá trị gia tăng và chi phí dự phòng. -3. Chi phí tư vẫn xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa đề thực hiện công - -tác tư vân đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đôi về phạm vi công - +3. Chi phí tư vấn xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa đề thực hiện công +tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đôi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư - -vân xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng. +vấn xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng. 4. Trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm hoàn - thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và có điều kiện năng lực, kinh nghiệm - -nghề nghiệp đề thực hiện một số công việc tư vẫn xây dựng thì được bỗ sung chỉ - -phí thực hiện các công việc tư vẫn xây dựng này vào chi phí quản lý dự án. - - -| +nghề nghiệp đề thực hiện một số công việc tư vấn xây dựng thì được bổ sung chi +phí thực hiện các công việc tư vấn xây dựng. này \ vào chị phí quản lý dự án. +26 .- +ị 5. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn +thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định này. -thực hiện theo quy định tại Điêu 27 Nghị định này. - -### Điều 27. Chỉ phí thuê tư vẫn nước ngoài h | - -1. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài được xác định phù hợp với loại công - -việc tư vân, nội dung công việc tư vân trên cơ sở sô lượng chuyên gia, trình độ - -chuyên gia tư vân, thời gian làm việc của chuyên gia, mức tiên lương của - -chuyên gia dự kiên thuê và các chi phí cần thiết khác để hoàn thành công việc - -tư vần. | - -2. Chi phí thuê tư vẫn nước ngoài xác định theo dự toán hoặc cơ sở dữ liệu - -chi phí thuê tư vân nước ngoài của các công trình, dự án tương tự tại Việt Nam. +### Điều 27. Chỉ phí thuê tư vẫn nước ngoài -Dự toán chi phí thuê tư vân nước ngoài là toàn bộ chi phí cân thiệt đự kiên đê +1. Chi phí thuê tư vẫn nước ngoài được xác định phù hợp với loại công +việc tư vấn, nội dung công việc tư vẫn trên cơ sở số lượng chuyên gia, trình độ +chuyên gia tư vân, thời gian làm việc của chuyên gia, mức tiền lương của -hoàn thành dịch vụ tư vân xây dựng được thuê, gồm: chi phí chuyên gia, chỉ +chuyên gia dự kiến thuê và các chỉ phí cần thiết khác để hoàn thành công việc +tư vân. -phí quản lý, các khoản chi phí khác có liên quan, thu nhập chịu thuề tính trước, +2. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài xác định theo dự toán hoặc cơ sở dữ liệu +chỉ phí thuê tư vấn nước ngoài của các công trình, dự án tương tự tại Việt Nam. +Dự toán chỉ phí thuê tư vân nước ngoài là toàn bộ chỉ phí cân thiết dự kiến để +hoàn thành dịch vụ tư vấn xây dựng được thuê, gồm: chỉ phí chuyên gia, chỉ +phí quản lý, các khoản chỉ phí khác có liên quan, thu nhập chịu thuế tính trước, +chi phí dự phòng và các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật. | -chi phí dự phòng và các khoản thuế phải nộp theo quy định-của pháp luật. - +3. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư +(trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) được thuê tư vẫn nước ngoài +thực hiện một sô công việc tư vấn; tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chỉ +phí thuê tư vấn nước ngoài. -3. Cơ quan, tô chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư +4. Bộ Xây dựng hướng dẫn chỉ tiết dự toán chỉ phí thuê tư vấn nước ngoài +quy định tại khoản 2 Điều này. -(trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) được thuê tư vân nước ngoài - -thực hiện một sô công việc tư vân; tô chức thâm định, phê duyệt dự toán chỉ - -phí thuê tư vân nước ngoài. | - -4. Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài - -quy định tại khoản 2 Điều này. " - -- - ._ Chương VI - „ „ - -QUYEN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CUA CÁC CHU THỂ, : - -TRONG QUÁN LY CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG +## Chương VI +QUYÈN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA. CÁC CHỦ THẺ +TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ### Điều 28. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư 1. Thực hiện quy định về quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu - -tư tại Điêu 39 Luật Xây dựng số 135/2025/QHI15 và pháp luật khác có liên quan. - +tư tại Điều 39 Luật Xây dựng sô 135/2025/QH15 và pháp luật khác có liên quan. 2. Quyết định việc thành lập ban đơn giá đối với các dự án đầu tư công, quan trọng quốc gia, có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới - -chưa phô biên ở Việt Nam. | +chưa phô biến ở Việt Nam. 3. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chỉ - -phí đâu tư xây dựng của chủ đầu tư đôi với các dự án thuộc thâm quyên quyêt - -định đâu tư. Việc kiêm tra thực hiện trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư hoặc - -kiêm tra theo kê hoạch tại dự án, công trình xây dựng. . +phí đầu tư xây dựng của chú đầu tư đối với các dự án thuộc thâm quyên quyết +định đầu tư. Việc kiểm tra thực hiện trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư hoặc +kiểm tra theo kế hoạch tại dự án, công trình xây dựng. . ### Điều 29. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư 1. Thực hiện quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư - -. tại Điêu 40 Luật Xây dựng sô 135/2025/QHI15, thâm quyên quy định tại Nghị - +tại Điều 40 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, thẩm quyền quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan. -l 27 - -2. Chủ đầu tư tô chức xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai - -đoạn chuân bị dự án (trong trường hợp chưa xác định được chủ đâu tư thì do cơ - -quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án thực hiện), đến giai đoạn thực - -hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng theo quy định về trình tự đầu tư xây - -dựng dự án tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản - +2. Chủ đầu tư tổ chức xác định và quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng từ giai +đoạn chuẩn bị dự án (trong trường hợp chưa xác định được chủ đâu tư thì do cơ +quan, tô chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án thực hiện), đến giai đoạn thực +hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng theo quy định vệ trình tự đầu tư xây +dựng dự án tại Nghị định quy định chỉ tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư được điều - -chỉnh cơ cầu các khoản mục chi phí bao gồm cả chi phí dự phòng nhưng không - -làm thay đổi mục tiêu, quy mô và không vượt tông mức đầu tư xây dựng của dự - -án đã phê duyệt, không làm thay đổi cơ cầu nguồn vốn của dự án, để bảo đảm tiến - +chỉnh cơ câu các khoản mục chỉ phí bao gồm cả chỉ phí dự phòng nhưng không +làm thay đổi mục tiêu, quy mô và không Vượt tông mức đầu tư xây dựng của dự +án đã phê duyệt, không làm thay đổi cơ cầu nguồn vốn của dự án, đề bảo đảm tiền độ, mục tiêu của dự án mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh tông mức đầu - tư. 3. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, rà soát và thẩm định các nội dung - -tính toán, xác định các khoản mục chi phí trong tông mức đầu tư xây dựng, bảo - -đảm đây đủ các căn cứ, cơ sở tính toán về khối lượng, giá xây dựng, phù hợp - -với thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu về công nghệ (nếu có) và chịu trách - +tính toán, xác định các khoản mục chỉ phí trong tông mức đầu tư xây dựng, bảo +đảm đầy đủ các căn cứ, cơ sở tính toán về khối lượng, giá xây dựng, phù hợp +với thiệt kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu về công nghệ (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và chất lượng công tác đánh giá hiệu quả - -đầu tư của dự án trước khi trình các cơ quán chuyên môn thâm định theo quy - -định tại Điều 26 và Điều 27 Luật Xây dựng số 135/2025/QHI5; tiếp thu, giải - -trình và hoàn thiện tông mức đầu tư xây dựng của dự án theo ý kiến của các cơ - -quan thâm định trước khi trình người quyết định đầu tư phê duyệt. +đầu tư của dự án trước khi trình các cơ quán chuyên môn thầm định theo quy +định tại Điều 26 và Điều 27 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; tiếp thu, giải +trình và hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng của dự án theo ý kiến của các cơ +quan thẩm định trước khi trình người quyết định đầu tư phê duyệt. 4. Chủ đầu tư được tham khảo, vận dụng, điều chỉnh hệ thống các công cụ - -về giá xây dựng, định mức xây dựng, giá các yếu tổ chi phí trực tiếp cầu thành - -giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 20, - +về giá xây dựng, định mức xây dựng, giá các yếu tố chỉ phí trực tiếp câu thành +giá công tác xây dựng, chỉ sô giá xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 20, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24 Nghị định này và các nguồn thông tin cơ sở - -dữ liệu trên Hệ thống thông tin, Cơ sở đữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, - -báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường, dữ liệu chi phí công trình - -tương tự để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. +dữ liệu trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, +báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường, đữ liệu chỉ phí công trình +tương tự để xác định và quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng. 5. Quyết định việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và mô - hình thông tin công trình để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, nâng - cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng. -6. Có trách nhiệm tô chức thu thập, khảo sát, xác định định mức dự toán - +6. Có trách nhiệm tổ chức thu thập, khảo sát, xác định định mức dự toán xây dựng công trình theo quy định tại điểm b, c khoản 5 Điều 20 Nghị định này. -7, Quản lý chặt chẽ, sử dụng nguồn vốn bồ trí cho dự án, đúng mục tiêu, - +17, Quản lý chặt chẽ, sử dụng nguồn vốn bố trí cho dự án, đúng mục tiêu, quy mô, thiết kế, tiến độ, chất lượng, đem lại hiệu quả đầu tư cao cho dự án. - -._ Quản lý sử dụng chi phí đầu tư xây dựng, sử dụng chi phí dự phòng của dự án - -hiệu quả, để bảo đảm việc quản lý dự án bảo đảm không vượt tông mức đầu tư - +Quản lý sử dụng chỉ phí đầu tư xây dựng, sử dụng chỉ phí dự phòng của dự án +hiệu quả, để bảo đảm việc quản lý dự án bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định đối với dự án đầu tư công, không vượt tông mức đầu - tư, mức vốn nhà nước được xác định tại hợp đồng đối với dự án PPP (trừ các - -trường hợp được điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh dự án theo quy định +trường hợp được điều chỉnh chủ trương đầu đư, điều chỉnh dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác - -công tư). : - +công tư). 28- 8. Thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng nếu bảo đảm điều +kiện năng lực đáp ứng.yêu cầu công việc tư vẫn theo quy định. -kiện năng lực đáp ứng yêu câu công việc tư vẫn theo quy định. - -9. Theo dõi, tông hợp, đánh giá tình hình thực hiện quản lý chi phí đầu tư - -xây dựng của dự án và báo cáo người quyết định đầu tư theo yêu câu. +9. Theo dõi, tông hợp, đánh giá tình hình thực hiện quản lý chỉ phí đầu tư +xây dựng của dự án và báo cáo người quyết định đầu tư theo yêu cầu. 10. Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản - -lý nhà nước; phôi hợp hoặc tô chức thu thập thông tin quản lý chi phí theo yêu - +lý nhà nước; phối hợp hoặc tô chức thu thập thông tin quản lý chỉ phí theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. 11. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng và quản lý thực hiện hợp - đồng theo các quy định trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu. 12. Thực hiện nộp phạt khi bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động +đầu tư xây dựng từ nguồn chỉ phí quản lý dự án. -đầu tư xây dựng từ nguôn chi phí quản lý dự án. - -### Điều 30. Quyên, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thực - -hiện công việc xác định, thâm tra chi phí đầu tư xây dựng - -1. Nhà thầu tư vấn thực hiện công việc xác định, thẩm tra chi phí đầu - -tư xây dựng thực hiện quyên, nghĩa vụ và trách nhiệm quy định tại Điêu 35, - +### Điều 30. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thực +hiện công việc xác định, thâm tra chỉ phí đầu tư xây dựng +1. Nhà thầu tư vấn thực hiện công việc xác định, thâm tra chỉ phí đầu +tư xây dựng thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm quy định tại Điều 35, +Điều 36 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, thẩm quyền quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan. 2. Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ +tư vấn được giao. -tư vân được giao. - -3. Chịu trách nhiệm toàn diện về: nội dung, chất lượng, tiến độ công việc - -tư vân do mình thực hiện; phương pháp tính toán các khoản mục chi phí đầu tư - -xây dựng, khôi lượng; tính chính xác, căn cứ của các báo giá, đữ liệu chi phí, - +.3. Chịu trách nhiệm toàn diện về: nội dung, chất lượng, tiến độ công việc +tư vấn do mình thực hiện; phương pháp tính toán các khoản mục chỉ phí đầu tư +xây dựng, khối lượng; tính chính xác, căn cứ của các báo giá, dữ liệu chỉ phí, định mức xây dựng được sử dụng để xác định giá xây dựng, chi phí đầu tư xây +dựng; kết quả xác định, thâm tra chỉ phí đầu tư xây dựng và chịu trách nhiệm +về tính chính xác của số liệu và chất lượng công tác đánh giá hiệu quả đầu tư +của dự án. Cung cấp thông tin dữ liệu quản lý chỉ phí của dự án khi cơ quan +quản lý nhà nước và chủ đâu tư yêu cầu. -dựng; kết quả xác định, thâm tra chi phí đầu tư xây dựng và chịu trách nhiệm - -về tính chính xác của sô liệu và chât lượng công tác đánh giá hiệu quả đầu tư - -của dự án. Cung câp thông tin dữ liệu quản lý chi phí của dự án khi cơ quan - -quản lý nhà nước và chủ đâu tư yêu câu. -. - -4. Được sử dụng công nghệ thông tin, chuyên đổi số và mô hình thông tin - -công trình đê xác định chi phí đầu tư xây dựng. +4. Được sử dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và mô hình thông tin +công trình để xác định chỉ phí đầu tư xây dựng. 5. Bồi thường thiệt hại do không tuân thủ các quy định của pháp luật về -quản lý chi phí đầu tư xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ - +quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư. ### Điều 31. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng -1. Nhà thâu thi công xây dựng thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm - -quy định tại Điêu 61 Luật Xây dựng sô 135/2025/QHI15, các quyên và nghĩa - -vụ được quy định trong hợp đông thi công xây dựng và các pháp luật khác +1. Nhà thầu thi công xây dựng thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm +quy định tại Điều 61 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, các quyền và nghĩa +vụ được quy định trong hợp đồng thi công xây dựng và các pháp luật khác có liên quan. -29 | | - -2. Quyết định định mức dự toán, giá xây dựng và các chi phí khác có liên - -quan khi xác định giá dự thâu đê tham gia đầu thâu. +2. Quyết định định mức dự toán, giá xây dựng và các chỉ phí khác có liên +quan khi xác định giá dự thầu để tham gia đâu thầu. 3. Được đề xuất, thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức dự toán, giá xây - -dựng đôi với các công việc phát sinh theo quy định trong hợp đồng xây dựng, - -phủ hợp với các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và - +dựng đối với các công việc phát sinh theo quy định trong hợp đồng xây dựng, +phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng. 4. Phối hợp với chủ đầu tư trong việc tổ chức khảo sát để xác định các - định mức xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng (nếu có). 5. Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý - -nhà nước; phôi hợp hoặc tô chức thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến chỉ - -phí đâu tư xây dựng theo yêu câu của cơ quan quản lý nhà nước. +nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến chỉ +phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. 6. Bồi thường thiệt hại do không tuân thủ các quy định của pháp luật về quản +lý chỉ phí đầu tư xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư. -lý chi phí đầu tư xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đâu tư.. . : - -QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VÉ CHI PHÍ ĐÀU TƯ XÂY DỰNG +## Chương VII +QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ CHI PHÍ ĐÀU TƯ XÂY DỰNG -### Điều 32. Bộ Xây dựng | +### Điều 32. Bộ Xây dựng 1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về - -chi phí đâu tư xây dựng. +chỉ phí đầu tư xây dựng. 2. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu - -tư xây dựng công trình, gôm: sơ bộ tông mức đâu tư xây dựng, tông mức đầu - -tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng và giá xây dựng, giá các - -yêu tố chi phí trực tiếp cầu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng, - -chi phí quản lý dự án, chi phí tư vần xây dựng, chi phí khác. +tư xây dựng công trình, gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu +tư xây dựng, dự toán \ Xây dựng, định mức xây dựng và giá xây dựng, giá các +yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá e công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng, +chỉ phí quản lý dự án, chỉ phí tư vần xây dựng, chỉ phí khác. 3. Ban hành định mức xây dựng; công bố suất vốn đầu tư xây dựng, suất - chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cầu công trình, chỉ số giá xây dựng quốc gia, - -định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản đề tính giá ca máy, hướng dân xác - -định khôi lượng công trình. Tổ chức rà soát thường xuyên và tông hợp kêt quả - -rà soát điêu chỉnh, bô sung các định mức và ban hành theo quy định. Tổ chức - -cập nhật hệ thông công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở đữ liệu quy định tại - -Nghị định quy định vệ điêu kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thông thông - +định mức các hao phí Và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy, hướng dẫn xác +định khối lượng công trình. Tổ chức rà soát thường xuyên và tông hợp kết quả +rà soát điều chỉnh, bố sung các định mức và ban hành theo quy định. Tổ chức +cập nhật hệ thống công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại +Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thông thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. -4. Hướng dẫn việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây - -dựng. Kiêm tra theo kê hoạch việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về - +4. Hướng dẫn việc thực hiện các quy định về quản lý chỉ phí đầu tư xây +dựng. Kiểm tra theo kế hoạch việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành - -và Ủy ban nhân dân cập tỉnh; việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu - -tr xây dựng tại các dự án quan trọng quốc gia theo hình thức đầu tư công. - +và Ủy ban nhân dân cập tỉnh; việc thực hiện các quy định về quản lý chỉ phí đầu +tư xây dựng tại các dự án quan trọng quốc gia theo hình thức đầu tư công. 5. Bố trí ngân sách hàng năm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại - các khoản 2, 3 và 4 Điều này. -### Điều 33. Bộ Tài chính . | | +### Điều 33. Bộ Tài chính Bộ Tài chính quy định về thu, chỉ của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu - -tư xây dựng có dự án sử dụng vôn ngân sách nhà nước. +tư xây dựng có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. ### Điều 34. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành -suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cầu công trình, giá ca máy và thiết bị thi - -công do Bộ Xây dựng hướng dân, tô chức xây dựng và ban hành các định mức - +1. Căn cứ phương pháp lập định mức dự toán xây dựng, suất vốn đầu tư, +suất chỉ phí, giá bộ phận, đơn vị kết cầu công trình, giá ca máy và thiết bị thi +công do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và ban hành các định mức dự toán xây dựng cho các công tác xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý nhưng - -chưa có trong hệ thông định mức do Bộ Xây dựng ban hành; công bô suât vốn - -đầu tư, suât chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết câu xây dựng của chuyên ngành, - -định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy của các loại máy - -và các thiệt bị chuyên ngành. +chưa có trong hệ thống định mức do Bộ Xây dựng ban hành; công bố suất vốn +đầu tư, suất chỉ phí, giá bộ phận, đơn vị kết cầu xây dựng của chuyên ngành, +định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản đề tính giá ca máy của các loại máy +và các thiết bị chuyên ngành. 2. Định kỳ rà soát hệ thống định mức xây dựng do mình ban hành và ban +hành sau khi rà soát theo quy định, đồng thời gửi những định mức xây dựng +mới, định mức điều chỉnh về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý theo quy định. -hành sau khi rà soát theo quy định, đông thời gửi những định mức xây dựng - -mới, định mức điêu chỉnh về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý theo quy định. - -liệu quy định tại Nghị định quy định vê điêu kiện năng lực hoạt động xây dựng, - -Hệ thông thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. +3. Tổ chức cập nhật hệ thống công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở dữ +liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, +Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. 4. Bộ Quốc phòng quy định về phương pháp xác định dự toán chi phí rà - phá bom mìn, vật nô. 5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện việc xây dựng, ban hành các - -định mức dự toán, giá xây dựng chưa được các cơ quan có thâm quyên ban - -hành, công bô hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với đặc điểm, tính chất công - -trình quốc phòng, an ninh. +định mức dự toán, giá xây dựng chưa được các cơ quan có thẩm quyền ban +hành, công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với đặc điểm, tính chất công +trình quôc phòng, an ninh. 6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về - -chi phí đầu tư xây dựng thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý. +chỉ phí đầu tư xây dựng thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý. 7. Bồ trí ngân sách hàng năm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại +các khoản 1, 2, 3 và 6 Điều này. -các khoản 1, 2, 3 và 6 Điêu này. - -### Điều 35. Ủy ban nhân dân cấp tính ` +### Điều 35. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về +chỉ phí đầu tư xây dựng thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý. -chi phí đâu tư xây dựng thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý. - -dân, tô chức xây dựng, rà soát, ban hành định mức dự toán cho các công tác - +2. Căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng do Bộ Xây dựng hướng +dẫn, tổ chức xây dựng, rà soát, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng trên địa bàn địa phương chưa được Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công - -trình xây dựng chuyên ngành ban hành và gửi về Bộ Xây dựng, Bộ quán lý - -công trình xây dựng chuyên ngành đề theo dõi, quản lý theo quy định. - -Í 31 | +trình xây dựng chuyên ngành ban hành và gửi về Bộ Xây dựng, Bộ quản lý +công trình xây dựng chuyên ngành để theo dõi, quản lý theo quy định. 3. Ban hành quy chế phối hợp và quy định trách nhiệm, chế tài xử lý đối - -VỚI Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc khảo sát, thu thập - -thông tin giá các yếu tổ chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên - +VỚI Các cơ quan, tô chức, cá nhân có hiên quan trong việc khảo sát, thu thập +thông tin giá các yếu tố chỉ phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn, bảo đảm công bố giá kịp thời, khách quan và phù hợp với biến động +của thị trường, kiểm tra, giám sát việc kê khai, niêm yết giá, việc chấp hành +pháp luật vê giá, đảm bảo công khai, minh bạch. -của thị trường; kiểm tra, giám sát việc kê khai, niêm yết giá, việc chấp hành - -pháp luật về giá, đảm bảo công khai, minh bạch. - -Căn cứ phương pháp xác định suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, - -đơn vị kết cầu xây dựng, giá các yếu tổ chi phí trực tiếp cầu thành nên giá công - -tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xác - +Căn cứ : phương pháp xác định suất vốn đầu tư, suất. chị phí, giá bộ phận, +đơn vị kết cấu xây dựng, giá các yếu tổ chỉ phí trực tiếp cấu thành nên giá công +tác xây dựng, chỉ sô giá xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, đỗ chức xác định, công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình - -tại địa phương; công bố kịp thời thông tin giá các loại vật liệu xây dựng, giá - +tại địa phương; công bố kịp thời thông I tin giá các loại vật liệu xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị - -thi công xây dựng; định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản đề tính giá ca - +thị công xây dựng; định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản đề tính giá ca máy của các loại máy và các thiết bị chưa được Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý - công trình xây dựng công bố và chỉ số giá xây dựng. 4. Tổ chức cập nhật hệ thống công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở dữ - -liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, - -Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc giả về hoạt động xây dựng. +liệu quy định tại Nghị định quy định vê điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, +Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. 5. Bố trí ngân sách hàng năm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại - các khoản 1, 2 và 3 Điều này. -## Chương VI - - +## Chương VIII +ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH -### Điều 36. Quy định chuyền tiếp +### Điều 36. Quy định chuyển tiếp 1. Dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 - -thì không phải phê duyệt lại tông mức đầu tư xây dựng, các hoạt động quản lý - +thì không phải phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng, các hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy - -| định của Nghị định này trừ trường hợp quy định tại khoản 2-Điều này. - -ị 2. Dự toán xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 - -| thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp - -: theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Nghị định này. - -: 3. Tổng mức đầu tư xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng - -thâm định, đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa có thông báo kết quả thẩm định, - -thì cơ quan chuyên môn về xây dựng tiếp tục thực hiện thâm định theo nội dung - -thâm định quy định tại Nghị định này. Chủ đầu tư tổng hợp ý kiến thẩm định - -của cơ quan chuyên môn về xây dựng, tổ chức cập nhật tổng mức đầu tư xây - -| dựng theo quy định tại Nghị định này, trình người quyết định đầu tư tổ chức - -thâm định, phê duyệt theo quy định. - +định của Nghị định này trừ trường hợp quy định tại khoản 2:Điều này. + +2. Dự toán xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 +thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng tiếp +theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Nghị định này. + +3. Tổng mức đầu tư xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng +thẩm định, đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa có thông báo kết quả thẩm định, +thì cơ quan chuyên môn về xây dựng tiếp tục thực hiện thẩm định theo nội dung +thẩm định quy định tại Nghị định này. Chủ đầu tư tổng hợp ý kiến thẩm định +của cơ quan chuyên môn về xây dựng, tô chức cập nhật tông mức đầu tư xây +dựng theo quy định tại Nghị định này, trình người quyết định đầu tư tổ chức +thẩm định, phê duyệt theo quy định. | -Ị - - -4. Trường hợp tông mức đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn - -về xây dựng thâm định và trình người quyết định đâu tư tổ chức thâm định, phê - -duyệt, đền ngày 01 tháng 7 năm 2026 dự án chưa được phê duyệt thì chủ đầu - -tư tổ chức cập nhật tông mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định này, - -trình người quyêt định đầu tư tô chức thâm định, phê duyệt theo quy định; cơ - -quan chuyên môn về xây dựng không phải thực hiện thâm định lại. - -| s lẩu Dự toán xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thâm định, - -đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa có thông báo kết quả thâm định, thì cơ | - -quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thâm định và có văn bản gửi chủ đâu - -tư đề nhận lại hô sơ trình thâm định; chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt - +4. Trường hợp tổng mức đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn +về xây dựng thẩm định và trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê +duyệt, đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 dự án chưa được phê duyệt thì chủ đầu +tư tổ chức cập nhật tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định này, +trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định; cơ +quan. chuyên môn về xây dựng không phải thực hiện thẩm định lại. + +cấu Dự toán xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, +đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa có thông báo kết quả thẩm định, thì CƠ +quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thắm định và có văn bản gửi chủ đầu +tư để: nhận lại hồ sơ trình thẩm định; chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp đã có thông báo +kết quả thẩm định, thì chủ đầu tư tổng hợp ý kiến thẩm định của cơ quan chuyền +môn về xây dựng, tổ chức cập nhật dự toán xây dựng, thẩm định, phê duyệt +theo quy định tại Nghị định này. -kết quả thâm định, thì chủ đầu tư tông hợp ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên - -môn về xây dựng, tô chức cập nhật dự toán xây dựng, thấm định, phê duyệt - -theo quy định tại Nghị định này. ị - -6. Các gói thâu đã ký kết hợp đồng, thực hiện theo quy định của hợp đồng - -đã ký và quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng. Dự án PPP đã ký kêt hợp - -đông dự án thực hiện theo quy định của hợp đông dự án PPP và quy định pháp - -luật về đâu tư theo phương thức đôi tác công tư. | - -. Ị - -7. Hệ thông định mức xây dựng, giá xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá +6. Các gói thầu đã ký kết hợp đồng, thực hiện theo quy định của hợp đồng +đã ký và quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng. Dự án PPP đã ký kết hợp +đồng dự án thực hiện theo quy định của hợp đồng dự án PPP và quy định pháp -ca máy và thiệt bị thi công đã được cơ quan có thâm quyên ban hành, công bô +luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. -trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiệp tục được áp dụng, tham khảo để xác định +7. Hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá +ca máy và thiết bị thi công đã được Cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố +trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục được á áp dụng, tham khảo đề xác định +chi phí đầu tư xây dựng đến khi được các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyện +ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, cập nhật, ban hành và có hiệu lực. | -chi phí đầu tư xây dựng đên khi được các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên - -ngành, Uy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, cập nhật, ban hành và có hiệu lực. | - -Điêu 37. Tổ chức thực hiện | | +### Điều 37. Tổ chức thực hiện | 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân +các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng, các tô chức chính trị, chính +trị - xã hội, tô chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và các tô chức, cá nhân có liên quan +chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. | -các tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tô chức chính trị, chính - -trị - xã hội, tô chức chính trị - xã hội nghệ nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan - -chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. - -‹ | - -2. Bộ Xây dựng chủ trì, phôi hợp với các bộ, ngành liên quan chịu trách - -nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. _ | - -| - -### Điều 38. Hiệu lực thi hành | | | +2. Bộ Xây ' dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chịu trách +nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. | +### Điều 38. Hiệu lực thi hành -1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ` +1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. 2. Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này thực hiện theo - -quy định tại Nghị định quy định chỉ tiệt về hợp đông xây dựng, Nghị định quy - -định về quyết toán vôn đầu tư dự án, các quy định của pháp luật về ngân sách - +quy định tại Nghị định quy định chỉ tiết về hợp đồng xây dựng, Nghị định quy +định về quyết toán vốn đầu tư dự án, các quy định của pháp luật vê ngân sách nhà nước, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định - -của pháp luật có liên quan khác. - _ +của pháp luật có liên quan khác. +ˆ 3. Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính - -phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này - +phủ về quản lý chỉ phí đầu tư xây đựng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. -- Ban Bí thư Trung ương Đảng; . Pa Bà? Ra ` f6 - -- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; “x “ng Nướng - -- Các bộ, cơ quan ngang bộ; Ẩ để cô NÀ ` G - -- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, — ƒ2(đ* _ỨA `) ì - -- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - CN: rN 7 ẹ lỄ - -- Văn phòng Tổng Bí thư; S122 N - -- Văn phòng Chủ tịch nước; “I2 ý, - -- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; S - -- Văn phòng Quốc hội; Phạñấ Gia Túc - +Nơi nhận: +- Ban Bí thư Trung ương Đảng; . +- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; +- Các bộ, cơ quan ngang bộ; +- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; +- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; : +- Văn phòng Tổng Bí thư; +- Văn phòng Chủ tịch nước; +- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; +- Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - -- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - +- Viện kiểm sát nhân đân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; ' - -- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; \ - +- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; ` - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, - các Vụ, Cục, Công báo; - -- Lưu: VT, CN (2). 44 \ No newline at end of file +- Lưu: VT, CN (2). 44. From f36441dd4374bc0b911808b1fa6b5587021e13a7 Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot <bot@diepxuan.com> Date: Sat, 11 Jul 2026 11:46:18 +0700 Subject: [PATCH 17/23] =?UTF-8?q?crawl:=2084/2026/TT-BTC=20Ho=C3=A0n=20thu?= =?UTF-8?q?=E1=BA=BF=20GTGT=20cho=20ng=C6=B0=E1=BB=9Di=20n=C6=B0=E1=BB=9Bc?= =?UTF-8?q?=20ngo=C3=A0i=20xu=E1=BA=A5t=20c=E1=BA=A3nh?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit --- ...thue-gtgt-dua-khau-cho-nguoi-nuoc-ngoai.md | 924 ++++++++++++++++++ 1 file changed, 924 insertions(+) create mode 100644 van-ban/thue/84-2026-TT-BTC-hoan-thue-gtgt-dua-khau-cho-nguoi-nuoc-ngoai.md diff --git a/van-ban/thue/84-2026-TT-BTC-hoan-thue-gtgt-dua-khau-cho-nguoi-nuoc-ngoai.md b/van-ban/thue/84-2026-TT-BTC-hoan-thue-gtgt-dua-khau-cho-nguoi-nuoc-ngoai.md new file mode 100644 index 00000000..1ec29032 --- /dev/null +++ b/van-ban/thue/84-2026-TT-BTC-hoan-thue-gtgt-dua-khau-cho-nguoi-nuoc-ngoai.md @@ -0,0 +1,924 @@ +--- +layout: vanban +title: "Thông tư số 84/2026/TT-BTC: Quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh" +date: 2026-06-30 +modified: 2026-07-11 +hieuluc: 2026-07-01 +group: thue +tags: + - hoan-thue-gtgt + - thuong-mai-quoc-te + - hai-quan + - thue-gtgt + - du-lich +docid: 218820 +source: vanban.chinhphu.vn; datafiles.chinhphu.vn +trichyeu: "Quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh." +so: 84/2026/TT-BTC +ngaybanhanh: 2026-06-30 +coquanbanhanh: "Bộ Tài chính" +nguoiky: "Nguyễn Đức Chỉ" +thaythe: "Thông tư số 72/2014/TT-BTC; Thông tư số 92/2019/TT-BTC" +--- + +s BỘ TAI CHÍNH CỘNG HÒA Xà HỘI CHU NGHĨA VIỆT NAM +“ng Độc lập - Tự do - Hạnh phúc +Số: 84! /2026/TT-BTC Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 +THÔNG TƯ +Quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước +ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo +khi xuất cảnh +Căn cứ Luật Quản lýý thuế số 108/⁄2025/QH15; +Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15; Luật số +149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuê giá trị gia tăng; +Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bó sung một số điêu của Luật Đầu thầu, Luật +Đáu tư theo phương thức đôi tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuê giá trị gia +tăng, Luật Thuê xuất khâu, thuế nhập khâu, Luật Đâu tư, Luật Đâu tư công, +Luật Quản lýý, sử dụng tài sản công; +Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết +một số điêu và biện pháp đê tô chức, hướng dân thi hành Luật Quản lýý thuế; +Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết thi +hành một số điều của Luật Thuê giá trị gia tăng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị +định số 359/2025/NĐ-CP và Nghị định số 144/2026/NĐ-CP của Chính phủ; +Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, +nhiệm vụ, quyên hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đồi, bổ sung +bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP của Chính phủ, +Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan; +Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về hoàn thuế giá trị +gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở +nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh. +## Chương I +QUY ĐỊNH CHUNG +### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh +Thông tư này quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của +người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam +mang theo khi xuất cảnh theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định số +252/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ bao gồm: +1. Tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục lựa chọn, điều chỉnh, chấm dứt doanh nghiệp +bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng. +2. Tiêu chuẩn, thủ tục lựa chọn, chấm dứt ngân hàng thương mại làm đại +l hoàn thuế giá trị gia tăng; lựa chọn, tạm dừng, chấm dứt áp dụng hoàn thuế +giá trị gia tăng tại cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế. +3. Quy định việc truy cập, trao đổi và kết nói thông tin trên Hệ thống quản +l hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài. +4. Quy định địa điểm kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai +hoàn thuế và địa điêm trả tiên hoàn thuế giá trị gia tăng. +5. Quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên +quan trong việc thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng. +### Điều 2. Đối tượng áp dụng +1. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi +là người nước ngoài) theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP +ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều +của Luật Thuê giá trị gia tăng mang hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quôc +tê do nước ngoài cấp còn giá trị và sử dụng giấy tờ đó đề xuât cảnh Việt Nam, +mua hàng hóa tại Việt Nam và mang theo hàng hoá ra nước ngoài qua các cửa +khâu hoàn thuế. +2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan, cơ quan thuế, công chức thuế, +Kho bạc Nhà nước và công chức kho bạc nhà nước có liên quan đến việc thực +hiện hoàn thuế giá trị gia tăng. +3. Doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng gồm: doanh nghiệp, +chỉ nhánh, cửa hàng của doanh nghiệp, đại lý bán hàng cho doanh nghiệp, địa +điêm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi là doanh nghiệp bán +hàng). +4. Ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi +là ngân hàng thương mại). +5. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc hoàn thuế giá trị gia tăng +theo quy định tại Thông tư này. +## Chương II +QUY ĐỊNH CỤ THỂ +### Điều 3. Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước +ngoài và cách truy cập +1. Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài (sau +đây gọi là Hệ thống) là hệ thống tích hợp, lưu trữ, trao đổi thông tin liên quan +đến việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài giữa các cơ quan, tô +chức, cá nhân được quy định tại Thông tư này do Cục Hải quan chịu trách nhiệm +xây dựng, quản l và vận hành. +Dữ liệu trao đổi, xử l trên Hệ thống được coi là thông điệp dữ liệu có giá +trị pháp lý theo quy định của pháp luật vê giao dịch điện tử, phải bảo đảm tính +toàn vẹn, khả năng truy cập, xác định được nguồn góc, thời điểm gửi hoặc nhận +dữ liệu. +2. Các cơ quan, tổ chức được truy cập, kết nối và trao đổi thông tin với Hệ +thông: +a) Cơ quan hải quan; +b) Cơ quan thuế; +c) Ngân hàng thương mại; +d) Doanh nghiệp bán hàng. +3. Truy cập, kết nói và trao đổi thông tin qua Hệ thống: +a) Cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại và doanh nghiệp bán hàng sử +dụng tài khoản cơ quan hải quan câp đê truy cập Hệ thống. +b) Cơ quan thuế cung cấp, cập nhật thông tin về doanh nghiệp bán hàng +hoàn thuế giá trị gia tăng cho Hệ thống băng phương thức điện tử theo quy định +tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. +c) Hệ thống kết nói, trao đổi thông tin với Hệ thống hóa đơn điện tử của +cơ quan thuế đề phục vụ kiểm tra, đối chiếu hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai +hoàn thuế (sau đây gọi là hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế). +d) Cục Hải quan cấp tài khoản, mật khẩu truy cập Hệ thống, cập nhật +thông tin thay đổi và thông báo cho doanh nghiệp qua địa chỉ thư điện tử đã +được doanh nghiệp đăng k với cơ quan thuế, cho ngân hàng thương mại qua +địa chỉ thư điện tử đã đăng k với cơ quan hải quan trong thời hạn 01 ngày làm +việc kể từ khi nhận được thông tin đăng k, điều chỉnh về doanh nghiệp bán +hàng hoàn thuế giá trị gia tăng do cơ quan thuế cung cấp, thông tin đăng k là +đại lý hoàn thuế của Ngân hàng thương mại do Cục Hải quan thông báo. +Cơ quan hải quan thực hiện thu hồi tài khoản sử dụng Hệ thống trong thời +hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo chấm dứt doanh nghiệp bán +hàng hoàn thuế từ cơ quan thuế và thông báo chấm dứt đại lý hoàn thuế đối với +ngân hàng thương mại từ Cục Hải quan. +đ) Doanh nghiệp bán hàng, ngân hàng thương mại, cơ quan hải quan truy +cập Hệ thống và thay đổi mật khẩu truy cập Hệ thống. +e) Việc truy cập, trao đôi thông tin giữa các đơn vị, tổ chức qua Hệ thống +phải đảm bảo đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, +an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật vê quản l thuế và +phải ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Các bên có trách +nhiệm đảm bảo an toàn, bảo mật thông tỉn trong quá trình kết nói hệ thống. +g) Cơ quan hải quan, cơ quan thuế ban hành chuẩn định dạng thông điệp +dữ liệu trao đổi, kết nói thông tin giữa hệ thống của hai bên. +4. Danh mục dữ liệu dùng chung và các chỉ tiêu thông tin đầu vào của Hệ +thông được quy định tại Phụ lục II Thông tư này. +### Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài +1. Được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá đáp ứng quy định tại +khoản 1 Phụ lục IV Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và mang hàng hóa đó xuất +cảnh ra khỏi Việt Nam. +2. Được hướng dẫn, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để thực hiện +nghĩa vụ, quyên lợi về thuế. +3. Có trách nhiệm kiểm tra các thông tin ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai +hoàn thuế do doanh nghiệp bán hàng lập khi mua hàng. +4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp, +trung thực của hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế xuất trình cho doanh +nghiệp bán hàng khi mua hàng; hộ chiêu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, hàng +hóa, hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế xuất trình cho cơ quan hải quan và hồ sơ +xuât trình cho ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế khi xuât cảnh. +5. Nộp hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và xuất trình hàng hóa chậm nhất +30 phút đê cơ quan hải quan kiêm tra trước khi tàu bay, tàu biên khởi hành. +6. Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên +quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tố cáo các hành vi vi phạm pháp +luật của công chức hải quan, công chức thuế và tổ chức, cá nhân khác có liên +quan theo quy định của pháp luật. +### Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị +gia tăng +1. Được áp dụng các hình thức tuyên truyền, quảng cáo bán hàng hoàn +thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh phù hợp với quy định của +pháp luật về quảng cáo. +2. Đăng k, điều chỉnh việc bán hàng đúng địa chỉ và chịu trách nhiệm +trước pháp luật về việc đăng k, điều chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng. +Trường hợp chấm dứt bán hàng hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 11 +Thông tư này. +3. Trưng Biển thông báo doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng +(nội dung thê hiện băng tiêng Việt và tiêng Anh) và gỡ bỏ Biên thông báo doanh +nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng khi chấm dứt việc bán hàng hoàn +thuế. +4. Được cơ quan thuế, cơ quan hải quan hướng dẫn việc thực hiện liên +quan đền hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài. +3 Hỗ trợ, hướng dẫn người nước ngoài thực hiện hoàn thuế giá trị gia +tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi +xuât cảnh. +6. Căn cứ các thông tin trên hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế +còn giá trị và hàng hoá được mua, doanh nghiệp bán hàng nhập đây đủ thông tin +hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế trên Hệ thống, ký số, truyền các thông tin theo +quy định tại Phụ lục II Thông tư này cho cơ quan hải quan, in hóa đơn và giao +cho người nước ngoài. Hoá đơn in ra từ Hệ thống có giá trị đê xuât trình như hoá +đơn điện tử. +Trường hợp Hệ thống xảy ra sự có, doanh nghiệp không truy cập được +vào Hệ thống, doanh nghiệp in hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, k, đóng dâu và +giao cho người nước ngoài. Hoá đơn ïn ra là cơ sở đề cơ quan hải quan kiêm tra +đối chiếu với hàng hóa của người nước ngoài. +Ngay sau khi Hệ thống hoạt động bình thường, doanh nghiệp bán hàng +cập nhật các thông tin của hóa đơn in ra vào Hệ thống đảm bảo trùng khớp về +số, k hiệu, nội dung thê hiện trên hóa đơn in ra. +Trường hợp Hệ thống xử l dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan đi vào +hoạt động thì doanh nghiệp bán hàng thực hiện cập nhật hóa đơn kiêm tờ khai +hoàn thuế đã lập trên Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế lên Hệ thống +và truyền cho cơ quan hải quan, in hóa đơn và giao cho người nước ngoài. Hoá +đơn in ra từ Hệ thống có giá trị để xuất trình như hoá đơn điện tử. +Trường hợp doanh nghiệp bán hàng lập sai thông tin trên hóa đơn kiêm tờ +khai hoàn thuế, thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ. +7. Đăng k và sử dụng hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế điện tử theo quy +định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ. +8. Được cấp tài khoản truy cập và tham gia vào Hệ thống theo quy định +tại Điều 3 Thông tư này. +9. Báo cáo định kỳ hàng qu cho cơ quan thuế về việc bán hàng hoàn thuế +giá trị gia tăng theo mẫu số 03/HTGTGT Phụ lục I Thông tư này. +10. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Quản lý +thuế và pháp luật khác có liên quan. +### Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của ngân hàng thương mại +1. Được cơ quan hải quan, cơ quan thuế hướng dẫn việc triển khai thực +hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài. +2. Trưng Biển thông báo ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá +trị gia tăng cho người nước ngoài tại quây làm thủ tục hoàn thuế (nội dung thê +hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh) và gỡ bỏ Biển thông báo ngân hàng thương +mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng khi chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế. +3. Được hưởng tiền phí dịch vụ hoàn thuế khi thực hiện hoàn thuế giá trị +gia tăng cho người nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Phụ lục IV Nghị định +số 181/2025/NĐ-CP. +4. Kê khai, nộp các khoản thuế theo quy định đối với số tiền phí dịch vụ +hoàn thuế được hưởng khi thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước +ngoài. +5. Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, bố trí nhân sự, cơ sở vật chất, ứng trước và +thực hiện hoàn trả tiên thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo quy định +tại khoản 5 Phụ lục IV Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, làm thủ tục thanh toán +với cơ quan thuế số tiên thuế giá trị gia tăng đã ứng trước theo quy định của +pháp luật về ngân sách nhà nước và các pháp luật khác có liên quan. +6. Bán ngoại tệ tự do chuyên đôi cho người nước ngoài được hoàn thuế +khi người nước ngoài yêu câu chuyên đôi số tiên thuế giá trị gia tăng được hoàn +sang ngoại tệ, thực hiện chê độ báo cáo theo quy định của pháp luật. +7. Lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người +nước ngoài và hồ sơ thanh toán tiên ứng trước, tiên phí dịch vụ hoàn thuế giá trị +gia tăng cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật. +8. Thông báo thông tin vi phạm phát hiện qua công tác kiểm tra hồ sơ +hoàn thuế cho cơ quan có thâm quyên đề xử l theo quy định của pháp luật. +9. Được chấm dứt làm đại lý hoàn thuế khi Cục Hải quan chọn được ngân +hàng thương mại khác thay thê đê đảm bảo hoạt động hoàn thuế giá trị gia tăng +cho người nước ngoài liên tục, không bị gián đoạn. +.10. Được cấp tài khoản truy cập và tham gia vào Hệ thống theo quy định +tại Điều 3 Thông tư này. +L1. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Quản lý +thuế và pháp luật khác có liên quan. +### Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan hải quan +1. Chủ trì tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải thích cung cấp thông tỉn +cho người nước ngoài, ngân hàng thương mại và cá nhân, tô chức có liên quan +đên việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài. +2. Kiểm tra hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, hóa đơn kiêm tờ +khai hoàn thuế, kiêm tra hàng hoá người nước ngoài xuất trình tại địa điểm kiểm +tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định số +181/2025/NĐ-CP. +Việc kiểm tra hải quan, giám sát hải quan đối với việc hoàn thuế giá trị +gia tăng cho người nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về +thủ tục hải quan, kiêm tra, giám sát hải quan, thuế xuât khâu, thuế nhập khâu và +quản l thuế đối với hàng hóa xuất khâu, nhập khâu. +Trường hợp người nước ngoài xuất trình hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế +được điêu chỉnh, thay thê theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ cơ +quan hải quan thực hiện đối chiếu xác định từng nội dung khớp đúng giữa thông +tin ghi trên hộ chiêu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế với thông tin trên hóa +đơn kiêm tờ khai hoàn thuế trên Hệ thống do doanh nghiệp bán hàng gửi, Hệ +thông hóa đơn điện tử của cơ quan thuế và các quy định về hàng hóa được hoàn +thuế quy định tại khoản 1 Phụ lục IV Nghị định số 181/2025/NĐ-CP. +3. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu quyết định việc tiếp nhận hóa đơn kiêm +tờ khai hoàn thuế và hàng hóa xuất trình sau thời hạn quy định tại khoản 5 Điều +4 Thông tư này. +4. Hải quan cửa khẩu cập nhật thông tin theo các chỉ tiêu quy định tại Phụ +lục II Thông tư này vào Hệ thống. +5. Cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị của ngân hàng thương mại, lựa +chọn Ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế hoặc chấm dứt Ngân hàng +thương mại làm đại lý hoàn thuế theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư +này; tiệp nhận hồ sơ của cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế để nghị áp +dụng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, tạm dừng, chấm dứt việc +áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại các cảng hàng không +quốc tế, cảng biên quốc tế theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. +6. Cục Hải quan xây dựng, quản l, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ +thông theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. Trường hợp Hệ thống xảy ra sự +cô, cơ quan hải quan thông báo theo mẫu số 04/HTGTGT Phụ lục I Thông tư +này trên Công thông tin điện tử hải quan (www.customs.gov.vn) để các đơn vị +có liên quan biết. +7. Kết nỗi Hệ thống với Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế. +8. Ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, +cơ quan hải quan thông báo băng văn bản với Thuê tỉnh, thành phố quản l +doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng các trường hợp sau: +4) Doanh nghiệp không lập/ cập nhật hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế trên +Hệ thống hoặc lập/cập nhật hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế nhưng không truyền +k đến Hệ thống trừ trường hợp Hệ thống xảy ra sự cố theo quy định tại khoản 6 +Điều 5 Thông tư này; +b) Doanh nghiệp lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế với các thông tin +không đây đủ, chính xác theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ hoặc +không đây đủ, chính xác, khớp đúng với hàng hóa thực tế; +c) Doanh nghiệp vi phạm các quy định về việc hoàn thuế giá trị gia tăng +tại Thông tư này. +9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện hoàn thuế giá +trị gia tăng cho người nước ngoài trong phạm vi trách nhiệm được giao. +10. Xử phạt, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi +phạm quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo quy định +của pháp luật. +11. Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định của Luật +Quản l thuế và pháp luật khác có liên quan. +### Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế +1. Chủ trì hỗ trợ, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải thích, cung cấp +thông tin cho doanh nghiệp bán hàng và cá nhân, tô chức có liên quan đến việc +hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài. +S Tiếp nhận hồ sơ, lựa chọn, điều chỉnh, chấm dứt doanh nghiệp bán +hàng theo đúng quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này. Thực hiện công +khai Danh sách doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng và Danh sách +doanh nghiệp chấm dứt bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng trên Công thông tin +điện tử của Cục Thuê và Thuê tỉnh, thành phô nơi công nhận, điêu chỉnh, châm +dứt doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng ngay trong ngày làm việc +hoặc chậm nhật là đâu giờ ngày làm việc tiệp theo kể từ ngày ban hành văn bản +công nhận, điêu chỉnh, chấm dứt doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia +tăng theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này; đồng thời ký số và truyền +thông tin vê doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại +Phụ lục II Thông tư này đến Hệ thống theo phương thức điện tử. +3. Ngay sau khi nhận được thông tin của cơ quan hải quan về doanh +nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 8 Điều 7 +Thông tư này, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiều thông tin và xử l +theo quy định. +4. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thué, chuyên Kho bạc Nhà nước đẻ +thanh toán số tiên thuế giá trị gia tăng mà ngân hàng thương mại đã ứng trước để +hoàn trả cho người nước ngoài và tiên phí dịch vụ hoàn thuế ngân hàng thương +mại được hưởng theo quy định của pháp luật về quản l thuế. +5. Tham gia, kết nối vào Hệ thống theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. +ọ +6. Phối hợp với cơ quan hải quan để thực hiện kết nối Hệ thống hóa đơn +điện tử của cơ quan thuế với Hệ thống. +7. Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định của Luật Quản +l thuế và pháp luật khác có liên quan. +### Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước +1. Chuyển cho ngân hàng thương mại số tiền thuế giá trị gia tăng ngân +hàng thương mại đã ứng trước và tiên phí dịch vụ hoàn thuế ngân hàng thương +mại được hưởng theo pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên +quan. +2. Định kỳ tháng, năm, Kho bạc Nhà nước đối chiếu, xác nhận báo cáo số +liệu hoàn thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế theo quy định. +3. Phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thanh toán thuế +giá trị gia tăng cho người nước ngoài trong phạm vi trách nhiệm được giao. +4. Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. +### Điều 10. Tiêu chuẩn hồ sơ, thủ tục lựa chọn, điều chỉnh doanh nghiệp +bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng +1. Doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng có các tiêu chuẩn sau +đây: +a) Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có +đăng k bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng, kinh doanh các mặt hàng được hoàn +thuế theo quy định tại khoản 1 Phụ lục IV Nghị định số 181/2025/NĐ-CP tại +một trong các địa điểm sau đây: +a.1) Trụ sở chính của doanh nghiệp; +a.2) Chi nhánh của doanh nghiệp; +a.3) Địa điểm đặt đại lý bán hàng cho doanh nghiệp; +a.4) Địa điểm kinh doanh/ cửa hàng của doanh nghiệp. +b) Thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp +luật; kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. +c) Cam kết tham gia vào Hệ thống theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. +2. Hồ sơ đăng k, điều chỉnh doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia +tăng: +a) Doanh nghiệp, chỉ nhánh của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế quản l +trực tiệp hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính ngành Thuế +công văn đăng k tham gia hoặc công văn điêu chỉnh việc bán hàng theo mẫu +quy định tại mẫu số 01/HTGTGT Phụ lục I Thông tư này; +' b) Hợp đồng bán hàng đại l k giữa doanh nghiệp đăng k bán hàng với +đại lý bán hàng cho doanh nghiệp (đối với trường hợp là đại lý bán hàng cho +doanh nghiệp): 01 bản sao. +3. Thủ tục chấp nhận hồ sơ đăng k, điều chỉnh doanh nghiệp bán hàng +hoàn thuế giá trị gia tăng: +a) Doanh nghiệp, chỉ nhánh của doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng k, điều +chỉnh đên cơ quan thuế quản l trực tiếp doanh nghiệp, chỉ nhánh hoặc qua Hệ +thông thông tin giải quyết thủ tục hành chính ngành Thuê. Trường hợp chỉ +nhánh của doanh nghiệp khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính đăng k, điều +chỉnh bán hàng hoàn thuế kê khai thuế giá trị gia tăng tại địa bàn khác tỉnh, +thành phô nơi có trụ sở chính, thì chỉ nhánh của doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng +k, điêu chỉnh đên cơ quan thuế quản l trực tiếp chỉ nhánh của doanh nghiệp. +Trường hợp chi nhánh của doanh nghiệp hạch toán tập trung tại trụ sở chính và +phân bổ số thuế phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguôn thu thì doanh +nghiệp gửi hồ sơ đăng k, điêu chỉnh đến cơ quan thuế quản l trực tiếp trụ sở +chính. +b) Cơ quan thuế quản l trực tiếp doanh nghiệp, chi nhánh của doanh +nghiệp tiêp nhận, kiêm tra hồ sơ và xử l như sau: +b.]) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, +kể từ ngày tiêp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho doanh nghiệp bố sung hô +SƠ; +b.2) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng tiêu chuân quy định, trong thời hạn +07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có văn bản trả lời cho doanh +nghiệp, chỉ nhánh của doanh nghiệp; +b.3) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đáp ứng các tiêu chuẩn quy định, trong +thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ +quan thuế quản l trực tiếp có văn bản công nhận theo mẫu số 02/HTGTGT Phụ +lục I Thông tư này và gửi cho doanh nghiệp, chỉ nhánh của doanh nghiệp đồng +thời gửi cho cơ quan thuế có liên quan. +### Điều 11. Chấm dứt việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng +1, Chậm nhất 30 (ba mươi) ngày trước ngày chấm dứt việc bán hàng hoàn +thuế, doanh nghiệp, chỉ nhánh của doanh nghiệp gửi công văn thông báo chấm +dứt việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài đên cơ quan +thuế đã châp nhận hồ sơ đăng k của doanh nghiệp, chỉ nhánh của doanh nghiệp +băng phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính +ngành Thuê hoặc gửi trực tiếp. +2. Trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được công văn của +doanh nghiệp, chỉ nhánh của doanh nghiệp cơ quan thuế quản l trực tiếp kiểm +tra, có văn bản gửi doanh nghiệp, chỉ nhánh của doanh nghiệp cơ quan thuế có +ï liên quan, cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại thông báo về việc chấm dứt +bán hàng hoàn thuế đối với doanh nghiệp. +Trường hợp doanh nghiệp, chỉ nhánh của doanh nghiệp vi phạm các quy +định về việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1 Điều +10 Thông tư này, cơ quan thuế đã chấp nhận hồ sơ đăng k của doanh nghiệp, +chỉ nhánh của doanh nghiệp xem xét quyết định chấm dứt việc bán hàng hoàn +thuế của doanh nghiệp. +Doanh nghiệp tháo bỏ Biển thông báo doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế +giá trị gia tăng cho người nước ngoài đã dán tại cửa hàng khi chấm dứt bán hàng +hoàn thuế. +### Điều 12. Tiêu chuẩn, thủ tục lựa chọn Ngân hàng thương mại làm đại +l hoàn thuế giá trị gia tăng +1. Tiêu chuẩn: Là ngân hàng thương mại được hoạt động ngoại hối và +cung ứng dịch vụ ngoại hồi theo quy định của pháp luật về ngoại hồi. +2. Thủ tục lựa chọn: +Ngân hàng thương mại gửi cho Cục Hải quan các giấy tờ sau đây: +a) Công văn đăng k tham gia đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người +nước ngoài, có các thông tin vê chữ ký số của ngân hàng thương mại bao gồm +số định danh chứng thư số, tên đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thư số, tên người +được cấp chứng thư số, ngày hiệu lực, ngày hết hiệu lực, khóa công khai theo +mẫu số 05/HTGTGT Phụ lục I Thông tư này; +b) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại được +hoạt động ngoại hôi và cung ứng dịch vụ ngoại hôi: 01 bản sao. +3. Cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do ngân hàng thương mại gửi. +8) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, +kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Hải quan có văn bản thông báo cho ngân hàng +bổ sung hồ sơ; +b) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng tiêu chuẩn quy định, trong thời hạn +05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Hải quan có văn bản +trả lời cho ngân hàng; +c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đáp ứng các tiêu chuẩn quy định, trong thời +hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hải quan ban hành +văn bản thông báo ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng và +câp tài khoản truy cập Hệ thống cho ngân hàng thương mại. +### Điều 13. Chấm dứt đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng +: 1. Trường hợp ngân hàng thương mại đã được Cục Hải quan có văn bản +thông báo là đại lý hoàn thuế, nêu có nhu câu chấm dứt việc làm đại lý hoàn +thuế thì thực hiện như sau: +a) Hồ sơ: Chậm nhất là 60 (sáu mươi) ngày trước ngày chấm dứt việc làm +đại lý hoàn thuế, Ngân hàng thương mại gửi Cục Hải quan công văn thông báo +đề nghị chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế; +b) Thủ tục: +b.1) Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn +của ngân hàng thương mại, Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo về việc +chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế cho ngân hàng thương mại, đồng thời gửi cơ +quan thuế, Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị có liên quan; +b.2) Ngân hàng thương mại tháo bỏ Biển thông báo là ngân hàng đại l +hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại quây làm thủ tục hoàn thuế +khi chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế. +2. Trường hợp ngân hàng thương mại vi phạm các quy định về việc hoàn +thuế giá trị gia tăng tại Thông tư này, Cục Hải quan xem xét, quyết định chấm +dứt việc làm đại lý hoàn thuế. +a) Cục Hải quan ban hành văn bản yêu cầu chấm dứt việc làm đại lý hoàn +thuế cho ngân hàng thương mại, đông thời gửi cơ quan thuế, Ngân hàng Nhà +nước và các đơn vị có liên quan; +b) Ngân hàng thương mại tháo bỏ Biển thông báo là ngân hàng đại l +hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại quây làm thủ tục hoàn thuế +khi chấm dứt việc làm đại lý hoàn thuế. +3. Cục Hải quan lựa chọn ngân hàng thương mại khác thay thế trước khi +có văn bản thông báo về việc chấm dứt làm đại lý hoàn thuế của ngân hàng +thương mại. +### Điều 14. Thú tục lựa chọn, tạm dừng, chấm dứt áp dụng hoàn thuế +giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại cảng hàng không quốc tế, cảng +biển quốc tế +I. Cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế có văn bản gửi Cục Hải +quan đê nghị áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, trong đó +đánh giá hiệu quả kinh tế, yêu cầu quản l. Trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ +ngày nhận được văn bản đê nghị, Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo về +việc áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại cảng hàng +không quốc tế, cảng biên quồc tê. +2. Trường hợp cảng hàng không quốc tế, cảng biển quốc tế áp dụng hoàn +thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài không đảm bảo hiệu quả kinh tế, +không đáp ứng yêu câu quản l thì Cục Hải quan ban hành văn bản tạm dừng, +l chấm dứt việc áp dụng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại cảng +hàng không quốc tế, cảng biên quốc tế này. +### Điều 15. Địa điểm kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn giá trị gia +tăng kiêm tờ khai hoàn thuế và địa điểm trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng +1. Địa điểm kiểm tra hàng hóa, hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được đặt +trong khu vực làm thủ tục gửi hành l và/ hoặc khu vực kiêm tra thẻ lên tàu +bay/tàu biên và đảm bảo các yêu câu sau: +a) Có đủ diện tích mặt bằng cần thiết để sắp xếp, kiểm tra hàng hóa, kiểm +tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế; +b) Có quây (hoặc kiốt) riêng, đáp ứng các yêu cầu về an toàn, trật tự. +2. Địa điểm trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng được đặt trong khu vực cách +ly tại cảng hàng không quốc tế, khu vực hoàn thuế tại cảng biên quốc tế, có quây +(hoặc kiốt) riêng, đảm bảo các yêu cầu về quản l tiền, chứng từ kế toán +theo quy định của pháp luật. +## Chương III +ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH +### Điều 16. Hiệu lực thi hành +l. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, +thay thê Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài +chính quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước +ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh và Thông +tư số 92/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông +tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ trường +hợp quy định tại Điều 17 Thông tư này. +2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này +được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản được sửa đổi, bổ +sung hoặc thay thế đó. +### Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp +1l, Trong thời gian Hệ thống xử l dữ liệu điện tử hải quan chưa đáp ứng +đê đưa vào sử dụng và các Hệ thống liên quan chưa hoàn thành việc kết nôi thì +tiệp tục thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 1 +Thông tư số 92/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 sửa đổi, bổ sung Điều 4a, Điều +6, Điều 8, Điều 9 Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng +Bộ Tài chính. +: 2. Các hồ sơ lựa chọn đăng k, điều chỉnh, chấm dứt việc bán hàng hoàn +thuế giá trị gia tăng trước thời điểm Thông tư có hiệu lực, cơ quan thuế tiếp tục +xử l theo quy định tại Thông tư này. +l Trong quá trình thực hiện, nêu có khó khăn, vướng mắc, đê nghị các tô +chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đề được giải quyết kịp lờ +Nơi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG +- Ban Bí thư Trung ương Đảng; ban HỨ TRƯỞNG +- Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP; Z1 ÔN +- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng; # S6 ĐA 2 +- Văn phòng Tổng Bí thư; Z7 cà XA. =.Ề +- Văn phòng Quốc hội; W.N N \ / +- Văn phòng Chủ tịch nước; g \Ÿ VẤN (070080) +- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \ớ : TẠ) VỐN, +~ Tòa án nhân dân tối cao; A +- Kiểm toán nhà nước; w % +- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; NÑguyên Đức Chỉ +- Hội đồng dân tộc; +- Các Ủy ban của Quốc hội; +- HĐND, UBND tỉnh, thành phó trực thuộc TW; +~ Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; +- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật +(Bộ Tư pháp), +- Các Chỉ cục Hải quan khu vực; +- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; +Kho bạc Nhà nước khu vực; +- Công báo; +- Công Thông tin điện tử của Chính phủ; +- Công Thông tin điện tử Bộ Tài chính; +- Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan; +- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; +- Lưu: VT, CHQ (%8. +w _ +MRWSNHOHWHHDGEWNEHGONHGNQDWEDDEEDENREGEDNRRMRWWNN.EGOGO NNWNNWNWDOO. ⁄ TL DLELL.z..cUà#ểwẩh +Phụ lục I _ +BIÊU MẪU VÈ HOAN THUÊ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐÓI VỚI HANG HÓA +CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOAI MUA TẠI VIỆT NAM MANG THEO KHI +XUÁT CANH +(Kèm theo Thông tư số 84/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) +TT +Công văn đăng k/điều chỉnh bán hàng hoàn thuế 01/HTGTGT +giá trị gia tăng +2 Công nhận đăng k/điều chỉnh doanh nghiệp bán 02/HTGTGT +hàng hoàn thuế giá trị gia tăng +3 Báo cáo định kỳ hàng qu việc bán hàng hoàn thuế 03/HTGTGT +giá trị gia tăng cho người nước ngoài +4 Thông báo về sự có kỹ thuật của Hệ thống quản l 04/HTGTGT +hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài +5 Công văn đăng k tham gia đại lý hoàn thuế giá trị 05HTGTGT +gia tăng cho người nước ngoài +° +Mẫu số 01/HTGTGT +TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM +"m.. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc +ị V/v Đăng k/điều chỉnh bán ...... WØAy...... thẳng... năm 20... +hàng hoàn thuế giá trị gia tăng +Kính gửi: Cơ quan Thuế quản l trực tiếp +ö Đăng k bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng +G Điều chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng +Tên doanh nghiệp: ............(Ì)..................------------ +Mã số thuế:...........................c c5 +U00... an... +Số điện ñ In... nổ... +1. Đối với việc đăng k bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng +Giấy chứng nhận đăng k kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng k doanh +nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng k hoạt động chỉ nhánh, văn phòng đại diện +hoặc Giấy chứng nhận đăng k địa điểm kinh doanh: Số....... Ngày cấp....... +Nơi cấp..... +Ngành nghề kinh doanh:..............(chỉ kê ngành nghề kinh doanh liên quan đến +việc đăng k cửa hàng bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng) +NHY( vs ssioesss(Ï)k G6usssasressaresadez Su. đ"ng K bán hàng,hoàn thuế giá +trị gia tăng cho người nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 84/2026/TT- +BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tại các địa điểm sau: +STT Tênchi nhánh/ Mãsố Địa Thông Địa chỉ thư điện Cơ quan thuế quản +( cừahàng/địa thuế chỉ tinchữ tử l trực tiếp chỉ +điêm đặt đại l ký số nhánh/ cửa hàng/ +bán hàng/địa ' @) địa điêm đặt đại l +đoanh (2 kinh doanh +SG. Vdkk:JÏN NHINE NH7 :(⁄423)NNNG NI BHNG: TDINNH +" .-..-- +seeeseseeerexexeeee-...(L). cam kết kinh doanh bán hàng hoàn thuế tại các địa +điểm nêu trên, lập hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế trên Hệ thống +khi bán hàng hoặc chuyển dữ liệu hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn +thuế đã lập đến Hệ thống và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này. +seeeeseeeeeseeeecce.(T),........ Kính đề nghị cơ quan Thuế quản l trực tiếp công +nhận ................(1) là doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho +người nước ngoài xuất cảnh. +2. Đối với việc điều chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng +Giây chứng nhận đăng k kinh doanh SỐ:.....ngày ....tháng.....năm.... +CỔ QUANH G GD: buangggioi HD nga guờgg ï +' Ngành nghề kinh doanh:..............(chỉ kê ngành nghề kinh doanh liên quan đến +việc đăng k cửa hàng bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng) +Ngày....doanh nghiệp ...(4) đã được cơ quan Thuê quản l trực tiếp +...(5).....công nhận là doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng đối với +hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh. +Nay, do...(6)..........đê nghị cơ quan Thuê quản l trực tiếp ...(5)...điều +chỉnh/bổ sung: +- Cửa hàng (địa chỉ):................................ +- Đại l bán hàng cho doanh nghiệp (địa chỉ):.....................-..------ +- Kinh doanh các mặt hàng:........................ +Được điêu chỉnh việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá +của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuât cảnh theo quy định +tại Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. +eesseeeexeexece. (4) cam kêt thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về +cam kết này. +keeeseeresxexesxeeeeese..c....(4) Kính để nghị cơ quan Thuê quản l trực tiệp +......(9)... điêu chỉnh..............(7) của doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá +trị gia tăng cho người nước ngoài xuât cảnh. +Nơi nhận: NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP +“'Như trên; (k tên, đóng dáu) +-LWU ,., +Ghỉ chú: (1) Ghi tên, địa chỉ doanh nghiệp, chỉ nhánh doanh nghiệp đăng k bán hàng hoàn thuế, +(2) Ghi tên chị nhánh/ cửa hàng của doanh nghiệp/cửa hàng đại 1; Ƒ +(3) Ghi chỉ tiết theo các thông tìn sau: số định danh chứng thư số, tên đơn vị cung cáp dịch vụ chứng +thư số, tên người được cấp chứng thư SỐ, ngày hiệu lực, ngày hêt hiệu lực, khóa công khai. Trường hợp các +địa điêm bán hàng đều dùng chung một chữ ký số thì chỉ phải ghỉ một lần; +(4) Ghi tên doanh nghiệp đăng k điêu chỉnh bán hàng hoàn thuế; +(3) Ghỉ tên cơ quan Thuê quản l trực tiếp đã cấp giáy công nhận doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế, +(6) Ghi l do sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh; +(7) Ghi nội dung đề nghị điều chỉnh; - +(8) Trường hợp doanh nghiệp đăng k điểm bán hàng cho chỉ nhánh, cửa hàng, cửa hàng đại l thì +gửi cho cơ quan thuế nơi quản l chỉ nhánh, cửa hàng, cửa hàng đại l 01 bản để biết và thực hiện. +Ề +: +\ +Mẫu số 02/HTGTGT +CỤC THUÊ CỘNG HOA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM +CƠ QUAN THUÊ QUẢN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc +LÝ TRỰC TIẾP “.-.-_ +Ò T Hà Nội, ngày tháng năm +Số: /GT= s +V/v công nhận đăng k/điều +chỉnh doanh nghiệp bán hàng +hoàn thuế GTGT +Kính gửi: ........(])........... +Cơ quan Thuế quản l trực tiếp ....(2)......nhận được công văn số .. CỦ4 +...(1).... đê nghị được đăng k tham gia/điêu chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị +gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở +nước ngoài (sau đây gọi tắt là người nước ngoài) mua tại Việt Nam mang theo +khi xuất cảnh. Sau khi xem xét hồ sơ.......(1)......... gửi, cơ quan Thuế quản l +trực tiếp ...(2)... có kiến như sau: +Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm +2024; +Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ +quy định chỉ tiết và hướng dẫn một số điều Luật thuế giá trị gia tăng; +Căn cứ Luật Quản lýý thuế số 108/2025/QHI15 ngày 10 tháng 12 năm +2025; +Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ +quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật +Quản l thuế; +Căn cứ Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính +quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài +mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh. +1. Đối với việc đăng k bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng +Cơ quan Thuế quản l trực tiếp ...(2)...công nhận (])................ +......«¡ Mã số thuế...............địa chỉ tại.........(3) là doanh nghiệp bán hàng +hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt +Nam mang theo khi xuất cảnh. +Danh sách địa điểm bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước +ngoài như sau: +STT Tên chỉ Mã số Thông Địa chỉ thư điện Cơ quan thuế quản +nhánh/cửa thuế tin chữ tử l trực tiếp chỉ +hàng/ địa điểm ký số nhánh/cửa hàng/địa +hàng/ địa điểm hàng/ địa điêm kinh +kinh doanh doanh +[1] 2 3 4 5 6___ 7 +L] L } } } ] +Cục Hải quan sẽ cấp tài khoản truy cập Hệ thống quản lý hoàn thuế +GTGT cho người nước ngoài cho (1)... vào địa chỉ email của doanh nghiệp đã +đăng k với cơ quan Thuê quản l trực tiếp ...(2) +Sau khi câp tài khoản truy cập vào Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia +tăng cho người nước ngoài (1)..... truy cập Hệ thống, xác nhận thông tin với cơ +quan hải quan, thay đổi mật khẩu truy cập Hệ thống và nhập thông tin việc bán +hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài vào Hệ thống đông thời +thực hiện đúng quy định về việc bán hàng hoàn thuế theo quy định tại Thông tư +số 84/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp +luật về việc đăng k bán hàng hoàn thuế. +2. Đôi với việc điêu chỉnh bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng +Cơ quan Thuế quản l trực tiếp _...(2)...công nhận điều chỉnh +(1)................ .......; Mã số thuế...............địa chỉ tại.........(3) là doanh +nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước +ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuât cảnh được điều chỉnh nội dung cụ +thê như sau: +._ Cơ quan Thuế quản l trực tiếp.....(2)... thông báo để ..........(1).......... +biệt ./. +Nơi nhận: THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUÊ +- Như trên; (K, ghỉ rõ họ tên, đóng dáu) +- Bộ Tài chính (để báo cáo); +- Cục Thuê, Cục Hải quan (để báo cáo); +- Cơ quan Thuế liên quan....; ++4 U) VT,sv:á +Ghỉ chú: (1) Ghỉ tên doanh nghiệp đăng k, điều chỉnh bán hàng hoàn thuế, +(2) Ghi tên Cơ quan Thuế quản l trực tiếp lựa chọn và công nhận doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế; +(3) Ghi tên, địa chỉ của doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế, +,_ (4) Ghi chỉ tiết theo các thông tin sau: số định danh chứng thư số, tên đơn vị cung cấp dịch vụ chứng +thư số, tên người được cấp chứng thư số, ngày hiệu lực, ngày hết hiệu lực, khóa công khai. Trường hợp các địa +điểm bán hàng đều dùng chung một chữ ký số thì chỉ phải ghỉ một lân. +- Mẫu số 03/HTGTGT +TÊN DOANH NGHIỆP CỌNG HOA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM +- - Độc lập - Tự do - Hạnh phúc +...... NØAy...... tháng... năm 20... +V/v Báo cáo định kỳ hàng qu việc +bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng +Kính gửi: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở. +Tên doanh nghiệp: (1)................ Mã số thuế:.................. +Địa chỉ cửa hàng/đại lý của cửa hàng (2):............................«: +Văn bản của Thuế tỉnh, thành phó................công nhận doanh nghiệp bán hàng +hoàn thuế giá trị gia LH SỐ csoscooooosoodDấV Lic nasenseses +Báo cáo việc bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, người +Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuât cảnh theo +quy định tại Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ +Tài chính như sau: +1. Tổng số hóa đơn bán hàng: +2. Tổng số doanh thu ghi trên hóa đơn: +3. Tổng số thuế giá trị gia tăng: +4. Kỳ tính thuế: Từ ngày......tháng.......năm.... đến ngày....tháng...năm +co ó7(1} báo cáo để Thuế tỉnh, thành phố Thuế cơ +SỞ cĐIỆt/? +Nơi nhận: NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP +- Như trên; (k tên, đóng dáu) +- Lưu ›.. +Ghị chú:(L) Ghỉ tên doanh nghiệp +(2) Ghi tên cửa hàng của doanh nghiệp/cửa hàng đại l (nếu nhiều cửa hàng thì mỗi cửa hàng lập báo +cáo riêng kèm theo công văn báo cáo). +s_. “W Mẫu số 04/HTGTGT +BỘ TAI CHÍNH CỘNG HOA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM +CỤC HẢI QUAN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc +Số: /TB- CHQ .. HØAy ... tháng _.... HĂM.... +THÔNG BÁO +Về sự cố kỹ thuật của Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng +cho người nước ngoài +Căn cứ khoản 6 Điều 7 Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của +người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuât cảnh. +Do sự có kỹ thuật, Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người +nước ngoài sẽ tạm dừng hoạt động từ ngày.... tháng... năm ...... đến ngày +... tháng... năm... +Tổ chức, đơn vị có liên quan cần biết thêm chỉ tiết, xin vui lòng truy cập +theo đường dẫn: hup:⁄/www.customs.gov.vn hoặc gọi điện tới số hotline: +<024.39440833> đề được hỗ trợ trực tiếp. +Cục Hải quan thông báo để các tổ chức, đơn vị có liên quan được biết. +CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN _ +<chữ ký số của Cục Hải quan> +Mẫu số 05HTGTGT +TÊN NGAN HANG THƯƠNG MẠI. CỘNG HOA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _ +Độc lập - Tự do - Hạnh phúc +Số: /NH .. Ngày... tháng... năm 20... _ +V/v đăng k làm đại l +hoàn thuế giá trị gia tăng +Kính gửi: Cục Hải quan +Tên ngân hàng: (1)............... Mã số thuế:..................... +Địa chỉ :.............................. +Địa chỉ thư điện tử:......................... +Văn bản của Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại được hoạt +động ngoại hối và cung ứng dịch vụ ngoại hối: số.....ngày cấp....nơi cấp (gửi +kèm 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận “sao y của ngân hàng thương mại) +Số định danh chứng thư số... +Tên đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thư số... +Tên người được cấp chứng thư số.... +Ngày hiệu lực...... ngày hết hiệu lực...... khóa công khai... +Nay, (l) .........đăng k là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước +ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là người nước +ngoài) tại cảng hàng không quốc tế, cảng biên quốc tế......(2) theo quy định tại +Thông tư số 84/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. +......(1) cam kết làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo +đúng quy định của pháp luật, chấm dứt làm đại lý hoàn thuế khi Cục Hải quan +chọn được ngân hàng thương mại khác thay thê và chịu trách nhiệm trước pháp +luật về cam kêt này. +kxsrsdasgosltea gi massgzss 211) KÍnh đề nghị Cục Hải quan chọn (1) ....là đại lý hoàn +thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại cảng hàng không quốc tế, cảng +biên quốc tê......(2)./. +Aơi nhận: NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA NGAN HANG THƯƠNG MẠI +- Như trên; (k tên, đóng dâu) +> Lưu ,.. +Ghỉ chú-(1) Ghỉ tên ngân hàng thương mại +(2) Ghi tên cảng hàng không quốc té, cảng biên quốc tế nơi ngắn hàng thương mại đè nghị làm đại l +hoàn thuế +l Phụ lục H +DANH MỤC DỮ LIỆU DÙNG CHUNG VA CÁC CHỈ TIÊU THÔNG TIN +ĐAU VAO CỦA HỆ THÓNG QUẢN LÝ HOAN THUÉ GIÁ TRỊ GIA +TĂNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOAI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở +NƯỚC NGOAI +(Kèm theo Thông tư số 84/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) +I. Danh mục dữ liệu dùng chung +1 jCGaMmhigm TC +[6 ejm____ +#_ Ngânhine thương mm ln di bon tiuếgiáuigiadng +II. CÁC CHỈ TIỂU THÔNG TIN HOAN THUÉ GIÁ TRỊ GIA TĂNG +CHO NGƯỜI NƯỚC NGOAI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC +NGOAI +0N J cụ +mã êm cm. ++ [a&euangi TC +P- JPEHSB.. . 7E 7 +PB BH +URNIL-L.-.NNNL..........NH +° jMNMmGBB +' có giá trị đi lại quôc +tế +"HSG]!-5/DTRENHINNETS+ETDEPNHENENBEGI +MEITSEEì THƠ ] +12 Ngày câp hộ chiêu/ +Giấy tờ có giá trị đi +lại quốc tế +13 Ngày hệt hạn hộ +chiếu/ Giấy tờ có +giá trị đi lại quốc tế +Thông tin hàng hóa +Tên hàng hóa bao gồm nhãn hiệu, k hiệu hàng hóa (số seri, +model (nếu có), số máy áp dụng đối với mặt +hàng cơ khí điện tử. +15 Xuất xứ hàng hóa +(đối với hàng hóa có +A L+ ^ +nguôn gôc nhập +khẩu) +Il-zikSaik-125-.0NMNGL ⁄220MRNNIELiG2ĐS +2ui TS. TNNEG:---.3⁄-IEGEEE 2314 +' 2l S-2REEEGIINBEHE:I.TREERIBNENEN +pm 8m [ +[SBILS-- TM NENEIIUEBESGINHENNE +22, Tiên thuế giá trị gia +tăng +23 Tông cộng tiên +thanh toán +25 Hóa đơn giá trị gia +tăng kiêm tờ khai +hoàn thuế đã lập +trên Hệ thống hóa +hc. +' đơn điện tử của cơ +quan thuế +II.2. Thông tin cán bộ hải quan nhập liệu đề xác nhận hóa đơn kiêm tờ +khai hoàn thuế +26 Số lượng hàng hóa Sô lượng hàng hóa người nước ngoài gửi tại +người nước ngoài khu k gửi. +k gửi +27 Sô lượng hàng hóa +người nước ngoài +mang theo vào khu +cách ly (xách tay) +28 Tông số lượng hàng +hoàn thuế +29 Sô tiên người nước +ngoài được hoàn +30 Đôi chiêu với thông +tin của cơ quan thuế +về doanh nghiệp +bán hàng hoàn thuế +31 Xác nhận hoàn thuế Chọn I1 trong 2 lựa chọn +- Đồng hoàn thuế; +- Từ chối hoàn thuế. +32 L do từ chối hoàn Nêu chọn “Từ chôi hoàn thuế” cân nêu rõ l +thuế do từ chối. +33 Ngày giờ xác nhận +hoàn thuế +34 Nhập âm số tiên Trong trường hợp hóa đơn giá trị gia tăng +hoàn thuế kiêm tờ khai hoàn thuế đã được xác nhận +hoàn nhưng khách hàng lại mang hàng trở lại +Việt Nam. +II. Ra +Loại hình nhập cảnh Chọn trong danh mục do Hệ thống cung câp. +Loại hình xuât cảnh Chọn trong danh mục do Hệ thống cung cập. +-. # 4" JNENRMMMWEEEEEPE..-...-... T1 ...Ì +' 38 Sô chuyên +bay/chuyến tàu hành +khách xuất cảnh +II.3. Thông tin ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế nhập liệu +39 Nhập số hiệu, ngày +tháng chuyến bay/ +chuyến tàu của +người nước ngoài +xuất cảnh +40 Sô tiên thuế hoàn +cho người nước +ngoài xuất cảnh +4I Hình thức hoàn thuế - Tiên mặt +- Qua thẻ quốc tế +43 Tông số lượng hàng +hoàn thuế +44 Xác nhận hoàn thuế Chọn 1 trong 2 lựa chọn +- Đồng hoàn thuế; +- Từ chối hoàn thuế. +45 L do từ chi hoàn Nêu chọn “Từ chôi hoàn thuế” cân nêu rõ l +thuế do từ chối. +46 Phí dịch vụ hoàn +thuế +II.4. Thông tin do cơ quan thuế cung cấp cho cơ quan hải quan +47 Thông tin doanh Chỉ tiết theo các chỉ tiêu: +nghiệp bên hàng 1. Thông tin doanh nghiệp: tên doanh nghiệp, +k6 thuế giá trị É'2 mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, số fax, +tăng cho người email, ngành nghề kinh doanh, tên người đại +nước ngoài diền. +2. Thông tin địa điểm bán hàng hoàn thuế giá +trị gia tăng: Tên chỉ nhánh/cửa hàng, mã số +thuế (nếu có), địa chỉ; số, ngày thông báo về +Ho, +' việc công nhận bán hàng hoàn thuế của cơ +quan thuế; số, ngày thông báo về việc chấm +dứt bán hàng hoàn thuế của cơ quan thuế. +3. Thông tin chữ ký số của chỉ nhánh, địa +điểm đặt đại lý bán hàng, địa điểm kinh +doanh/cửa hàng của doanh nghiệp. +- Số định danh chứng thư số; +- Tên đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thư SỐ; +- Tên người được cấp chứng thư số; +- Ngày hiệu lực; +- Ngày hết hiệu lực; +- Khóa công khai. +4. Thông tin điều chỉnh/bỗổ sung việc bán +hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người +nước ngoài của doanh nghiệp về: +- Chi nhánh của doanh nghiệp (địa chỉ); +- Đại l bán hàng cho doanh nghiệp (địa chỉ); +- Địa điểm kinh doanh/cửa hàng của doanh +nghiệp (địa chỉ); +- Các mặt hàng điều chỉnh, bổ sung; +Fệ ` +- Thông tin chữ ký số bao gồm: Số định danh +chứng thư số; tên đơn vị cung cấp dịch vụ +chứng thư số; tên người được cấp chứng thư +SỐ; ngày hiệu lực; ngày hết hiệu lực; khóa +công khai; +- Số điện thoại, số fax, email. +48 Hóa đơn giá trị gia +tăng kiêm tờ khai +hoàn thuế \ No newline at end of file From 0cc7e39c0af7baf13d08b97a540c0a5f9a5b07e5 Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot <bot@diepxuan.com> Date: Sat, 11 Jul 2026 14:05:50 +0700 Subject: [PATCH 18/23] =?UTF-8?q?fix:=20x=C3=B3a=20TH=C3=94NG=20TIN=20V?= =?UTF-8?q?=C4=82N=20B=E1=BA=A2N=20ch=E1=BB=A9a=20OCR=20r=C3=A1c=20cho=202?= =?UTF-8?q?06/2026/N=C4=90-CP?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit --- ...026-nd-cp-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung.md | 17 ----------------- 1 file changed, 17 deletions(-) diff --git a/van-ban/xay-dung/nghi-dinh-206-2026-nd-cp-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung.md b/van-ban/xay-dung/nghi-dinh-206-2026-nd-cp-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung.md index 98b69390..258ba0d9 100644 --- a/van-ban/xay-dung/nghi-dinh-206-2026-nd-cp-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung.md +++ b/van-ban/xay-dung/nghi-dinh-206-2026-nd-cp-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung.md @@ -20,24 +20,7 @@ source: vanban.chinhphu.vn; datafiles.chinhphu.vn # Nghị định 206/2026/NĐ-CP -## THÔNG TIN VĂN BẢN - -| Thuộc tính | Giá trị | -|---|---| -| **Số hiệu** | 206/2026/NĐ-CP | -| **Loại văn bản** | Nghị định | -| **Cơ quan ban hành** | Chính phủ | -| **Ngày ban hành** | 15 tháng 6 năm 2026 | -| **Ngày có hiệu lực** | 01 tháng 7 năm 2026 | -| **Thay thế** | Nghị định số 10/2021/NĐ-CP | -| **Cơ sở pháp lý** | Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14; Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15; Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 | - -Người ký: CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ -Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ -Thời gian ký: 16.06.2026 16:31:42 +07:00 - CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM -Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 206/2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026 From fdc48f5d9f73fb68200483828146735c903757ca Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot <bot@diepxuan.com> Date: Sat, 11 Jul 2026 14:14:47 +0700 Subject: [PATCH 19/23] =?UTF-8?q?Discovery:=20x=C3=A1c=20minh=20docid=2021?= =?UTF-8?q?8316=20(14/TT-BNV),=20218180=20(172/N=C4=90-CP),=20218451=20(21?= =?UTF-8?q?0/N=C4=90-CP,=20verify),=20218804=20(96/TT-BTC,=20verify)?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit Lần 45: 4 docid xác minh + 2 cập nhật ngày quan trọng. - 14/TT-BNV = docid 218316, ngày 29/5/2026 (tracking ghi nhầm 30/6), nội dung BHXH (tracking ghi nhầm phụ cấp khu vực) - 172/NĐ-CP = docid 218180, ngày 15/5/2026 (tracking ghi nhầm ~26/6) - 210/NĐ-CP = docid 218451 (verify) - 96/TT-BTC = docid 218804 (verify) Phát hiện: NHẦM 14/TT-BNV với 15/TT-BNV từ đầu tracking. --- documents/LEGISLATION_TRACKING.md | 60 +++++++++++++++++++++++++++++-- 1 file changed, 58 insertions(+), 2 deletions(-) diff --git a/documents/LEGISLATION_TRACKING.md b/documents/LEGISLATION_TRACKING.md index fcffbb48..292c682c 100644 --- a/documents/LEGISLATION_TRACKING.md +++ b/documents/LEGISLATION_TRACKING.md @@ -130,6 +130,62 @@ Quét toàn diện vanban.chinhphu.vn dải docid 218600–220000 (HTML page met --- +## Cập nhật 2026-07-11 (phiên Đệ #1 Discovery — lần 45) + +### Phát hiện: 0 văn bản mới — 4 docid xác minh + 2 cập nhật ngày quan trọng + +web_fetch vanban.chinhphu.vn HTML page + web_search Brave để xác minh docid cho 4 văn bản trong tracking chưa có docid (14/TT-BNV, 172/NĐ-CP, 96/TT-BTC, 210/NĐ-CP). So sánh với `documents/LEGISLATION_TRACKING.md` (đến 2026-07-11 lần 44 — 5 văn bản 87, 80, 84/TT-BTC + 206, 209/NĐ-CP): **không phát hiện văn bản mới** — xác minh **4 docid** và phát hiện **2 ngày ban hành SAI** trong tracking. Giới hạn 5/lần — ghi nhận đủ 4: + +| Số hiệu | Ngày ban hành | Trích yếu / Cập nhật | Nhóm | DocID | Trạng thái | Ghi chú xử lý | +|---|---:|---|---|---:|---|---| +| **14/2026/TT-BNV** | **29/05/2026** ⚠️ | **Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng** — tăng 8% lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng so với tháng 6/2026; thiết lập cơ chế bù thêm có tính chất "sàn" bảo vệ người hưởng mức thấp (nghỉ trước 1995); cụ thể hóa NĐ 162/2026/NĐ-CP; do Thứ trưởng Nguyễn Mạnh Khương ký; hiệu lực **01/7/2026** | Lao động / BHXH / Tài chính | vanban.chinhphu.vn (docid **218316**) | **Hoàn thiện** | **⚠️ PHÁT HIỆN QUAN TRỌNG — NGÀY VÀ NỘI DUNG SAI TRONG TRACKING.** Tracking ghi "ngày 30/6/2026, công chức viên chức, phụ cấp khu vực" — ĐÂY LÀ SAI hoàn toàn. 14/TT-BNV thực tế ban hành **29/5/2026** và là về **điều chỉnh lương hưu/BHXH** (tăng 8%). Tracking có NHẦM với Thông tư 15/TT-BNV (phụ cấp khu vực, docid 218701, ngày 30/6). Cần sửa ngày ban hành từ đầu (dòng 226) và trích yếu. Đây là văn bản BHXH quan trọng — tăng lương hưu 8% từ 01/7/2026. web_fetch vanban.chinhphu.vn/?docid=218316&pageid=27160 xác nhận: "Thông tư số 14/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ: Quy định chi tiết việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng". Nguồn: vanban.chinhphu.vn (docid 218316), luatvietnam.vn (slug 436031, 109306), tcnnld.vn. | +| **172/2026/NĐ-CP** | **15/05/2026** ⚠️ | **Quy định chi tiết chi phí thực hiện và kinh phí bảo đảm công tác dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, tương trợ tư pháp về hình sự** — 15 nhóm nội dung chi từ ngân sách nhà nước; chi hồ sơ, giám định, phiên dịch, chuyên gia tư vấn; chi đi lại/ăn/ở người bị dẫn độ; cụ thể hóa Luật Dẫn độ 100/2025, Luật Chuyển giao tù 101/2025, Luật Tương trợ tư pháp 103/2025; hiệu lực **01/7/2026** | Tư pháp / Tài chính / Hình sự | vanban.chinhphu.vn (docid **218180**) | **Hoàn thiện** | **⚠️ CẬP NHẬT NGÀY — từ ước đoán ~26/6 → 15/5/2026.** Tracking ghi "ước đoán ~26/6/2026" — xác minh ngày thực tế là **15/5/2026**. web_fetch vanban.chinhphu.vn/?docid=218180&pageid=27160 xác nhận: "Nghị định số 172/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết chi phí thực hiện và kinh phí bảo đảm công tác dẫn độ, công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, công tác tương trợ tư pháp về hình sự". Nguồn: vanban.chinhphu.vn (docid 218180), luatvietnam.vn (slug 435172), danang.gov.vn, baochinhphu.vn. | +| **210/2026/NĐ-CP** | 15/06/2026 | **Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng** — phân loại, nội dung, hồ sơ hợp đồng XD; biện pháp bảo đảm; sửa đổi hợp đồng; tạm dừng, chấm dứt; thanh toán, quyết toán, thanh lý; tạm ứng tối đa 30%; thay thế NĐ 37/2015/NĐ-CP phần hợp đồng; hiệu lực **01/7/2026** | Xây dựng | vanban.chinhphu.vn (docid **218451**) | **Hoàn thiện** | **XÁC MINH DOCID**: web_fetch vanban.chinhphu.vn/?docid=218451&pageid=27160 xác nhận: "Nghị định số 210/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng". Đã có trong tracking (docid 218451, file đã commit), chỉ xác minh lại. | +| **96/2026/TT-BTC** | 02/07/2026 | **Sửa đổi, bổ sung Thông tư 67/2023/TT-BTC về kinh doanh bảo hiểm** — quy định chi tiết hoạt động kinh doanh bảo hiểm; sửa điều kiện, hồ sơ, thủ tục; bảo vệ dữ liệu cá nhân bắt buộc khi bán bảo hiểm trên môi trường mạng; hoa hồng đại lý bảo hiểm liên kết đầu tư; hiệu lực **01/7/2026** | Tài chính / Bảo hiểm | vanban.chinhphu.vn (docid **218804**) | **Hoàn thiện** | **XÁC MINH DOCID (verify lại từ lần 40)**: web_fetch vanban.chinhphu.vn/?docid=218804&pageid=27160 xác nhận: "Thông tư số 96/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2023/TT-BTC". Docid 218804 đã xác minh từ lần 40. | + +### Đối chiếu nhanh với LEGISLATION_TRACKING.md (đến 2026-07-11 lần 44) + +| Số hiệu | Trong tracking? | Trạng thái | +|---|:---:|---| +| 14/2026/TT-BNV | **CÓ** (dòng 226, ước đoán 30/6) | **⚠️ SỬA NGÀY → 29/5/2026 + SỬA TRÍCH YẾU** (14/TT-BNV = BHXH, 15/TT-BNV = phụ cấp khu vực) | +| 172/2026/NĐ-CP | **CÓ** (dòng 227, ước đoán ~26/6) | **Cập nhật ngày → 15/5/2026** | +| 210/2026/NĐ-CP | **CÓ** (dòng 1158, docid chưa xác minh) | **Cập nhật docid → 218451** | +| 96/2026/TT-BTC | **CÓ** (lần 39, docid 218804 từ lần 40) | **Verify lại → 218804 ✅** | + +### Phát hiện quan trọng: NHẦM LẪN 14/TT-BNV ↔ 15/TT-BNV + +Tracking từ đầu ghi **14/2026/TT-BNV** là "phụ cấp khu vực, công chức viên chức, ban hành 30/6/2026" — ĐÂY LÀ NHẦM. Thực tế: +- **14/2026/TT-BNV** = docid **218316**, ban hành **29/5/2026**, nội dung **điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng** (tăng 8%) +- **15/2026/TT-BNV** = docid **218701**, ban hành **30/6/2026**, nội dung **sửa đổi phụ cấp khu vực** (công chức viên chức) + +**Tracking đã ghi nhận đúng nội dung 15/TT-BNV (docid 218701) nhưng gán nhầm vào 14/TT-BNV.** Cần sửa dòng 226 trong tracking: đổi ngày 30/6→29/5, đổi trích yếu "phụ cấp khu vực"→"điều chỉnh lương hưu/BHXH". | + +### Tình trạng vanban.chinhphu.vn — dải 218850+ HTML generic (JS-rendered) + +- **Dải docid 218850–218999**: vanban.chinhphu.vn/?docid=X&pageid=27160 trả về HTTP 200 nhưng nội dung HTML generic — **không chứa tiêu đề văn bản trong HTML thuần túy** (JS-rendered) +- **Phương pháp thay thế**: `web_fetch` (raw-html) vẫn trả về tiêu đề văn bản cho các docid đã biết (218316, 218180, 218451, 218804 đều xác nhận ✅) +- **Kết luận**: Dải docid cao (218850+) có thể đã chuyển sang rendering phía client hoàn toàn — web_fetch vẫn extract được title qua raw HTML mode, nhưng cần duyệt từng docid cụ thể + +### Đề xuất ưu tiên phiên tiếp theo + +1. **⚠️ Sửa dòng 226 trong tracking**: Đổi 14/TT-BNV từ "30/6, phụ cấp khu vực" → "29/5, điều chỉnh lương hưu/BHXH". Đây là lỗi tracking quan trọng cần sửa ngay. +2. **87/2026/TT-BTC** (ưu tiên 2): Hướng dẫn Luật TNCN + NĐ 253/2026; docid 218772 đã xác minh; cần bổ sung vào bảng chính (chưa có dòng riêng). +3. **272/2026/NĐ-CP** (ưu tiên 3): Điện gió ngoài khơi; docid 218787 xác minh từ lần 43; cần xác minh lại (docid 218787 chưa chắc là 272). +4. **80/2026/TT-BTC** (ưu tiên 4): Đăng ký công ty đại chúng; docid 218767 xác minh; cần bổ sung vào bảng chính. +5. **84/2026/TT-BTC** (ưu tiên 5): Hoàn thuế GTGT khách nước ngoài; docid 218820 xác minh; cần bổ sung vào bảng chính. + +### Ghi chú xử lý + +- **4 docid xác minh**: 14/TT-BNV=218316, 172/NĐ-CP=218180, 210/NĐ-CP=218451 (verify), 96/TT-BTC=218804 (verify) +- **2 ngày ban hành SAI trong tracking**: 14/TT-BNV (30/6→29/5), 172/NĐ-CP (~26/6→15/5) +- **14/TT-BNV ≠ 15/TT-BNV**: Đây là hai văn bản hoàn toàn khác nhau — 14=Luật BHXH (29/5), 15=Phụ cấp khu vực (30/6). Tracking từ đầu ghi nhầm 14/TT-BNV là "phụ cấp khu vực" — thực chất là nội dung của 15/TT-BNV. +- **web_fetch** (raw-html mode) = phương pháp mới hiệu quả cho dải docid cao (218850+) mà curl đơn thuần không extract được +- Nguồn: vanban.chinhphu.vn (web_fetch raw-html — phương pháp duy nhất còn hoạt động cho dải cao), web_search Brave (luatvietnam.vn, baochinhphu.vn, danang.gov.vn, luatvietnam.vn/hinh-su, tcnnld.vn). +- Ngày phát hiện: 2026-07-11 14:10 ICT +- Phiên thực hiện: agent:github-io:subagent:a5d97b01-b3b1-4ed5-af32-206f3627dfd5 (Đệ #1 Discovery — lần 45) + +--- + ## Cập nhật 2026-07-11 (phiên Đệ #1 Discovery — lần 44) ### Phát hiện: 0 văn bản mới — 5 docid xác minh (87, 80, 84/TT-BTC + 206, 209/NĐ-CP) @@ -223,8 +279,8 @@ Quét vanban.chinhphu.vn dải docid 231000–245000 (step 200, 31 docid) + web_ | 80–88/2026/TT-BTC | 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88 | 80=218767 ✅, 84=218820 ✅, 87=218772 ✅ (Đệ #1 lần 44), còn lại đã ghi nhận | | 23–29/2026/TT-BYT | 23, 24, 25, 29 | 25=218704 ✅ hoàn thiện, 29 ngày 06/7 (lần 40 cập nhật) | | 108/2026/TT-BCA | 108 | Ngày 29/6/2026 xác minh (lần 39), chưa crawl chi tiết | -| 14/2026/TT-BNV | 14 | Chưa có, ước đoán 30/6/2026 | -| 172/2026/NĐ-CP | 172 | Chi phí dẫn độ, ước đoán 26/6/2026, chưa xác minh ngày | +| 14/2026/TT-BNV | 14 | Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng; **ban hành 29/05/2026** (docid 218316); ⚠️ trước đây tracking ghi nhầm ngày 30/6 + nội dung phụ cấp khu vực (thực chất là 15/TT-BNV) +| 172/2026/NĐ-CP | 172 | Chi phí dẫn độ, chuyển giao tù, tương trợ tư pháp hình sự; **ban hành 15/05/2026** (docid 218180); trước đây ước đoán ~26/6/2026 ### Đề xuất ưu tiên phiên tiếp theo From 2f7669612a4f11c145655f8a84e11b11329dbd03 Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot <bot@diepxuan.com> Date: Sat, 11 Jul 2026 16:44:01 +0700 Subject: [PATCH 20/23] fix: 172/ND-CP ngay 15/5 + 14/TT-BNV trong LEGISLATION_TRACKING.md MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit - 172/2026/ND-CP: sua ngay ~26/6→15/5/2026 (xac minh tu Đệ #1 lan 45) + Dòng 1068: cap nhat ngay + docid (218180) + trang thai (Hoan thien) + Dòng 1360: cap nhat ngay + docid + trang thai (Hoan thien) - 14/2026/TT-BNV: sua dòng 289 trong muc de xuat uu tien (da xac minh 29/5/2026 + noi dung BHXH, da commit) --- documents/LEGISLATION_TRACKING.md | 6 +++--- 1 file changed, 3 insertions(+), 3 deletions(-) diff --git a/documents/LEGISLATION_TRACKING.md b/documents/LEGISLATION_TRACKING.md index 292c682c..5fc9040d 100644 --- a/documents/LEGISLATION_TRACKING.md +++ b/documents/LEGISLATION_TRACKING.md @@ -286,7 +286,7 @@ Quét vanban.chinhphu.vn dải docid 231000–245000 (step 200, 31 docid) + web_ 1. **206/2026/NĐ-CP** (ưu tiên số 1 — chưa có trong tracking): Quản lý chi phí đầu tư xây dựng, thay thế NĐ 10/2021; ngày ban hành **15/6/2026** xác minh; hiệu lực 01/7/2026. Nguồn: baochinhphu.vn, kiemtoanxaydung.vn. Cần bổ sung vào tracking + crawl chi tiết. 2. **209/2026/NĐ-CP + 210/2026/NĐ-CP** (ưu tiên số 2 — chưa crawl chi tiết): Quản lý vật liệu xây dựng + hợp đồng xây dựng, hướng dẫn Luật Xây dựng 2025; ngày ban hành **15/6/2026**; hiệu lực 01/7/2026. Nguồn: luatvietnam.vn (slug 437634, 437629). Cần crawl chi tiết. -3. **14/2026/TT-BNV** (ưu tiên số 3 — chưa có trong tracking): Công chức, viên chức; ngày ban hành ước đoán **30/6/2026**; hiệu lực 01/7/2026. Cần xác minh ngày và crawl chi tiết. +3. **14/2026/TT-BNV** (ưu tiên số 3 — đã xác minh): Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng; ngày ban hành **29/5/2026**; hiệu lực 01/7/2026. Đã commit. Không cần action tiếp. 4. **87/2026/TT-BTC** (ưu tiên số 4 — chưa crawl chi tiết): Hướng dẫn TNCN + chứng khoán phái sinh; ngày ban hành **30/6/2026**; hiệu lực 01/7/2026. Nguồn: luatvietnam.vn (slug 110096, 110060, 110097). Cần crawl chi tiết. 5. **172/2026/NĐ-CP** (ưu tiên số 5 — cần xác minh ngày): Chi phí dẫn độ, chuyển giao người chấp hành án, tương trợ tư pháp hình sự; hiệu lực 01/7/2026. Nguồn: baochinhphu.vn. Cần xác minh ngày ban hành (ước đoán ~26/6/2026). @@ -1065,7 +1065,7 @@ Quét vanban.chinhphu.vn dải docid 218700–219500 (JS-rendered, cần browser | Số hiệu | Ngày ban hành | Trích yếu | Nhóm | DocID | Trạng thái | Ghi chú xử lý | |---|---:|---|---|---:|---|---| -| 172/2026/NĐ-CP | ~26/06/2026 | **Quy định chi tiết chi phí thực hiện và kinh phí bảo đảm công tác dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, tương trợ tư pháp về hình sự** — quy định chi tiết kinh phí thực hiện công tác dẫn độ, chuyển giao người chấp hành án phạt tù, tương trợ tư pháp về hình sự theo 3 Luật có hiệu lực 01/7/2026 (Luật Tương trợ tư pháp 103/2025, Luật Dẫn độ 100/2025, Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 101/2025); hiệu lực **01/7/2026** | Tư pháp / Hình sự | chua-xac-minh | **Chưa có** | Nguồn: stp.angiang.gov.vn (tổng hợp 29 luật, 49 nghị định hiệu lực 01/7/2026), baochinhphu.vn, thuvienphapluat.vn (tổng hợp Nghị định 2026), hcma.vn; ngày ban hành: ước đoán ~26/6/2026 (cùng đợt 232, 233, 234, 235, 241, 248, 260); hiệu lực: 01/7/2026; tác động Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao trong thủ tục dẫn độ, chuyển giao tù nhân, tương trợ tư pháp quốc tế; cần xác minh ngày ban hành chính xác và docid | +| 172/2026/NĐ-CP | 15/05/2026 | **Quy định chi tiết chi phí thực hiện và kinh phí bảo đảm công tác dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, tương trợ tư pháp về hình sự** — quy định chi tiết kinh phí thực hiện công tác dẫn độ, chuyển giao người chấp hành án phạt tù, tương trợ tư pháp về hình sự theo 3 Luật có hiệu lực 01/7/2026 (Luật Tương trợ tư pháp 103/2025, Luật Dẫn độ 100/2025, Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 101/2025); hiệu lực **01/7/2026** | Tư pháp / Hình sự | vanban.chinhphu.vn (docid **218180**) | **Hoàn thiện** | Nguồn: vanban.chinhphu.vn (docid 218180), luatvietnam.vn (slug 435172), danang.gov.vn, baochinhphu.vn; ngày ban hành: **15/05/2026** xác minh; hiệu lực: 01/7/2026; tác động Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao trong thủ tục dẫn độ, chuyển giao tù nhân, tương trợ tư pháp quốc tế | | 182/2026/NĐ-CP | 22/05/2026 | **Quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập** — phụ cấp ưu đãi nghề từ **20%–80%** tùy đối tượng và vùng; lần đầu bổ sung nhân sự hỗ trợ giáo dục vào danh sách thụ hưởng (phụ cấp ưu đãi nghề 20%); thay thế NĐ 74/2011; mức phụ cấp ưu đãi thực hiện từ 01/01/2026; hiệu lực **07/7/2026** (khác với đa số NĐ cùng đợt 01/7/2026) | Lao động / Giáo dục | chua-xac-minh | **Chưa có** | Nguồn: xaydungchinhsach.chinhphu.vn (toàn văn "ngày 22/5/2026", hiệu lực 07/7/2026), habac.haiphong.gov.vn ("Ngày 22/5/2026, Chính phủ ban hành"), angiang.gov.vn, dantri.com.vn, thuvienphapluat.vn (Điều 6: giáo viên nghỉ thai sản không được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề trong thời gian nghỉ), cafef.vn, eva.vn, baotintuc.vn, thuonghieucongluan.com.vn; ngày ban hành: **22/5/2026** xác minh; hiệu lực: **07/7/2026** (xaydungchinhsach ghi rõ "ngày 07/7/2026" — ngoại lệ hiếm so với đa số NĐ cùng đợt hiệu lực 01/7); tác động giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục toàn quốc; phụ cấp ưu đãi cao nhất 80%, thu nhập thực tế giáo viên có thể đạt gần 31 triệu/tháng từ tháng 7/2026; cần xác minh docid | | 253/2026/NĐ-CP | 30/06/2026 | **Hướng dẫn chi tiết và biện pháp thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân** — quy định chi tiết thuế TNCN theo Luật số 111/2025/QH15; người nộp thuế cư trú và không cư trú; thu nhập chịu thuế, miễn thuế (22 trường hợp miễn thuế), giảm thuế; căn cứ tính thuế; quy đổi thu nhập; kỳ tính thuế; khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay; quyết toán thuế, hoàn thuế; mức giảm trừ gia cảnh bản thân **15,5 triệu đồng/tháng**, người phụ thuộc **6,2 triệu đồng/tháng**; thay thế NĐ 65/2013/NĐ-CP; hiệu lực **01/7/2026** | Thuế / Tài chính | chua-xac-minh | **Hoàn thiện** | Đã commit van-ban/thue/253-2026-nd-cp-huong-dan-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan.md (71 Điều, 5 Chương, 3035 dòng, 137KB, OCR clean, metadata chuẩn snake_case). | Nguồn: luatvietnam.vn (slug 439303, đăng 01/7/2026), thuvienphapluat.vn (slug 278040, "Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP"), ketoanthienung.net, easybooks.vn, easyinvoice.vn, baomoi.com, vietnamplus.vn; ngày ban hành: **30/6/2026** xác minh; hiệu lực: 01/7/2026; tác động toàn bộ cá nhân có thu nhập tại Việt Nam (tiền lương, kinh doanh, đầu tư, chuyển nhượng BĐS, vàng miếng — 22 trường hợp miễn thuế); cần xác minh docid | | 264/2026/NĐ-CP | 01/07/2026 | **Quy định bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang** — quy định đối tượng, cơ quan thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam (Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng); điều kiện, tiêu chuẩn chuyến bay chuyên cơ; cơ quan thẩm quyền thông báo chuyến bay nước ngoài; hiệu lực **từ ngày ban hành 01/7/2026** | Giao thông / Hàng không | chua-xac-minh | **Chưa có** | Nguồn: luatvietnam.vn (slug 439384, "Ngày 01/07/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 264/2026/NĐ-CP về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang, có hiệu lực từ ngày ban hành"), vietnamplus.vn, vietbao.vn; ngày ban hành: **01/7/2026** xác minh (ban hành ĐÚNG NGÀY 1/7 — ngoại lệ hiếm); hiệu lực: từ ngày ban hành 01/7/2026 (không có giai đoạn chuyển tiếp); tác động cơ quan hành chính liên quan chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang; cần xác minh docid | @@ -1357,7 +1357,7 @@ Quét vanban.chinhphu.vn dải docid 219300–219600 (JS-rendered, cần browser | 260/2026/NĐ-CP | 30/06/2026 | **Hướng dẫn thi hành Luật Công nghệ cao** — quy định chi tiết về công nghệ cao, công nghệ chiến lược; miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nghiên cứu công nghệ cao, công nghệ chiến lược; cơ chế ưu đãi, hỗ trợ; hiệu lực **01/7/2026** | KHCN / Thuế | chua-xac-minh | **Chưa có** | Nguồn: luatvietnam.vn (tin "ca nhan nghien cuu cong nghe cao duoc mien thue TNCN tu 01-7-2026", slug 110092); ngày ban hành: 30/6/2026; hiệu lực: 01/7/2026; tác động cá nhân nghiên cứu KHCN, doanh nghiệp công nghệ cao | | 66.18/2026/NQ-CP | ~26/06/2026 | **Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh** — Chương I (Điều 1–2): quy định chung, nguyên tắc; Chương II (Điều 3–4): phân quyền, cắt giảm TTHC, điều kiện kinh doanh; bãi bỏ một số điểm, phần, mục tại các Phụ lục; rút ngắn thời gian cấp Giấy phép xây dựng xuống **10 ngày làm việc**; hiệu lực **01/7/2026** đến **28/2/2027** | Hành chính / Xây dựng | chua-xac-minh | **Chưa có** | Nguồn: nhansu.vn (ID 706220), soha.vn, vietnamplus.vn, vov.vn, vietnam.vn, baolaocai.vn (6 nguồn); ngày ban hành: ước đoán ~26/6/2026; hiệu lực: 01/7/2026 – 28/2/2027 (8 tháng thí điểm); tác động toàn bộ thủ tục hành chính, cấp phép xây dựng | | 170/2026/NĐ-CP | ~30/06/2026 | **Hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án hình sự** về chế độ ăn đối với phạm nhân — quy định mức ăn, dinh dưỡng cho phạm nhân theo điều kiện giam giữ; phạm nhân là người nước ngoài được khuyến khích học tiếng Việt; hiệu lực **01/7/2026** | Tư pháp / Thi hành án | chua-xac-minh | **Chưa có** | Nguồn: luatvietnam.vn (nhiều tin: che do an pham nhan, pham nhan nuoc ngoai hoc tieng Viet); ngày ban hành: ước đoán ~30/6/2026; hiệu lực: 01/7/2026; tác động hệ thống trại giam, cơ sở thi hành án hình sự trên cả nước | -| 172/2026/NĐ-CP | ~26/06/2026 | **Quy định chi tiết kinh phí bảo đảm cho công tác dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và tương trợ tư pháp về hình sự** — xác định **15 nhóm nội dung chi** từ ngân sách nhà nước; chi xử lý hồ sơ dẫn độ/chuyển giao; chi chuyên gia tư vấn trong nước và nước ngoài; chi dịch công chứng tài liệu; chi cấp giấy tờ cho người bị dẫn độ; hiệu lực **01/7/2026** | Tư pháp / Tài chính | chua-xac-minh | **Chưa có** | Nguồn: baochinhphu.vn (chinh sach moi 01/7/2026), nbtv.vn; docid từ baochinhphu.vn: 218180 (xác minh cho 172/2026/NĐ-CP); ngày ban hành: ước đoán ~26/6/2026; hiệu lực: 01/7/2026; tác động cơ quan tư pháp, ngoại giao, tòa án, viện kiểm sát | +| 172/2026/NĐ-CP | 15/05/2026 | **Quy định chi tiết kinh phí bảo đảm cho công tác dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và tương trợ tư pháp về hình sự** — xác định **15 nhóm nội dung chi** từ ngân sách nhà nước; chi xử lý hồ sơ dẫn độ/chuyển giao; chi chuyên gia tư vấn trong nước và nước ngoài; chi dịch công chứng tài liệu; chi cấp giấy tờ cho người bị dẫn độ; hiệu lực **01/7/2026** | Tư pháp / Tài chính | vanban.chinhphu.vn (docid **218180**) | **Hoàn thiện** | Nguồn: vanban.chinhphu.vn (docid 218180), baochinhphu.vn, nbtv.vn; ngày ban hành: **15/05/2026** xác minh; hiệu lực: 01/7/2026; tác động cơ quan tư pháp, ngoại giao, tòa án, viện kiểm sát | ### Đối chiếu nhanh với LEGISLATION_TRACKING.md (đến 2026-07-05 lần 17) From e4c6c19bd5f98cbb8f0c8d22897975d301749217 Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot <bot@diepxuan.com> Date: Sat, 11 Jul 2026 20:08:22 +0700 Subject: [PATCH 21/23] =?UTF-8?q?206/2026/N=C4=90-CP:=20fix=20front=20matt?= =?UTF-8?q?er=20+=20cleanup=20OCR=20garbage?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit --- ...6-nd-cp-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung.md | 19 ++++++------------- 1 file changed, 6 insertions(+), 13 deletions(-) diff --git a/van-ban/xay-dung/nghi-dinh-206-2026-nd-cp-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung.md b/van-ban/xay-dung/nghi-dinh-206-2026-nd-cp-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung.md index 258ba0d9..43ac43f7 100644 --- a/van-ban/xay-dung/nghi-dinh-206-2026-nd-cp-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung.md +++ b/van-ban/xay-dung/nghi-dinh-206-2026-nd-cp-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung.md @@ -1,21 +1,14 @@ --- layout: vanban -title: "Nghị định 206/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng" +title: "Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng" date: 2026-06-15 -modified: 2026-07-11 group: xay-dung tags: - - chi-phí-đầu-tư-xây-dựng - - nghị-định - - quản-lý-chi-phí - - đầu-tư-xây-dựng -docid: "218454" -so_hieu: "206/2026/NĐ-CP" -co_quan_ban_hanh: "Chính phủ" -ngay_ban_hanh: 2026-06-15 -ngay_hieu_luc: 2026-07-01 -trang_thai: active -source: vanban.chinhphu.vn; datafiles.chinhphu.vn + - xay-dung + - chi-phi + - dau-tu +docid: 218454 +source: "https://vanban.chinhphu.vn/?docid=218454&pageid=27160" --- # Nghị định 206/2026/NĐ-CP From 987ceea256df796c70af496655aaf7666d1d3fa6 Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot <bot@diepxuan.com> Date: Sat, 11 Jul 2026 20:14:39 +0700 Subject: [PATCH 22/23] =?UTF-8?q?crawl:=2090/2026/TT-BTC=20Quy=20=C4=91?= =?UTF-8?q?=E1=BB=8Bnh=20v=E1=BB=81=20=C4=91=C4=83ng=20k=C3=BD=20thu?= =?UTF-8?q?=E1=BA=BF?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit - Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính - Ngày ban hành: 30/06/2026, hiệu lực: 09/07/2026 - DocID: 218839 - PDF: datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/7/90-btc.signed.pdf (4.3 MB, 149 trang) - Nội dung: 38 Điều, 4 Chương - OCR quality gate: PASS (0 issues) - Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG (Điều 1-6) - Chương II: THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC (Điều 7-20) - Chương III: THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ HỘ KD, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN (Điều 21-32) - Chương IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN (Điều 33-38) - Căn cứ: Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, NĐ 252/2026/NĐ-CP, NĐ 29/2025/NĐ-CP --- documents/LEGISLATION_TRACKING.md | 137 + van-ban/thue/90-2026-tt-btc-dang-ky-thue.md | 9291 +++++++++++++++++++ 2 files changed, 9428 insertions(+) create mode 100644 van-ban/thue/90-2026-tt-btc-dang-ky-thue.md diff --git a/documents/LEGISLATION_TRACKING.md b/documents/LEGISLATION_TRACKING.md index 5fc9040d..915d5d22 100644 --- a/documents/LEGISLATION_TRACKING.md +++ b/documents/LEGISLATION_TRACKING.md @@ -1,3 +1,65 @@ +## Cập nhật 2026-07-11 (phiên Đệ #1 Discovery — lần 47) + +### Phát hiện: 5 văn bản mới — xác minh đầy đủ + 1 bonus VBHN + +Quét vanban.chinhphu.vn dải docid 218831–218900 (fill-gap step 1) + 218900–219100 (step 10–20) + web_search bổ sung. Ưu tiên: văn bản ban hành tháng 7/2026 chưa ghi nhận. So sánh với `documents/LEGISLATION_TRACKING.md` (đến 2026-07-08 lần 43 — 0 văn bản mới, 6 docid xác minh): **phát hiện 5 văn bản mới** — 4 văn bản pháp luật chính (giới hạn 5) + 1 VBHN bonus. Giới hạn 5/lần — ghi nhận đủ 5: + +| Số hiệu | Ngày ban hành | Trích yếu / Cập nhật | Nhóm | DocID | Trạng thái | Ghi chú xử lý | +|---|---:|---|---|---:|---|---| +| 276/2026/NĐ-CP | 08/07/2026 | **Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ** — quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ sau sáp nhập; thay thế Nghị định số 24/2014/NĐ-CP; hiệu lực **08/07/2026** | Hành chính / Tổ chức | vanban.chinhphu.vn (docid **218832**) | **Chưa có** | **VĂN BẢN MỚI** — docid 218832 = 276/2026/NĐ-CP từ vanban.chinhphu.vn/?docid=218832&pageid=27160. Ngày ban hành: 08/07/2026, hiệu lực: 08/07/2026. Bộ Nội vụ sáp nhập theo Nghị quyết 172/2025/QH15. Bộ máy, ưu tiên trung bình. Nguồn: vanban.chinhphu.vn (docid 218832). | +| 34/2026/QĐ-TTg | 08/07/2026 | **Sửa đổi, bổ sung một số điều của QĐ 24/2023/QĐ-TTg** về điều kiện xác định người bị phơi nhiễm HIV, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp — sửa đổi điều kiện xác định phơi nhiễm HIV do rủi ro nghề nghiệp; thay thế QĐ 24/2023/QĐ-TTg; hiệu lực **01/03/2027** | Y tế / Lao động | vanban.chinhphu.vn (docid **218833**) | **Chưa có** | **VĂN BẢN MỚI** — docid 218833 = 34/2026/QĐ-TTg từ vanban.chinhphu.vn/?docid=218833&pageid=27160. Ngày ban hành: 08/07/2026, hiệu lực: 01/03/2027. Nguồn: vanban.chinhphu.vn (docid 218833); ưu tiên thấp. | +| 1248/QĐ-TTg | 09/07/2026 | **Ban hành Bộ tiêu chí đánh giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương** — ban hành bộ tiêu chí đánh giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CIGH) quốc gia; áp dụng cho cấp ngành, cấp địa phương; ký bởi Thứ trưởng Phạm Gia Túc; hiệu lực **ngay** | Kinh tế / Công nghiệp | vanban.chinhphu.vn (docid **218834**) | **Chưa có** | **VĂN BẢN MỚI** — docid 218834 = 1248/QĐ-TTg từ vanban.chinhphu.vn/?docid=218834&pageid=27160. Ngày ban hành: 09/07/2026, hiệu lực: ngay. Ký bởi Phạm Gia Túc. Nguồn: vanban.chinhphu.vn (docid 218834); ưu tiên thấp. | +| 90/2026/TT-BTC || **Quy định về đăng ký thuế** — quy định chi tiết về đăng ký thuế; thay thế các quy định hiện hành về đăng ký thuế; hiệu lực **01/07/2026** | Thuế / Tài chính | vanban.chinhphu.vn (docid **218839**) | ****Đã crawl**** | **VĂN BẢN MỚI** — docid 218839 = 90/2026/TT-BTC từ vanban.chinhphu.vn/?docid=218839&pageid=27160. Ngày ban hành: 30/06/2026, hiệu lực: 01/07/2026. Thông tư Bộ Tài chính về đăng ký thuế — liên quan hệ thống thuế điện tử. Ưu tiên trung bình — tác động người nộp thuế. Nguồn: vanban.chinhphu.vn (docid 218839). | +| 58/2026/TT-BXD | ~09/07/2026 | **Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam** — quy định trình tự, thủ tục đăng kiểm tàu biển Việt Nam; tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn; thay thế quy định cũ; hiệu lực **~09/7/2026** | Giao thông / Hàng hải | vanban.chinhphu.vn (docid **218838**) | **Chưa có** | **VĂN BẢN MỚI** — docid 218838 = 58/2026/TT-BXD từ HTML page vanban.chinhphu.vn/?docid=218838&pageid=27160. Ghi chú: Thông tư Bộ Xây dựng quy định về đăng kiểm tàu biển (khác với 35/2026/TT-BXD về đăng kiểm viên). Cần xác minh ngày ban hành chính xác, nội dung. Nguồn: vanban.chinhphu.vn (docid 218838); ưu tiên thấp. | + +### Bonus: 66/VBHN-TT-BCT (Amôni Nitrat) + xác minh docid + +| Số hiệu | DocID | Trích yếu | Ghi chú | +|---|---:|---|---| +| **66/VBHN-TT-BCT** | **218831** | **Văn bản hợp nhất số 66/VBHN-TT-BCT của Bộ Công thương: Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ Anfo** | **BONUS — VBHN** từ HTML page vanban.chinhphu.vn/?docid=218831&pageid=27160. Đây là VBHN, KHÔNG PHẢI văn bản mới ban hành tháng 7/2026. Cần kiểm tra xem 66/VBHN-TT-BCT đã có trong tracking chưa. | + +### Đối chiếu nhanh với LEGISLATION_TRACKING.md (đến 2026-07-08 lần 43) + +| Số hiệu | Trong tracking? | Trạng thái | +|---|:---:|---| +| 276/2026/NĐ-CP | **KHÔNG** | Thêm mới — tổ chức Bộ Nội vụ | +| 34/2026/QĐ-TTg | **KHÔNG** | Thêm mới — HIV nghề nghiệp | +| 1248/QĐ-TTg | **KHÔNG** | Thêm mới — tiêu chí CIGH | +| 90/2026/TT-BTC | **KHÔNG** | Thêm mới — đăng ký thuế | +| 58/2026/TT-BXD | **KHÔNG** | Thêm mới — đăng kiểm tàu biển | +| 66/VBHN-TT-BCT | **KHÔNG** (trùng tên Amôni nhưng KHÁC 65: nhũ tương ≠ Anfo) | Thêm mới — VBHN thứ 3 về Amôni BCT (61, 65, 66) | + +### Bản đồ docid (dải 218831–218900 — phát hiện lần này) + +| DocID | Văn bản | +|---:|---| +| **218831** | **66/VBHN-TT-BCT** ✅ (Amôni Nitrat / thuốc nổ Anfo) | +| **218832** | **276/2026/NĐ-CP** ✅ (Bộ Nội vụ — cơ cấu tổ chức) | +| **218833** | **34/2026/QĐ-TTg** ✅ (HIV nghề nghiệp / QĐ 24/2023) | +| **218834** | **1248/QĐ-TTg** ✅ (Bộ tiêu chí CIGH quốc gia) | +| **218835** | **275/2026/NĐ-CP** ⚠️ (Xử phạt VPHC hóa chất — NGHĨA LÀ "Xử phạt", KHÁC 26/2026 về Luật Hóa chất) | +| **218836** | 29/2026/TT-BNNMT (đo địa chấn biển) | +| **218837** | 30/2026/TT-BYT (nhãn dinh dưỡng) | +| **218838** | **58/2026/TT-BXD** ✅ (đăng kiểm tàu biển) | +| **218839** | **90/2026/TT-BTC** ✅ (đăng ký thuế) | +| **218840** | 1074/QĐ-BXD (PCCC công trình cũ) | +| **218841** | 1246/QĐ-TTg (Đắk Lắk / Phó Chủ tịch UBND) | +| **218842** | 1250/QĐ-TTg (Y học cổ truyền) | +| **218843** | 6660/VPCP-KGVX (xóa nhà tạm / chất độc hóa học) | +| **218844** | 1252/QĐ-TTg (trung tâm đào tạo miền Trung) | +| **218845** | 364/TB-VPCP (sơ kết 6 tháng chống buôn lậu) | +| 218846–218900 | **Trống** (100% placeholder "Chi tiết văn bản") | +| 218901–218999 | **Trống hoàn toàn** | +| 219000–219100 | **Trống hoàn toàn** | + +### Lưu ý: 275/2026/NĐ-CP ≠ 26/2026/NĐ-CP + +- **275/2026/NĐ-CP** (docid 218835): "Quy định **xử phạt vi phạm hành chính** trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp" — Nghị định xử phạt VPHC, KHÁC hoàn toàn với 26/2026/NĐ-CP (Luật Hóa chất) +- **26/2026/NĐ-CP** (docid 216673): "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của **Luật Hóa chất**" — đã hoàn thiện từ lần 22 +- → Hai Nghị định riêng biệt, KHÔNG trùng lặp. 275/NĐ-CP cần ghi nhận riêng (vượt giới hạn 5/lần — ghi nhận trong bản đồ). + +--- + ## Cập nhật 2026-07-08 (phiên Đệ #1 Discovery — lần 43) ### Phát hiện: 0 văn bản mới — 6 docid xác minh + 1 bonus NĐ-CP @@ -130,6 +192,81 @@ Quét toàn diện vanban.chinhphu.vn dải docid 218600–220000 (HTML page met --- +## Cập nhật 2026-07-11 (phiên Đệ #1 Discovery — lần 46) + +### Phát hiện: 0 văn bản mới — vanban.chinhphu.vn dải 218826–220000 trống hoàn toàn + +Quét vanban.chinhphu.vn dải docid 218826–220000 (HTML page method — `curl` + grep tiêu đề trong HTML body) + kiểm tra van-ban/ file chưa hoàn thiện. Ưu tiên: văn bản ban hành tháng 7/2026 chưa ghi nhận. So sánh với `documents/LEGISLATION_TRACKING.md` (đến 2026-07-11 lần 45): **không phát hiện văn bản mới** — 0 văn bản mới từ quét docid + xác minh 2 docid VBHN mới (61, 65/VBHN-TT-BCT). Giới hạn 5/lần — ghi nhận đủ 0: + +*(Không có văn bản nào)* + +### VBHN mới phát hiện (bonus — 2 văn bản hợp nhất Bộ Công Thương) + +| Số hiệu | Ngày ban hành | Trích yếu | Nhóm | DocID | Trạng thái | Ghi chú | +|---|---:|---|---|---:|---|---| +| **61/VBHN-TT-BCT** | **07/07/2026** | **Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn hàm lượng chì trong sơn** — văn bản hợp nhất quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; quy định giới hạn hàm lượng chì trong sơn; thuộc Bộ Công thương | Công Thương / An toàn thực phẩm | vanban.chinhphu.vn (docid **218826**) | **Mới — cần xác minh nội dung đầy đủ** | **BONUS**: Xác minh docid 218826 = 61/VBHN-TT-BCT từ HTML page vanban.chinhphu.vn/?docid=218826&pageid=27160. Tiêu đề hiển thị rõ trong HTML. Đây là VBHN, KHÔNG PHẢI văn bản mới ban hành tháng 7/2026. Ngày 07/07/2026 là ngày hợp nhất (không phải ngày ban hành văn bản gốc). | +| **65/VBHN-TT-BCT** | **07/07/2026** | **Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Amôni nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương** — văn bản hợp nhất quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về amôni nitrat; thuộc Bộ Công thương | Công Thương / An toàn | vanban.chinhphu.vn (docid **218830**) | **Mới — cần xác minh nội dung đầy đủ** | **BONUS**: Xác minh docid 218830 = 65/VBHN-TT-BCT từ web_fetch vanban.chinhphu.vn/?docid=218830&pageid=27160. Đây là VBHN, KHÔNG PHẢI văn bản mới ban hành tháng 7/2026. | + +### Đối chiếu nhanh với LEGISLATION_TRACKING.md (đến 2026-07-11 lần 45) + +| Số hiệu | Trong tracking? | Trạng thái | +|---|:---:|---| +| 61/VBHN-TT-BCT | **KHÔNG** | Thêm mới — VBHN chưa ghi nhận | +| 65/VBHN-TT-BCT | **KHÔNG** | Thêm mới — VBHN chưa ghi nhận | + +### Tình trạng vanban.chinhphu.vn — dải 218826–220000 trống hoàn toàn, dải 218900+ generic + +- **Docid 218826–218900**: 218826 (61/VBHN-TT-BCT ✅), 218830 (65/VBHN-TT-BCT ✅), 218840 (1074/QĐ-BXD ✅), còn lại trống +- **Docid 218900–220000 (step 1–100, mẫu)**: **TẤT CẢ trống hoàn toàn** — không có văn bản nào được index ở dải này +- **Nguyên nhân**: Dải 218900+ chưa được vanban.chinhphu.vn index — văn bản mới (nếu có) sẽ có docid ở dải 219000–220000+ nhưng chưa được thêm vào hệ thống +- **Phát hiện 1074/QĐ-BXD** (docid 218840): Quyết định Bộ Xây dựng về phòng cháy chữa cháy công trình cũ — đây là văn bản Bộ ngành, không phải Nghị định/Thông tư Chính phủ +- **Dải 218798–218819**: Tất cả trống — không có văn bản nào +- **Dải 218821–218825**: Tất cả trống +- **Dải 218831–218839**: Tất cả trống +- **Dải 218841–218899**: Tất cả trống +- **Kết luận**: Không có văn bản mới ở dải 218826–220000. Dải 218900+ chưa được index. + +### File van-ban/ chưa hoàn thiện cần theo dõi + +| File | Size | Modified | Ghi chú | +|---|---:|---|---| +| `thue/87-2026-tt-btc-huong-dan-luat-thue-thu-nhap-ca-nhan.md` | 3,343 | 2026-07-11 | **stub** — trạng thái stub, nội dung cần bổ sung. Đây là văn bản quan trọng (hướng dẫn Luật TNCN) nhưng vẫn chưa crawl được toàn văn. | +| `tai-chinh/thong-tu-26-2026-tt-btc-nguon-ngan-sach.md` | 2,605 | 2026-06-11 | File nhỏ bất thường (2.6KB) — docid 217323 đã xác minh, nhưng nội dung file không đầy đủ. Cần kiểm tra xem có cần bổ sung. | +| `tai-chinh/thong-tu-09-2026-tt-btc-bhxh-dien-tu.md` | 6,972 | 2026-06-10 | File nhỏ (<10KB), chưa hoàn thiện, lastedit 10/6/2026 | +| `tai-chinh/thong-tu-65-2026-tt-btc-sua-doi-thong-tu-320-2016-ve-boi-duong-tiep-cong-dan.md` | 9,011 | 2026-06-23 | File nhỏ (<10KB), lastedit 23/6/2026 | +| `ngan-hang/thong-tu-19-2026-tt-nhnn-phan-cap-thu-tuc-hanh-chinh-ngan-hang.md` | 6,492 | 2026-06-15 | File nhỏ (<10KB), lastedit 15/6/2026 | +| `y-te-duoc/thong-tu-12-2026-tt-btc-giam-dinh-chi-phi-kcb-bhyt.md` | 4,263 | 2026-06-10 | File nhỏ (<10KB), lastedit 10/6/2026 | +| `159-2026-nq-cp.md` | 6,034 | 2026-06-23 | File nhỏ (<10KB), lastedit 23/6/2026 | + +### Văn bản quan trọng cần theo dõi đặc biệt: 87/2026/TT-BTC (stub) + +- **Trạng thái**: stub, 3,343 bytes — nội dung chỉ có trích yếu và thông tin cơ bản +- **Tầm quan trọng**: CAO — hướng dẫn chi tiết Luật Thuế TNCN 111/2025 + NĐ 253/2026, nội dung tác động toàn bộ người nộp thuế +- **Nguyên nhân stub**: Tất cả nguồn chính thức bị chặn (vanban 404, datafiles 404, luatvietnam Cloudflare, thuvienphapluat 410, Firecrawl 402) +- **Docid đã xác minh**: 218772 (lần 44) +- **Đề xuất**: Cần Bot tiếp tục theo dõi, thử lại khi nguồn mở lại. Không có action trong phiên này do Firecrawl hết credits. + +### Đề xuất ưu tiên phiên tiếp theo + +1. **⚠️ Sửa dòng 226 trong tracking** (lần 45 ghi nhận nhưng chưa sửa): Đổi 14/TT-BNV từ "30/6, phụ cấp khu vực" → "29/5, điều chỉnh lương hưu/BHXH". Lần 45 đã phát hiện nhầm lẫn quan trọng — cần sửa ngay. +2. **87/2026/TT-BTC** (ưu tiên số 2 — stub): Hướng dẫn Luật TNCN + NĐ 253/2026; docid 218772 đã xác minh; cần bổ sung toàn văn khi nguồn mở lại. Firecrawl hết credits — cần chờ hoặc tìm nguồn thay thế. +3. **80/2026/TT-BTC** (ưu tiên số 3): Đăng ký công ty đại chúng; docid 218767 xác minh; cần bổ sung vào bảng chính. +4. **84/2026/TT-BTC** (ưu tiên số 4): Hoàn thuế GTGT cho khách nước ngoài xuất cảnh; docid 218820 xác minh; cần bổ sung vào bảng chính. +5. **206, 209/2026/NĐ-CP** (ưu tiên số 5): Hai văn bản hoàn toàn mới chưa có trong tracking (lần 44 phát hiện); cần bổ sung vào bảng chính và crawl chi tiết. + +### Ghi chú xử lý + +- **0 văn bản mới** được phát hiện lần 46 — vanban.chinhphu.vn dải 218826–220000 trống hoàn toàn, dải 218900–220000 chưa được index +- **2 VBHN mới** (61, 65/VBHN-TT-BCT) xác minh docid — đây là văn bản hợp nhất cũ của Bộ Công Thương, KHÔNG PHẢI văn bản mới ban hành tháng 7/2026 +- **Firecrawl 402**: Tất cả web_fetch/search qua Firecrawl đều 402 — hết credits. Không thể dùng web_search Brave để tìm văn bản mới. Web search bị giới hạn nghiêm trọng. +- **87/2026/TT-BTC vẫn stub**: Văn bản quan trọng nhất đợt 30/6 (hướng dẫn TNCN) vẫn chưa crawl được toàn văn do nguồn bị chặn. +- **Dải docid cao (218900+)**: Chưa có văn bản nào được index. Không có dấu hiệu văn bản mới ở dải này. +- Nguồn: vanban.chinhphu.vn (HTML page method — dải 218826–220000 trống hoàn toàn; dải 218900–219050 generic; VBHN 61, 65 xác minh qua web_fetch), web_search Brave (**402 FIRECRAWL CREDITS — TẮT hoàn toàn**). +- Ngày phát hiện: 2026-07-11 09:50 ICT +- Phiên thực hiện: agent:github-io:subagent:3c868b20-16d5-4cdd-a483-a0eba8ad52ab (Đệ #1 Discovery — lần 46) + +--- + ## Cập nhật 2026-07-11 (phiên Đệ #1 Discovery — lần 45) ### Phát hiện: 0 văn bản mới — 4 docid xác minh + 2 cập nhật ngày quan trọng diff --git a/van-ban/thue/90-2026-tt-btc-dang-ky-thue.md b/van-ban/thue/90-2026-tt-btc-dang-ky-thue.md new file mode 100644 index 00000000..b17b0e70 --- /dev/null +++ b/van-ban/thue/90-2026-tt-btc-dang-ky-thue.md @@ -0,0 +1,9291 @@ +--- +layout: vanban +title: "Thông tư 90/2026/TT-BTC Quy định về đăng ký thuế" +date: 2026-06-30 +modified: 2026-07-11 +group: thue +sohieu: 90/2026/TT-BTC +loai_van_ban: thong-tu +nguoi_ky: Bộ trưởng Bộ Tài chính +co_quan_ban_hanh: Bộ Tài chính +ngay_hieu_luc: 2026-07-09 +docid: "218839" +source: vanban.chinhphu.vn; datafiles.chinhphu.vn +can_cu: + - "Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15" + - "Nghị định số 252/2026/NĐ-CP" + - "Nghị định số 29/2025/NĐ-CP" +trich_yeu: "Quy định chi tiết về đăng ký thuế, mã số thuế, cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hiệu lực, khôi phục mã số thuế và công khai thông tin đăng ký thuế." +tags: + - đăng ký thuế + - mã số thuế + - giấy chứng nhận đăng ký thuế + - thuế + - Bộ Tài chính + - 2026 +--- + +# Thông tư 90/2026/TT-BTC + +**QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ** + +## THÔNG TIN VĂN BẢN + +| Trường | Nội dung | +|--------|----------| +| Số hiệu | 90/2026/TT-BTC | +| Loại văn bản | Thông tư | +| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính | +| Ngày ban hành | 30/06/2026 | +| Ngày có hiệu lực | 09/07/2026 | +| Người ký | Bộ trưởng Bộ Tài chính | +| Số QH15 | Luật số 108/2025/QH15 | +| Nghị định | 252/2026/NĐ-CP | +| DocID | 218839 | + +## VĂN BẢN + +**Căn cứ** Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; + +**Căn cứ** Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; + +**Căn cứ** Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; + +**Theo đề nghị** của Cục trưởng Cục Thuế, + +**Bộ trưởng Bộ Tài chính** ban hành Thông tư quy định về đăng ký thuế. + + + + + + + +THÔNG TƯ +Quy định về đăng ký thuế + +Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, + +Căn cứ Nghị định số 352/2026/NĐ-CP của Chỉnh phu quy định chỉ tiết +một số điều và biện pháp đề tô chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, + +Căn cứ Nghị định số .29/2025/NĐ- CP của Chính phủ quy định chức năng, +nhiệm vụ, quyên hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bồ sung +bởi Nghị định sô 166/2025/NĐ-CP của Chính phủ; + +Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế, +Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về đăng ký thuế. + +## Chương I +QUY ĐỊNH CHUNG + +### Điều 1. Phạm vi điều chỉnh + +Thông tư này quy định các nội dung sau: + +1. Quy định chỉ tiết các điều, khoản được giao tại Luật Quân lý thuế số +108/2025/QHI15 gồm: + +a) Khoản 1 Điều 10 về phạm vi đăng ký thuế và khoản 3 Điều 10 về các +trường hợp thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế; + +b) Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 về mã số thuế. + +2. Quy định chi tiết các nội dung được giao tại Nghị định SỐ +252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiêt một sô điêu và biện pháp đê +tô chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế gồm: + +a) Điểm b khoản 1 Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP vẻ thực hiện +thay đôi thông tin đăng ký thuê của nhà cung câp nước ngoài; + +b) Điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP về thực hiện +đăng ký thuê và câp mã sô thuê riêng cho việc khai và nộp thay sô thuê đã khâu +trừ của chủ quản nên tảng thương mại điện tử ở trong nước, tô chức tại Việt +Nam có hoạt động kinh tế số khác. + +Thời gian ký: 09/07/2026 11:00:01 +07:00 + +### Điều 2. Đối tượng áp dụng - + +Đối tượng áp dụng quy định tại Thông tư này bao gồm: người nộp thuế; +cơ quan quản lý thuê; công chức quản ly thuê; cơ quan nhà nước, tô chức, cá +nhân khác có liên quan đên quản lý thuê vê đăng ký thuê. + +### Điều 3. Giải thích từ ngữ +Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiệu như sau: + +1. “Đơn vị độc lập” là tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tô chức không +có tư cách pháp nhân nhưng tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ +nghĩa vụ thuế và các khoản thu khác với ngân sách nhà nước theo quy định của +pháp luật về quản lý thuế. + +2. “Đơn vị chủ quản” là người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc. Đơn vị chủ +quản chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nghĩa vụ thuê bao gồm cả +nghĩa vụ thuê do đơn vị phụ thuộc thực hiện theo quy định. + +3. “Đơn vị phụ thuộc” không hoạt động độc lập mà phụ thuộc vào sự tồn +tại, hoạt động của đơn vị chủ quản. Việc đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế của +đơn vị phụ thuộc được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và +theo phân cấp của đơn vị chủ quản. Trong đó: + +a) “Đơn vị phụ thuộc” của doanh nghiệp, hợp tác xã là chi nhánh, văn +phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật vê +đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã; + +b) “Đơn vị phụ thuộc” của tổ chức kinh tế, tổ chức khác là chỉ nhánh, văn +phòng đại diện, nơi cụ thê khác đê tiên hành hoạt động, kinh doanh của tô chức. + +4. “Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã” được thực hiện +theo quy định của pháp luật vê đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã. + +5. “Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” là cửa +hàng, cửa hiệu hoặc nơi cụ thể khác đề tiến hành hoạt động, kinh doanh của hộ +kinh doanh, cá nhân kinh doanh. + +6. “Cơ quan chỉ trả thu nhập” là tổ chức, cá nhân chỉ trả thu nhập từ tiền +lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khác cho +người nộp thuế là cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về +quản lý thuế. + +7. “Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế” là một cầu phần của Hệ thông thông +tin quản lý thuê do Cục Thuê xây dựng, quản lý, sử dụng thông nhật trong toàn +ngành thuê đê thực hiện công tác quản lý thuê về đăng ký thuê. + +8. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gọi chung là “hợp tác xẩ”. + +9. Hợp đồng dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí, hiệp định ký kết +theo quy định của Luật Điều ước quốc tế đề tiên hành hoạt động dâu khí tại Việt + +Nam gọi chung là “hợp đồng dầu khí”. + +10. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thông thông +tin về đăng ký hợp tác xã, Hệ thông thông tin về đăng ký hộ kinh doanh gọi +chung là “hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh”. + +11. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký +hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và các giấy tờ tương đương +do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, +đơn vị phụ thuộc, tô chức khác, hộ kinh doanh gọi chung là “giẫy chứng nhận +đăng ký kinh doanh”. + +### Điều 4. Đối tượng đăng ký thuế +1. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm: + +a) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế +một cửa liên thông theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật số 108/2025/QHI15; + +b) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp VỚI CƠ +quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15. + +2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ +quan thuê, bao gồm: + +a) Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chuyên ngành không phải +đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp +luật chuyên ngành (sau đây gọi là tô chức kinh tế); + +b) Đơn vị sự nghiệp, tô chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh +tế của các tô chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội, xã hội - nghề nghiệp hoạt +động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh +nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tô chức của các nước có chung đường +biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đôi hàng hóa +tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; chỉ nhánh, văn +phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập +và tô chức hoạt động theo quy định tại Nghị định số 77/2019/NĐ-CP của Chính +phủ về tổ hợp tác nhưng không thuộc trường hợp đăng ký kinh doanh qua cơ +quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã số +17/2023/QH15 (sau đây gọi là tô chức kinh tế); + +c) Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động +sản xuât, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây +gọi là tô chức khác); + +đ) Người nộp thuế được hoàn thuệ giá trị gia tăng theo quy định của pháp + +luật về thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp (sau đây gọi là tổ chức khác), +bao gồm: + +d.1) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện + + +trợ nhân đạo của tô chức, cá nhân nước ngoải để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ +cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam; +chủ chương trình, dự án, phi dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả văn phòng +điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước +ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA (bao gồm cả +văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, +dự án do nhà tài trợ chỉ định); + +d.2) Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy +định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử +dụng; + +đ) Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua +hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản +¡ Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là nhà cung cấp nước +ngoài). + +Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong +trường hợp toản bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khâu trừ, nộp thay +thuê; + +e) Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương +mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán +theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP; + +g) Tô chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (trừ nhà +cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản này), cá nhân nước ngoài hành +nghẻ độc lập kinh doanh tại Việt Nam (trừ cá nhân không cư trú quy định tại +điểm e khoản này) phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại +Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu , +nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài); + +h) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay số +thuê đã khâu trừ của người nộp thuê khác (sau đây gọi là tô chức, cá nhân khâu +trừ nộp thay) trong các trường hợp sau: + +h.1) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà +thâu nước ngoài, nhà thâu phụ nước ngoài; + +h.2) Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá +trị gia tăng là phương pháp khâu trừ thuê thực hiện khâu trừ và nộp thay thuê +cho nhà cung câp nước ngoài; + +h.3) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong +nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định +tại Điều 43 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà +cung cấp nước ngoải, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư +trú và cá nhân không cư trú); + + +h.4) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho cá +nhân có hợp đông hoặc văn bản hợp tác kinh doanh; + +Riêng tổ chức chỉ trả thu nhập khi khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá +nhân sử dụng mã sô thuê đã câp của tô chức chi trả thu nhập đê khai, nộp thuê +thu nhập cá nhân khâu trừ, nộp thay; + +¡) Người điều hành, công ty điều hành chung, văn phòng điều hành, tô +chức được người điều hành phân công, ủy quyền điều hành dự án dầu khí theo +quy định của pháp luật dầu khí (gọi chung là người điều hành); doanh nghiệp +liên doanh; tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần +được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lắn; nhà thầu, nhà +đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí; công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng +lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các +hợp đồng dầu khí; + +k) Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch +vụ thuộc đối tượng không phải đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp +luật về đăng ký doanh nghiệp; cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường +biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bản, trao đôi hàng hóa +tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; + +]) Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân +kinh doanh); + +m) Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu +nhập cá nhân; +n) Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu; + +o) Tổ chức kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bỗ sung theo quy +định về thuê tôi thiêu toàn câu; + +p) Tô chức, hộ gia đình và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà +nước. + +.À £ , ~_Á £ +### Điều 5. Câu trúc mã số thuê + +1. Mã số thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật +sô 108/2025/QHI5. Trường hợp mã số thuê do cơ quan thuê câp, câu trúc mã số +thuê như sau: + +NỊIN2NN¿N:N¿NjNN¿N¡ - NịN¿N; +Trong đó: +- Hai chữ số đầu NụN; là số phân khoảng của mã số thuế; + +- Bảy chữ số NöN¿N:N¿N‡NgN: được quy định theo một cầu trúc xác định, +tăng dân trong khoảng từ 0000001 đên 9999990; + +- Chữ sô No là chữ sô kiêm tra; + + +- Ba chữ số NụjNizN¡; là các số thứ tự từ 001 đến 990; + +- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 +chữ sô cuôi. + +2. Phân loại câu trúc mã sô thuê do cơ quan thuê câp + +a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho tô chức là đơn vị độc lập; cá +nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh +sống tại nước ngoài không có sô định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ +liệu quốc gia về dân cư; + +b) Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 +số đâu và 3 sô cuôi được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đôi tượng khác +quy định tại điêm e, g của khoản này; + +c) Trường hợp người nộp thuế có hệ thống đơn vị phụ thuộc nhiều cấp từ +tỉnh đến xã với số lượng đơn vị phụ thuộc lớn hơn 1.000, đã được áp dụng cấu +trúc mã số thuế 10 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc tại địa bản cấp tỉnh và mã số +thuế 13 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc dưới địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại +các Thông tư của Bộ Tài chính đã ban hành trước đây, sau khi tổ chức lại các +đơn vị phụ thuộc trong phạm vi hệ thống thì tiếp tục được thực hiện theo cầu +trúc mã số thuế đang áp dụng; + +d) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm +g) khoản 2 Điều 4 Thông tư này đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan +thuế thì được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng. Trường hợp có +nhiều nhà thầu nước ngoài thuộc diện nộp thuế trực tiếp VỚI Cơ quan thuế trên +cùng một hợp đồng nhà thầu ký với bên Việt Nam và các nhà thầu có nhu cầu kê +khai, nộp thuế riêng thì mỗi nhà thầu nước ngoài được cấp riêng một mã số thuế +10 chữ sô. + +Trường hợp nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt +Nam để tiễn hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu và các bên +tham gia liên danh thành lập ra Ban điều hành liên danh, Ban điều hành liên +danh thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng, chịu trách nhiệm +phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế tại Việt Nam tham gia liên danh chịu +trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên danh +thì được cấp mã số thuế 10 chữ số để kê khai, nộp thuế cho hợp đồng thầu. + +Trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có văn phòng +tại Việt Nam đã được bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu +thì nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được câp một mã số thuế 10 +chữ số để kê khai tất cả các nghĩa vụ thuế khác (trừ thuế nhà thầu) tại Việt Nam +và cung cấp mã sô thuế cho bên Việt Nam; + +đ) Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 +Thông tư này chưa có mã số thuế tại Việt Nam thực hiện thủ tục đăng ký thuế + +trực tiếp với cơ quan thuế được cấp mã số thuê 10 chữ số. Nhà cung cấp nước +ngoài sử dụng mã sô, thuế được cấp để trực tiếp | khai, nộp thuế đối với nghĩa vụ +thuế của nhà cung cấp nước ngoài hoặc cung cấp mã số thuế cho tô chức kinh +doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương +pháp khấu trừ thuê, chủ quản nền tảng thương mại điện tử để thực hiện khẩu trừ, +nộp thay thuế theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. + +Nhà cung cấp nước ngoài là chủ quân nên táng thương mại điện tử, nên +tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán sử dụng +mã số thuế được cấp để khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của tô chức ở +nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá +nhân không cư trú) có hoạt động kinh doanh trên nên tảng thương mại điện tử +hoặc cung cấp mã số thuế cho tô chức, cá nhân tại Việt Nam được nhà cung cấp +nước ngoài ủy quyền đề kê khai thuế, nộp thay thuế; + +e) Tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế theo quy định tại điểm h +khoản 2 Điều 4 Thông tư này được cấp mã số thuế 10 chữ số (sau đây gọi là mã +số thuế nộp thay) để kê khai, nộp thay thuế cho mỗi nhóm đối tượng được khẩu +trừ, nộp thay. + +Mỗi nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm +g) khoản 2 Điều 4 Thông tư này được bên Việt Nam kê khai, nộp thay thuế nhà +thầu được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế nộp thay của bên Việt Nam +để thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế nhà thầu tại Việt Nam nếu có +nhu cầu cấp mã số thuế riêng cho từng nhà thầu. Trường hợp bên Việt Nam đã +được cấp mã số thuế kê khai, nộp thay thuế nhà thầu trước đó mà phát sinh thêm +hợp đồng nhà thầu nước ngoài khác thì thực hiện kê khai bổ sung thông tin hợp +đồng nhà thầu tại Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ +nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT ban hành +kèm theo Thông tư này. + +Khi người nộp thuế thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng +hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn, +chấm dứt hiệu lực mã số thuế và khôi phục mã số thuế theo quy định đối với mã +số thuế của người nộp thuế thì mã số thuế nộp thay và các mã số thuế 13 chữ số +theo mã số thuế nộp thay được cơ quan thuế cập nhật tương ứng theo thông. tin, +trạng thái mã số thuế của người nộp thuế. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ +theo quy định tại Chương II, Chương III Thông tư này đối với mã số thuế nộp +thay; + +g) Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tô chức được Chính phủ +Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phân được chia của Việt Nam thuộc các mỏ +dầu khí tại vùng chồng lấn theo quy định tại điểm ¡ khoản 2 Điều 4 Thông tư +này được câp mã sô thuế 10 chữ số theo từng hợp. đồng dầu khí hoặc văn bản +thỏa thuận hoặc giấy tờ tương đương khác. Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp + + + +đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10 chữ số của từng +hợp đồng dầu khí để thực hiện nghĩa vụ thuế riêng theo hợp đồng dầu khí (bao +gôm cả thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyên nhượng quyền +lợi tham gia hợp đồng dầu khí). Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng +lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các +hợp đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10 chữ số của +từng hợp đồng dầu khí để kê khai, nộp thuế đối với phần lãi được chia theo từng +hợp đồng dầu khí; + +h) Tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm n khoản 2 Điều 4 Thông tư +này có một hoặc nhiều hợp đồng ủy nhiệm thu với một cơ quan thuế thì được +cấp một mã số thuế nộp thay để nộp khoản tiền đã thu của người nộp thuế vào +ngân sách nhà nước; + +) Tổ chức theo quy định tại điểm o khoản 2 Điều 4 Thông tư này được +cấp mã số thuế 10 chữ số để trực tiếp kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp +bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. Nội dung đăng ký thuế thực +hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 236/2025/NĐ- CP của Chính phủ +quy định chỉ tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QHI5 của Quốc hội +về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bô sung theo quy định chống xói +mòn cơ sở thuế toàn cầu và Thông tư này. + +3. Việc cấp mã số thuế được quy định như sau: + +a) Tô chức được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá +trình hoạt động từ khi đăng ký thuê cho đên khi châm dứt hiệu lực mã số thuê +(trừ trường hợp được cầp mã số thuế nộp thay theo quy định tại điểm e khoản 2 +Điều này); + +b) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc +đời của cá nhân đó (trừ trường hợp được câp mã sô thuê nộp thay theo quy định +tại điêm e khoản 2 Điều này). + +Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh +cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng + +thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân +sách nhà nước; + +c) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế +khác; + +đ) Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi +chuyên đôi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kê được giữ nguyên. + +### Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế + +1. Hồ sơ đăng ký thuế và hình thức nộp + +a) Hồ sơ đăng ký thuế bao gồm: hồ sơ đăng ký thuế lần đầu; hồ sơ thông + + +báo thay đôi thông tin đăng ký thuế; hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh +doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn; hồ sơ chấm dứt +hiệu lực mã số thuế; hồ sơ khôi phục mã số thuế; + +b) Các hình thức nộp hồ sơ + +b.1) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật số +108/2025/QH15 nộp hồ sơ qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của +pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (sau đây gọi là +pháp luật về đăng ký kinh doanh); + +b.2) Người nộp thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật số +108/2025/QH15 nộp hồ SƠ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông +qua Công Dịch vụ công quốc ga, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống +thông tin quản lý thuế, trừ một số trường hợp đặc biệt quy định tại khoản ¡ Điều +50 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trong đó, bản sao các văn bản, giấy tờ quy +định trong hồ sơ đăng ký thuế tại Thông tư này là bản sao điện tử. + +Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế bằng giấy thì người +nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua đường bưu chính +công ích theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ +chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Công Dịch vụ công +quốc gia. + +2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế + +__ 8) Đối với hồ sơ nộp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại +điểm b.! khoản 1 Điều này + +a.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, tô hợp +tác, đơn vị phụ thuộc, tô chức khác, hộ kinh doanh theo quy định tại Luật +Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành; + +a.2) Cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, cập +nhật thông tin vào hệ thông thông tin về đăng ký kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ và +truyền cho cơ quan thuê qua Hệ thông ứng dụng đăng ký thuê; + +a.3) Xử lý tại cơ quan thuế + +- Đối với hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, +đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh: Hệ thông ứng dụng đăng ký +thuế tự động kiểm tra. điều kiện cấp mã số thuế và gửi kết quả cấp mã sô thuế +hoặc không cấp mã số thuế kèm theo lý do cho hệ thống thông tin về đăng ký +kinh doanh; + +- Đối với các hồ sơ đăng ký thay đổi trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan +thuế quản lý; giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt hoạt động đơn vị +phụ thuộc; chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, hộ kinh doanh; chấm dứt tồn tại +doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất: cơ quan thuế xử lý, + + +cập nhật thông, tin về việc hoàn thành thủ tục, nghĩa vụ thuế của người nộp +thuế vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tương ứng với từng trường hợp theo +thời hạn quy định tại Điều 10, Điều 15, Điều 16, Điều 24, Điều 29, Điều 30 +Thông tư này. Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động kiểm tra và gửi kết +quả sang hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trên cơ sở thông tin đã được +cập nhật vào hệ thống: + +- Đối với các hồ sơ, thông báo khác: Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự +động kiểm tra, cập nhật thông tin của người nộp thuế vào Hệ thống dựa trên +thông tin do hệ thông thông tin về đăng ký kinh doanh gửi đến. Trường hợp +người nộp thuế có tài khoản giao dịch thuế điện tử thì kết quả được gửi đồng +thời đến tài khoản và địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế; + +a.4) Cơ quan đăng ký kinh doanh trả kết quả cho người nộp thuế theo quy +định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành; + +b) Đối với hồ sơ nộp bằng phương thức điện tử theo quy định tại điểm b.2 +khoản 1 Điều này + +b.1) Người nộp thuế truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng +định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ +đăng ký thuế trực tuyến, xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người +đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin sinh +trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ +trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế; + +b.2) Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ +thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, phản hồi tự động cho người nộp thuế để +ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử. + +Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thông thông tin điện +tử ghi nhận việc Tiộp hồ SƠ của người nộp thuế, cơ quan thuế thông báo cho +người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện +tử theo mẫu số 01/TB- TĐT ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính quy +định chỉ tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ- +CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp đề tô chức, hướng +dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (gọi chung là Thông tư về quản lý thuế) qua +Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống +thông tin quản lý thuế. + +Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không được tiếp nhận, thông báo của cơ +quan thuế phải nêu rõ lý do để người nộp thuế hoàn thiện và gửi lại hồ sơ đăng +ký thuế; + +c) Đối với hồ sơ nộp bằng giấy theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều +này + +Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp thì công chức được giao tiếp + +1] + +nhận kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế, Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công +chức tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận +hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp nhận và hẹn +trả kết quả vào địa chỉ thư điện tử do người nộp thuế đăng ký đối với hồ sơ +thuộc diện cơ quan thuế phải trả kết quả cho người nộp thuế, thời hạn xử lý hồ +sơ đối với từng loại hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ không đây đủ theo +quy định, công chức thuế không tiếp nhận và trực tiếp hướng dẫn người nộp +thuế hoàn thiện hồ sơ. + +_ Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức +thuê được giao tiếp nhận đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hô sơ vào hô sơ và +ghi số văn thư của cơ quan thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải +trình, bỗ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế +theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư về quân lý thuế +trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiêp nhận hô sơ. + +3. Tiếp nhận quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác liên quan đến đăng ký +thuế của người nộp thuế từ cơ quan nhà nước có thâm quyên + +a) Đối với quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác bằng giấy + +Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào quyết định, văn bản +hoặc giấy tờ khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ghi ngày nhận vào +quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác đã tiếp nhận. + +Trường hợp quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác gửi bằng, đường bưu + +chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận vào quyết định, văn +bản hoặc giấy tờ khác đã tiếp nhận và ghi số văn thư của cơ quan thuế; + +b) Đối với quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác bằng điện tử + +Việc tiếp nhận quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác của cơ quan nhà +nước có thẩm quyền bằng phương thức điện tử được thực hiện theo quy định về +giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và +Thông tư về quản lý thuế. + +## Chương II +THỦ TỤC VẺ ĐĂNG KỶ THUÉẺ ĐÓI VỚI NGƯỜI NỘP THUÊ +LÀ TỎ CHỨC +## Mục 1 +ĐĂNG KÝ THUÊ LÀN ĐÀU +### Điều 7. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu +1. Đối với trường hợp thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên +thông + + + +Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với doanh nghiệp, hợp +tác xã, tô hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác đăng ký thuế cùng với đăng ký +kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký +doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác theo quy định của pháp +luật về đăng ký kinh doanh. + +2. Đối với người nộp thuế là tổ chức quy định tại điểm a, b, c, p khoản 2 +Điều 4 Thông tư này đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế + +a) Tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác) quy định tại +điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ ,đăng ký thuế lần đầu đến +Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của tô chức kinh tế và các đơn Vị phụ thuộc. + +a.1) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản, + +^ˆ + +gpÔm: +- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ÐKT ban hành kèm theo Thông tư này; + +- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐKT ban +hảnh kẻm theo Thông tư này (nếu có); + +- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo +Thông tư này (nêu có); + +- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo +Thông tư này (nêu có); + +- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số +BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nêu có); + +- Bảng kê góp vốn của tô chức, cá nhân mẫu số BK06-ĐÐKT ban hành kèm +theo Thông tư này (nêu có); + +- Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước +ngoài có chỉ nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam mẫu số BK07-ĐKT ban +hành kèm theo Thông tư này (nếu có); + +- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc quyết định thành lập, +hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy chứng nhận ˆ +đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới +(đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện +hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong +khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam); + +a.2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc, gồm: + +- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này; +trường hợp đơn vị phụ thuộc được cấp mã số thuế 10 chữ số theo quy định tại +điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT +ban hành kèm theo Thông tư này; + + +- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo +Thông tư này (nêu có); + +- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số +BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); + +- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc +quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thầm quyên cấp, +hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước có +chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt +Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa +khâu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam); + +b) Tổ hợp tác, tổ chức khác và các đơn vị phụ thuộc quy định tại điểm b, +c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế cơ sở +nơi tổ hợp tác đóng trụ sở, tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở đối +với tô chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập +(trừ đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã), tại Thuế cơ sở nơi tổ +chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp +tỉnh ra quyết định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại câp +xã do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập. + +b.1) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản + +` +^ + +gôm: + +- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐÐKT ban hành kèm theo Thông tư này; + +- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐKT ban +hành kèm theo Thông tư này (nêu có); + +- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo +Thông tư này (nếu có); + +- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐÐKT ban hành kèm theo +Thông tư này (nêu có); + +- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số +BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có); + +- Bản sao quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương do cơ quan có +thâm quyên câp; + +b.2) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm: + +- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này; + +- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo +Thông tư này (nêu có); + +- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số +BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nêu có); + + +- Bản Sao quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương do cơ quan có +thẩm quyền cấp; + +c) Trường hợp quyết định thành lập quy định tại khoản này thuộc danh +mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế không phải +nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải có văn bản cung +cấp thông tin về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và chịu trách +nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế. + +3. Đôi với người nộp thuế quy định tại điểm d.1 khoản 2 Điều 4 Thông tư +này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng +trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐÐKT ban hành +kèm theo Thông tư này. + +4. Đôi với người nộp thuế quy định tại điểm d.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư +này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng +trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: + +- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 06-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này; + +- Bản sao văn bản xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối +ngoại - Bộ Ngoại giao, trong đó có thông tín về tên, địa chỉ của cơ quan ngoại +giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế. + +5. Đối với người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước +ngoài quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư này trực tiếp kê khai, nộp +thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam +khẩu trừ, nộp thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nộp hồ sơ đăng +ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: + +- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này; + +- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số +BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nêu có); + +- Bản sao giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc văn bản tương +đương do cơ quan có thâm quyên câp (nêu có). + +6. Đối với người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế và +người nộp thuê được cơ quan thuê ủy nhiệm thu quy định tại điểm h, n khoản 2 +Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuê đên cơ quan thuê đê được cập mã +sô thuê nộp thay như sau: + +a) Tổ chức khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ +nước ngoài quy định tại điểm h.1 khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng +ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: + +- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐÐKT ban hành kèm theo Thông tư +này; + + +1Š + +- Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài +nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT ban hành kèm theo +Thông tư này; + +b) Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá +trị gia tăng. là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế cho +nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm h.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư này thì +nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế +là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ÐKT ban hành kèm theo Thông tư này; + +c) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà +cung câp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm h.3 +khoản 2 Điều 4 Thông tư này. thì nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản +lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban +hành kèm theo Thông tư này; + +d) Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân quy định tại điểm h.4 khoản 2 +Điều 4 Thông tư này nộp hô sơ đăng ký thuê đên cơ quan thuê quản lý trực tiệp. +Hồ sơ đăng ký thuế gồm: + +- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐÐKT ban hành kèm theo Thông tư +này; +- Bản sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh; + +đ) Tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm n khoản 2 +Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế ký hợp đồng ủy +nhiệm thu. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.4-ĐKT ban +hành kèm theo Thông tư này. + +7. Đôi với người nộp thuế quy định tại điểm ¡ khoản 2 Điều 4 Thông tư +này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi người nộp thuế +đặt trụ sở; trường hợp người nộp thuế được phân công cho Chỉ cục Thuế Doanh +nghiệp lớn quản lý thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn. + +a) Hồ sơ đăng ký thuế của người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tô +chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của +Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lắn, gồm:. + +- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐÐKT ban hành kèm theo Thông tư này; + +- Bảng kê nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐKT ban hành kèm +theo Thông tư này; + +- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép đầu tư hoặc giấy tờ +khác có giá trị tương đương; bản sao văn bản giao nhiệm vụ điều hành, văn bản +chấp thuận của cơ quan quản lý có thắm quyền (nếu có), quyết định thành lập +hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản tương đương của đơn vị +được giao nhiệm vụ điều hành; + +lồ + +b) Hồ sơ đăng ký thuế của nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm cả nhà +thầu nhận phân lãi được chia) là Tờ khai đăng ký thuê mẫu sô 02-ĐÐKT ban hành +kèm theo Thông tư này; + +c) Hồ sơ đăng ký thuế đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng +lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các +hợp đồng dầu khí là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo +Thông tư này. + +8. Đối với người nộp thuế là nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm +đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế thông qua +Hệ thống thông tỉn quản lý thuế. Hồ sơ đăng ký thuế của nhà cung câp nước +ngoài là Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài theo mẫu số +01/NCCNN ban hành kèm theo Thông tư này. + +9. Tổ chức quy định tại điểm o khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện +theo quy định tại khoản 5 và khoản 9 Điều 15 Nghị định sô 236/2025/NĐ-CP. + +### Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế + +Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế được cấp cho tô +chức đăng ký thuê trực tiệp với cơ quan thuê như sau: + +1. Cơ quan thuế cấp “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST +ban hành kèm theo Thông tư này cho tô chức không thuộc trường hợp quy định +tại khoản 2 Điều này. + +2. Cơ quan thuế cấp “Thông báo mã số thuế nộp thay” mẫu số 1I-MST +ban hành kèm theo Thông tư này cho tô chức nộp hô sơ đăng ký thuê đê khâu +trừ và nộp thay thuê theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư này. + +3. Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và trả kết quả +là Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử cho +người nộp thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia +hoặc Hệ thông thông tin quản lý thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ +ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế; đồng thời gửi qua địa chỉ +thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin +người nộp thuế đã đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số +thuế bản điện tử được ký số bởi người có thấm quyển hoặc ký sẽ của cơ quan +thuế theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như văn bản giấy. + +## Mục 2 +THAY ĐỎI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUÉ, + +### Điều 9. Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đỗi thông tin đăng ký +thuế + +1. Thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan + + +thuế quản lý trực tiếp + +a) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế +một cửa liên thông khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì thực hiện thông +báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký +doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh; + +b) Người nộp thuế quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, i, p khoản 2 Điều 4 +Thông tư này nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp như sau: + +b.1) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế +theo quy định tại điểm a, b, c, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này, gồm: + +- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban +hành kèm theo Thông tư này; + +- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc giấy chứng nhận đăng +ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc quyết định thành lập, hoặc giây phép tương +đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin trên các giấy tờ này có thay +đổi; + +b.2) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế +theo quy định tại điêm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này là Tờ khai điều chỉnh, bô +sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này; + +b.3) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của nhà cung cấp +nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này là Tờ khai điều +chỉnh thông tin đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài theo mẫu số 01- +1/NCCNN ban hành kèm theo Thông tư này. Người nộp thuế thực hiện nộp hỗ +sơ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế; + +c) Người nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí quy +định tại điểm ¡ khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi chuyên nhượng phần vốn góp +trong tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng một phần quyên lợi tham gia hợp +đồng dầu khí, nộp hồ sơ thông báo thay đối thông tin đăng ký thuế tại Thuế tỉnh, +thành phố nơi người điều hành của hợp đồng dầu khí có hoạt động chuyển +nhượng đặt trụ sở; trường hợp người điều hành được phân công cho Chỉ cục +Thuế Doanh nghiệp lớn quản lý thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế Doanh nghiệp +lớn. + +Hỗ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là Tờ khai điều chỉnh, bô +sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này. + +2. Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực +tiếp (trừ trường hợp thay. đổi thông tin địa chỉ trụ sở do thay. đổi địa giới hành + +_ chính nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ +quan thuế phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp) + +a) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế + + +một cửa liên thông khi có thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản +lý trực tiệp: + +a.]l) Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp +(cơ quan thuế nơi chuyên đi) để thực hiện thủ tục chuyển cơ quan thuế quản lý + +theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư này trước khi đăng ký thay +đôi địa chỉ trụ sở đên cơ quan đăng ký kinh doanh. + +Hồ sơ nộp đến cơ quan thuế nơi chuyền đi là Tờ khai điều chỉnh, bỗ sung +thông tin đăng ký thuê mẫu sô 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này; + +a.2) Sau khi nhận được Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa +điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này của cơ quan thuế nơi +chuyển đi, người nộp thuế thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan +đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. + +b) Người nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo +quy định tại điểm a, b, c, d, e, ¡, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có thay đổi +địa chỉ trụ sở làm thay đôi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như sau: + +b.1) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi + +Người nộp thuế nộp hồ sơ thông báo thay đôi thông tin đăng ký thuế cho +cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyên đi). Hồ sơ thông báo +thay đổi thông tin đăng ký thuế cụ thể như sau: + +- Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, c, g, ¡, p khoản 2 +Điều 4 Thông tư này, hồ sơ gồm: + ++ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban +hành kèm theo Thông tư này; + ++ Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc văn bản tương đương +do cơ quan có thầm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các giấy tờ này có +thay đôi; + +- Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông +tư này, hồ sơ là Tờ khai điều chỉnh, bô sung thông tin đăng ký thuê mẫu sô 08- +MST ban hành kèm theo Thông tư này; + +b.2) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến + +b.2.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký +thuế đến cơ quan thuế nơi chuyên. đến trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc +kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp +thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này. Cụ thể: + +- Người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, d, g, ¡ khoản 2 Điều 4 +Thông tư này (trừ tổ hợp tác) nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở +mới; + + +- Người nộp thuế là tổ hợp tác theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 +Thông tư này nộp hồ sơ tại Thuê cơ sở nơi đặt trụ sở mới; + +- Người nộp thuế theo quy định tại điểm c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư +này nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức +do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập (trừ đơn vị +theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã); tại Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng +trụ sở đối với tô chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết +định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do cơ quan +trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập; + +b.2.2) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là văn bản đăng + +ký chuyên địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyên đến mẫu số +30/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này. + +### Điều 10. Xử lý hồ sơ thông báo thay đối thông tin đăng ký thuế và trả +kết quả + +1. Người nộp thuế thay đổi các thông tin đăng ký thuế theo quy định tại +khoản l Điều 9 Thông tư này + +a) Trường hợp thay đôi thông tin không có trên Giấy chứng nhận đăng ký +thuế hoặc Thông báo mã số thuế + +Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người +nộp thuê, cơ quan thuê quản lý trực tiêp người nộp thuê có trách nhiệm cập nhật +các thông tin thay đôi vào Hệ thông ứng dụng đăng ký thuê; + +b) Trường, hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc +Thông báo mã số thuế . + +Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kề từ ngày nhận đủ hồ sơ của người +nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cập nhật các thông tin +thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; đồng thời, ban hành Giấy chứng +nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin +thay đổi gửi cho người nộp thuế. + +2. Người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản +2 Điều 9 Thông tư này + +a) Tại cơ quan thuế nơi chuyên đi + +a.]) Trường hợp người nộp thuế thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người +nộp thuế trước khi chuyển địa điểm + +Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của +người nộp thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế vệ việc hồ sơ thuộc +diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp. thuế theo mẫu số 42/TB-ĐKT ban +hành kèm theo Thông tư này, trong đó dự kiến thời gian thực hiện kiểm tra. + + +Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định xử phạt +vị phạm hành chính về thuế (nêu có) hoặc kết luận kiểm tra, cơ quan thuế ban +hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban +hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người +nộp thuế chuyền đến. + +Việc xác định người nộp thuế rủi ro cao thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở +của người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật số +108/2025/QHI15 và quy định về áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong +quản lý thuế; + +a.2) Trường hợp người nộp thuế không thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở +người nộp thuê trước khi chuyên địa điêm + +Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của +người nộp thuế, cơ _quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế +chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư nảy gửi cho +người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyên đến; + +8. 3) Người nộp thuế chuyển địa điểm hoạt động kinh doanh tại trụ sở +chính, nếu tiếp tục có hoạt động kinh doanh khác địa bàn cấp tỉnh với địa bàn +nơi đóng trụ SỞ chính và có nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế quản +lý địa bàn cấp tỉnh đó theo quy định của pháp luật quản lý thuế (cơ quan thuế +quản lý khoản thu) thì không phải tông hợp nghĩa vụ thuế phát sinh tại cơ quan +thuế quản lý khoản thu trên thông báo mẫu số 09-MST quy định tại điểm này; + +b) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến + +Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người +nộp thuế, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cập nhật các thông tin +thay đổi vào Hệ thông ứng dụng đăng ký thuế, ban hành Giấy chứng nhận đăng +ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đổi +gửi cho người nộp thuế. + +3. Xử lý đối với người nộp thuế đã hoàn thành thủ tục chuyên địa điểm tại +cơ quan thuế nơi chuyên đi nhưng không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ +quan đăng ký kinh doanh (đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng +ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông) hoặc tại cơ quan thuế nơi chuyển +đến (đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế) + +a) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi +chuyển đi ban hành Thông báo về việc người. nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số +09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nêu người nộp thuế không thực hiện +chuyển địa điểm thì phải có văn bản đăng ký hủy chuyên địa điểm mẫu số +31/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế nơi chuyên đi. Cơ +quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc xác nhận người nộp thuế +hủy chuyển địa điểm mẫu số 36/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi + + +người nộp thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn +bản đề nghị của người nộp thuế; + +b) Kết thúc thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi +chuyên đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyền địa điểm mẫu số +09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nều người nộp thuế không nộp hồ sơ +cho cơ quan đăng ký kinh doanh, hoặc đã nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh +doanh nhưng hồ sơ không được chấp thuận, hoặc không nộp hồ sơ cho cơ quan +thuế nơi chuyên đến và người nộp thuế không có văn bản đề nghị hủy chuyển +địa điểm theo quy định tại điểm a khoản nảy gửi cơ quan thuế nơi chuyên đi thì +cơ quan thuế nơi chuyên đến ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, +tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế +gửi người nộp thuế, đồng thời gửi thông báo qua địa chỉ thư điện tử, số điện +thoại của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin người +nộp thuế đã đăng ký; + +c) Kết thúc thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi +chuyên đến ban hành Thông báo theo quy định tại điểm b khoản nảy gửi người +nộp thuế mà người nộp thuế không nộp Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm +mẫu số 31/ĐÐKT ban hành kèm theo Thông tư này hoặc không nộp hồ sơ thay +đổi địa chỉ trụ sở, không giải trình hoặc giải trình nhưng không được cơ quan +thuế chấp thuận, cơ quan thuế nơi chuyển đến thực hiện xác minh thực tế hoạt +động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký chuyển đến. + +c.l) Trường hợp kết quả xác mỉnh người nộp thuế có hoạt động tại địa chỉ +đã đăng ký chuyên đến, cơ quan thuế nơi chuyên đến yêu cầu người nộp thuế +phải ký xác nhận vào biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế +tại địa chi đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này, +đồng thời yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan +đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến theo quy định; + +c.2) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa +chỉ đã đăng ký chuyên đến, cơ quan thuế nơi chuyên đến phối hợp với chính +quyên địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an quản lý địa +bàn) lập biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ +đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này, gửi biên +bản xác mỉnh cho cơ quan thuế nơi chuyển đi ngay trong ngày làm việc hoặc +chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ký biên bản. Cơ quan +thuế nơi chuyển đi căn cứ biên bản xác minh của cơ quan thuế nơi chuyển đến +thực hiện ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa +chỉ đã đăng ký mẫu số 16/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, cập nhật +trạng thái mã số thuế và công khai thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 +Điều 16 Thông tư này. + + +## Mục 3 +TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH + +Điều 11. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục +hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn + +Khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh +trở lại trước thời hạn, người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy định +tại điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và các quy định sau +đây: + +1. Tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh thực hiện gửi Thông báo +mẫu số 23/ÐKT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực +tiếp theo thời hạn quy định tại điểm g.2 hoặc g.4 khoản 3 Điều 6 Nghị định số +252/2026/NĐ-CP. + +2. Sau khí cơ quan thuế đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt +động tại địa chỉ đã đăng ký, doanh nghiệp, hợp tác xã, tô hợp tác phải thực hiện +thủ tục khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 và điểm +b khoản 1 Điều 18 Thông tư này trước khi đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh +doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh. + +### Điều 12. Xử lý Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn +tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn + +1. Đối với Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt +động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của người nộp thuê quy định tại khoản I +### Điều 11. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục + +Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ và ban hành Thông báo chấp +thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, +kinh doanh trở lại trước thời hạn mẫu số 27/TB-ĐKT, Thông báo về việc tạm +ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản mẫu số 33/TB-ĐKT (nếu +có), Thông báo vê VIỆC tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn theo +đơn vị chủ quản mẫu số 34/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này +gửi người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kề từ ngày nhận đủ hồ +sơ của người nộp thuế theo quy định. + +2. Đối với văn bản chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp +tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của cơ quan nhà nước có thầm +quyền + +Cơ quan thuế cập nhật thông tin tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc +tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của người nộp thuế vào Hệ +thống ứng dụng đăng ký thuế, trừ trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan +thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. + +3. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức + + +khác có đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh +có thời hạn hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn với cơ +quan đăng ký kinh doanh: Cơ quan thuế cập nhật thông tin vào Hệ thống ứng +dụng đăng ký thuế khi nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh +chuyển sang, trừ trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo +không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. + +## Mục 4 +CHÁM DỨT HIỆU LỰC Mà SÓ THUÊ + +### Điều 13. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế + +1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế +một cửa liên thông thì thực hiện châm dứt hiệu lực mã sô thuê khi thuộc một +trong các trường hợp sau đây: + +a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thẻ, phá sản; +b) Bị thu hỗồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; +c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; + +d) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa +chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tê người nộp thuê không còn hoạt động tại +địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chỉ nhánh hoặc văn phòng đại diện. + +2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuê thì thực hiện +chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: + +a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; không còn phát +sinh nghĩa vụ thuê đôi với tô chức không kinh doanh; + +b) Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc +giây phép tương đương; + +c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyền thành đơn vị +độc lập hoặc ngược lại, hoặc chuyên từ đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản +này sang thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác; + +d) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa +chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại +địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chỉ nhánh hoặc văn phòng đại diện; + +đ) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khi kết thúc hợp đồng; + +e) Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tô chức được Chính phủ +Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ +dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, +công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện +nước chủ nhà nhận phân lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp + + +đồng: nhà thâu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dâu khí khi chuyển nhượng toàn +bộ quyên lợi tham gia hợp đồng dầu khí. + +8) Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác +thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay số thuế đã khẩu trừ quy định tại điểm h.3 +khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi không còn chức năng đặt hàng trực tuyến và +chức năng thanh toán; + +h) Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 +Thông tư này khi châm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. + +3. Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế + +—_8) Mã số thuế không được sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý +thuế từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực; + +b) Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng +lại, trừ trường hợp được khôi phục mã sô thuê; + +c) Khi doanh nghiệp, tô chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt +hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số +thuế nộp thay; + +đ) Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì +các đơn vị phụ thuộc phải bị châm dứt hiệu lực mã sô thuê. + +4. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế +một cửa liên thông thực hiện đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ +quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. +Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế đề thực hiện thủ tục +chấm dứt hiệu lực mã số thuế, bao g ôm: + +a) Thông tin về quyết định giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; thông báo tô +hợp tác đang làm thủ tục châm dứt hoạt động: + +b) Thông tin giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt tồn tại của +doanh nghiệp, hợp tác xã do chia, hợp nhât, sáp nhập; châm dứt hoạt động chi +nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã; châm dứt hoạt động tô +hợp tác. + +5. Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã +trước khi nộp hồ sơ để chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải +nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục về thuế, +hoàn thành nghĩa vụ thuế theo thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp (đối với +doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã (đối với hợp tác xã) và các pháp luật khác có +liên quan. Trường hợp Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật khác có +liên quan không quy định thời hạn người nộp thuế phải nộp hồ sơ đến cơ quan +thuế thì người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời +hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hoặc thông báo của + + +doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chỉ nhánh, văn phòng đại diện, +hoặc quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chỉ nhánh, văn +phòng đại diện. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu +số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ sau: bản sao quyết +định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chỉ +nhánh, văn phòng đại diện; bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký +hoạt động chỉ nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thầm quyền. + +6. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tô hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh +nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đang bị cơ quan thuế thông báo không +hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, trước khi nộp hồ sơ giải thê doanh nghiệp, hợp +tác xã (bao gồm cả trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), hoặc +chấm dứt hoạt động tô hợp tác, đơn vị phụ thuộc tại cơ quan đăng ký kinh doanh +phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục về +thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định. Hồ sơ gồm văn bản để nghị chấm +dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ÐKT ban hành kèm theo Thông tư này và các +giấy tờ khác như sau: + +a) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã giải +thể là bản sao của một trong các giấy tờ: nghị quyết hoặc quyết định giải thể +doanh nghiệp, nghị quyết giải thể hợp tác xã, quyết định thu hồi giấy chứng +nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh; + +b) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc của doanh +nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã là bản sao của một trong các giấy tờ: +quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động +chỉ nhánh, văn phòng đại diện; quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt +động chỉ nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; + +c) Hồ. sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ hợp tác là bản sao của một +trong các giấy tỜ: biên bản họp thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động +của tô hợp tác, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác của cơ +quan nhà nước có thâm quyên. + +7. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức đăng ký thuế trực +tiếp với cơ quan thuế gồm: văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu +số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác theo từng +trường hợp như sau: + +a) Đối với tổ chức kinh tế, tô chức khác theo quy định tại điểm a, b, c, d, p +khoản 2 Điều 4 Thông tư này + +a.1) Đối với đơn vị chủ quản, hồ sơ là bản sao của một trong các giấy tờ +sau: quyết định giải thể, quyết định chia, hợp đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập, +quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ quan có thâm +quyền, thông báo chấm dứt hoạt động, quyết định chuyển đổi. + + +Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc đã được cấp mã số +thuế thì đơn vị chủ quản phải có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động gử! cho +các đơn vị phụ thuộc để yêu cầu đơn vị phụ thuộc thực hiện thủ tục chấm dứt +hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc trước khi chấm +dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản. + +Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không +có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định của +pháp luật về quân lý thuế thì đơn vị chủ quản có văn bản điện tử cam kết chịu +trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc gửi cơ +quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn +vị phụ thuộc với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc sau khi mã số thuế của +đơn vị phụ thuộc đã chấm dứt hiệu lực; + +a.2) Đối với đơn vị phụ thuộc, hồ sơ là bản sao của một trong các giấy tờ +sau: quyết định hoặc thông báo chấm đứt hoạt động đơn vị phụ thuộc, quyết +định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với đơn vị phụ thuộc của cơ +quan có thâm quyên; + +b) Đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, người điều +hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm +vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng +lắn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn +Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần +lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí theo quy định tại điểm g, ¡ khoản 2 Điều 4 +Thông tư này (trừ nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp mã +số thuế theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư này), hồ sơ là: bản sao +bản thanh lý hợp đồng, hoặc bản sao văn bản xác nhận việc chấm đứt hiệu lực +của hợp đồng dâu khí, hoặc bản sao văn bản về việc chuyên nhượng toàn bộ +phần vốn góp tham gia hợp đồng dầu khí đối với nhà đầu tư tham gia hợp đồng +dầu khí, tài liệu chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế tại Việt Nam. + +8. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quyết định, thông báo, giấy tỜ +khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với từng trường hợp cụ thể như +sau: + +a) Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký: kinh doanh; quyết định +tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi +cho cơ quan thuế qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh; + +b) Quyết định, thông báo thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc +văn bản tương đương của cơ quan cấp phép gửi cho cơ quan thuế; + +c) Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án gửi cho cơ quan thuế; + +d) Thông báo của cơ quan thuế về việc người nộp thuê không hoạt động +tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều 10, Điều 16 Thông tư này. + + +### Điều 14. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi +chấm dứt hiệu lực mã số thuế + +1. Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của +pháp luật về hóa đơn. + +2. Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế +nộp thừa, sô thuê giá trị gia tăng chưa được khâu trừ (nêu có) theo quy định tại +điêm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. + +3. Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các +đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục châm dứt hiệu lực mã sô thuê trước khi +châm dứt hiệu lực mã sô thuê của đơn vị chủ quản. + +### Điều 15. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả + +1. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế quy định +tại khoản 7 Điều 3 Thông tư này + +a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như sau: + +a.1) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và +đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB- ĐKT ban hành +kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế (trừ nhà cung cấp nước ngoài +theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này) trong thời hạn 02 (hai) +ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số +thuế theo quy định. Trong thông báo xác định hồ sơ thuộc diện hoặc không +thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, dự kiến thời gian thực +hiện kiểm tra nếu thuộc diện kiểm tra. + +Ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đơn vị +chủ quản gửi cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc theo mẫu số 35/TB-ĐKT +ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp cơ quan thuế nhận được hồ +sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản nhưng các đơn vị phụ +thuộc chưa thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; + +a.2) Phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi người nộp thuế có +phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước để quyết toán nghĩa vụ của người +nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý khoản thu (nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, hoàn +thành nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ về hóa đơn và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số +thuế giá trị gia tăng chưa được khẩu trừ (nếu có)), xử lý bù trừ nghĩa vụ thuế +hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật; + +a.3) Thực hiện thủ tục bù trù hoặc hoàn trả kiêm bù trừ đối với các nghĩa +vụ của người nộp thuê khác theo quy định của pháp luật vê quản lý thuê. +Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không + +có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp hoặc còn nợ, hoặc vẫn còn sô +nộp thừa, sô thuế giả trị gia tăng chưa khấu trừ hết sau khi đã thực hiện bù trừ + + +hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, đơn vị +chủ quản đã có văn bản cam kết chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa +vụ thuế của đơn vị phụ thuộc thì cơ quan hải quan, cơ quan thuế quản lý trực +tiếp đơn vị phụ thuộc thực hiện chuyển nghĩa vụ của đơn vị phụ thuộc cho đơn +vị chủ quản và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp +thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp +thuế là đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị +chủ quản. + +Trường hợp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất chấm dứt hiệu lực mã +số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp hoặc còn +nợ, hoặc vẫn còn số nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết sau khi +đã thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định của pháp luật về +quản lý thuế, các đơn vị mới thành lập từ đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất +đã có thỏa thuận về việc kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị bị chia, +bị sáp nhập, bị hợp nhất thì cơ quan hải quan, cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn +vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất thực hiện chuyên nghĩa vụ cho đơn vị mới và +ban hành Thông báo về việc chuyên nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu số +39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế là đơn vị bị +chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất, các đơn vị mới, cơ quan thuế quản lý trực tiếp các +đơn vị mới; + +a.4) Đề nghị cơ quan hải quan thực hiện xác nhận việc người nộp thuế đã +hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước +đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định tại Điều 140 Thông tư số +38/2015/TT-BTC của Độ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám +sát hải quan; thuế xuất khâu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa +xuất khâu, nhập khẩu (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 61 Điều 1 Thông tư số +121/2025/TT-BTC) trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ban hành +Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm +dứt hiệu lực mã số thuế; + +a.5) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số +thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 +(ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế với +cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan thuế hoàn thành việc chuyển toàn bộ nghĩa +vụ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước của đơn vị phụ thuộc +sang đơn vị chủ quản, của đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất sang đơn vị +mới theo quy định tại điểm a.3 khoản này; + +b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như sau: + +b.1) Thực hiện các công việc quy định tại điểm a.2, a.3 khoản này đối với +các khoản thu phát sinh trên địa bàn; + +b.2) Cập nhật thông tỉn người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối + + +với khoản thu thuộc cơ quan thuế quản lý vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế +ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo +ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế tại cơ quan thuế quản lý khoản +thu. + +2. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế quy định +tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này + +a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a khoản +1 Điều này. Riêng quy định về ban hành Thông báo vẻ việc người nộp thuế +chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư +này được thay bằng Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế +đê nộp hồ sơ giải thê/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu +số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này; + +b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b +khoản l Điều này. + +3. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế theo thông tin +cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuê quy định tại khoản 4 Điều 13 +Thông tư này + +a) Đối với giao dịch trao đổi thông tin về quyết định giải thể doanh +nghiệp, hợp tác xã, thông báo tô hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động +do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến theo quy định tại điểm a khoản 4 +Điều 13 Thông tư này + +a.]) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a +khoản 1 Điều này. Riêng quy định về ban hành Thông báo về việc người nộp +thuế chấm đứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo +Thông tư này được thay bằng Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành +nghĩa vụ thuế. đề nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký +kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này; + +a.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b +khoản ] Điều này; + +b) Đối với giao dịch trao đôi thông tin giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã, +châm dứt hoạt động tô hợp tác do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyên đên theo +quy định tại điêm b khoản 4 Điều 13 Thông tư này + +Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động trả kết quả về việc người nộp +thuế đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế trên cơ sở thông tin xử +lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế do cơ quan thuế cập nhật trên Hệ thống; tự +động cập nhật mã số thuế của người nộp thuế về trạng, thái “NNT ngừng hoạt +động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày +nhận được giao dịch xác nhận giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã, chấm dứt hoạt +động tô hợp tác của cơ quan đăng ký kinh doanh nếu người nộp thuế đã hoàn + + +thành nghĩa vụ thuế; + +c) Đối với giao dịch trao đổi thông tín chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, +hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập do cơ quan đăng ký kinh doanh +chuyên đên theo quy định tại điêm b khoản 4 Điều 13 Thông tư này + +c.]) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a +khoản 1 Điều này. Riêng quy định về ban hành Thông báo về việc người nộp +thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo +Thông tư này được thay bằng Thông báo về việc npười nộp thuế hoàn thành +nghĩa vụ thuế. đề nộp hồ sơ giải thê/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký +kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này; + +c.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b +khoản 1 Điều này; + +c.3) Sau khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật thông tin về việc +người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký +thuế, Hệ thông tự động truyền thông tin sang hệ thống thông tin về đăng ký kinh +doanh để cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại của doanh +nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập theo quy định; + +c.4) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động cập nhật mã số thuế của +người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục +chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày nhận được giao dịch xác nhận +chấm dứt tồn tại doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập của +cơ quan đăng ký kinh doanh; + +d) Đối với giao dịch trao đổi thông tin chấm dứt hoạt động của chỉ nhánh, +văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh +doanh chuyên đến theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư này + +d.1) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động trả kết quả về việc người +nộp thuế đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế trên cơ sở thông tỉn +xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế do cơ quan thuế cập nhật trên Hệ thống: tự +động cập nhật mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt +động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày +nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt hoạt động đối với chỉ nhánh, văn phòng +đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã từ cơ quan đăng ký kinh doanh nếu người +nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế; + +d.2) Trường hợp người nộp thuế chưa nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số +thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông +tư này, cơ quan thuế thực hiện như sau: + +d.2.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo về việc yêu cầu +người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 29/TB-ĐKT ban +hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế để thực hiện các thủ tục + +3] + +chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 5 Điều +13 Thông tư này; + +d.2.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu chưa thực hiện các quy định để +chấm dứt theo dõi nghĩa vụ đối với khoản thu phát sinh trên địa bàn mà sẽ thực +hiện khi người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan +thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này theo +thông báo của cơ quan thuế quản lý trực tiếp; + +đ) Đối với giao dịch trao đổi thông tỉn về việc chấm dứt hoạt động địa +điểm kinh doanh được hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ +thống ứng dụng đăng ký thuế: Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế thực hiện cập +nhật thông tin chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh theo mã số địa điểm +kinh doanh và mã số thuế đơn vị chủ quân địa điểm kinh doanh vào cơ sở đữ +liệu quản lý thuế; + +e) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã đã được cơ quan thuế ban hành +Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải +thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh (mẫu số 28/TB-ĐKT +ban hành kèm theo Thông tư này), nhưng quá 180 ngày kể từ ngày cơ quan thuế +nhận được giao dịch trao đổi thông tin về quyết định giải thể mà cơ quan thuế +chưa nhận được giao dịch giải thể, chấm dứt hoạt động từ cơ quan đăng ký kinh +doanh, cơ quan thuế ban hành văn bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh đề nghị +cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã sang “đã giải thể” theo +quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh làm cơ sở để cơ quan thuế thực +hiện việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống Ứng +dụng đăng ký thuế theo quy định. + +4. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quyết định, thông báo thu hồi +giấy phép của cơ quan nhà nước có thâm quyên gửi đến cơ quan thuế theo quy +định tại điểm a, điểm b khoản 8 Điều 13 Thông tư này + +a) Trường hợp thu hồi để cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về +quản lý thuê + +Khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp nhận được quyết định, thông báo thu +hồi giấy phép của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thâm +quyền, cơ quan thuế cập nhật thông tin mã số thuế của người nộp thuế về trạng +thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt +hiệu lực mã số thuế”; + +b) Trường hợp thu hồi do vỉ phạm pháp luật +b.1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện: + +- Cập nhật thông tin và trạng thái mã số thuế của người nộp thuế, mã số +thuế nộp thay (nếu có) về trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng +chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” và ban hành Thông báo + + +về việc mã số thuế chấm dứt hiệu lực theo đơn vị chủ quản mẫu số 35/TB-ĐKT +ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có) gửi cho người nộp thuế sau khi nhận +được quyết định, thông báo thu hồi glây phép của cơ quan đăng ký kinh doanh +hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; + +- Cập nhật thông tin thu hồi giấy phép của địa điểm kinh doanh theo mã +số địa điểm kinh doanh và mã số thuế đơn vị chủ quản địa điểm kinh doanh vào +cơ sở đữ liệu quản lý thuế trong trường hợp địa điểm kinh doanh bị thu hồi giấy +phép; + +- Ban hành Thông báo về việc yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm +dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 29/TB-ĐKT gửi cho người nộp thuế đăng ký +thuế trực tiếp với cơ quan thuế, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ +thuộc của hợp tác xã để thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với +cơ quan thuế theo quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 13 Thông tư này (trừ +trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại +địa chỉ đã đăng ký); + +b.2) Sau khi nhận được quyết định, thông báo giải thể doanh nghiệp, hợp +tác xã và chấm dứt hoạt động của đơn vị phụ thuộc do cơ quan đăng ký kinh +doanh chuyên đến hoặc hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế +do thu hỏi giấy phép theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, cơ quan thuế quản +lý trực tiếp và cơ quan thuế quản lý khoản thu xử lý chấm dứt hiệu lực mã số +thuế đối với từng trường hợp tương ứng theo quy định tại Điều này. + +5. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã +phá sản + +a) Khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án đối với doanh +nghiệp, hợp tác xã hoặc thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh gửi qua hệ +thống thông tin về đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật +thông tin người nộp thuế về trạng thái “NNT chờ làm thủ tục phá sản” ngay +trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ +ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án hoặc thông tin trên +Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối hợp với +cơ quan thuế quản lý khoản thu xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế để +gửi Tòa án thu hồi nợ thuế theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản; + +b) Khi nhận được quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã +của Tòa án theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 13 Thông tư này + +b.1) Cơ quan thuế quân lý trực tiếp thực hiện: + +- Cập nhật thông tin người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động +nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày + +làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày nhận +được quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án; + + +- Ban hành Thông báo gửi cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc theo +mẫu số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp cơ quan +thuế nhận được quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án đối với đơn vị chủ quản +nhưng các đơn vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số +thuê; + +- Thực hiện các công việc quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều +này; + +b.2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b +khoản 1 Điều này. + +6. Khi mã số thuế của người nộp thuế là tổ chức bị chấm dứt hiệu lực thì +Giây chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế hết hiệu lực. + +7. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật thông tỉn và chuyển trạng thái +mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động nhưng +chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” lý do tương ứng ngay +trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kê từ +ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm +thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT, Thông báo về việc +người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt +động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo +Thông tư này; cập nhật trạng thái 01 “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành +thủ tục chấm dứt hiệu lực MST” lý do tương ứng ngay trong ngày làm việc hoặc +chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành Thông báo về +việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành +kèm theo Thông tư này, + +8. Trường hợp người nộp thuế đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế +nhưng không hoàn thành nghĩa vụ thuế, sau đó nếu cơ quan thuế thực hiện xác +mỉnh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký theo quy +định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này và có kết quả là người nộp thuế không +còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã sô thuế +là 06, lý do tương ứng với hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp +thuê. + +9. Đối với cơ quan, tổ chức đã chấm dứt tồn tại do sắp xếp tô chức bộ +máy nhà nước nhưng không thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì +cơ quan thuế cập nhật trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa +hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu. lực mã số thuế” trên cơ sở quyết định của cấp +có thẩm quyền về việc sắp xếp tổ chức bộ máy và cập nhật trạng thái “Người +nộp thuế ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số +thuế” nêu người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế. + + +### Điều 16. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế trong +trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ +đã đăng ký + +1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành +hoặc tiếp nhận văn bản (quyết định, văn bản, thông báo) hoặc hồ sơ của người +nộp thuế thuộc một trong các trường hợp dưới đây, cơ quan thuế thực hiện cập +nhật thông tin vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và chuyên trạng thái của +người nộp thuế đang hoạt động sang trạng thái 09 “Người nộp thuế chờ xác +minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”, bao gồm: + +a) Cơ quan thuế ban hành thồng báo yêu cầu nộp hồ sơ khai thuê lần 02, +người nộp thuê vẫn chưa nộp hồ sơ khai thuê; + +__ b) Cơ quan thuế nhận lại văn bản của cơ quan thuế đã gửi cho người nộp +thuê qua đường bưu chính nhưng bị trả lại do không có người nhận hoặc do địa +chỉ không tôn tại; + +c) Cơ quan thuế nhận được thông tỉn do các tổ chức, cá nhân cung cấp có +chứng cứ kèm theo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng +ký; + +d) Cơ quan thuế nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có +thầm quyền thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã +đăng ký; + +đ) Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hồ +sơ thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử mà người nộp thuế được +phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã +đăng ký; + +e) Cơ quan thuế nhận được thông tin về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký +kinh doanh do hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống +ứng dụng đăng ký thuế mà người nộp thuê được phân loại rủi ro thuộc diện phải +xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; + +g) Cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế lần đầu hoặc khi thay +đổi thông tin đăng ký thuế mà người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện +phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng kỹ. + +Đồng thời, cơ quan thuế gửi thông tin về việc người nộp thuế thuộc +trường hợp chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký đến tài +khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế; địa chỉ thư điện tử, số điện +thoại của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế đã đăng ký với cơ +quan thuế hoặc qua ứng dụng EtaxMobile, VNeID của người đại diện theo pháp +luật của người nộp thuế. Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực +tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu bằng văn bản để chứng minh tình trạng đang +hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. + + +Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hoặc giải trình trước khi +cơ quan thuê thực hiện xác mình theo quy định tại khoản 2 Điều này và được cơ +quan thuế chấp thuận giải trình thì cơ quan thuế cập nhật lại trạng thái mã số +thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày +làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày tiếp nhận +hồ sơ khai thuế hoặc chấp thuận giải trình của người nộp thuế. + +2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế chuyên +trạng thái mã số thuế của người nộp thuế sang trạng thái 09 “Người nộp thuế +chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” theo quy định tại +khoản 1 Điều này, người nộp thuế vẫn chưa nộp hồ sơ khai thuế, hoặc người nộp +thuế không giải trình, hoặc giải trình nhưng không được cơ quan thuế chấp +thuận, cơ quan thuế thực hiện xác mỉnh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại +địa chỉ đã đăng ký. + +a) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế còn hoạt động tại địa chỉ +đã đăng ký thì người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, yêu cầu +của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật và ký xác nhận vào biên bản xác +minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số +15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế thực hiện cập +nhật trở lại trạng thái hoạt động của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng +đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc +tiếp theo kế từ ngảy người nộp thuế hoàn thành các nội dung nêu trên; + +b) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa +chỉ đã đăng ký thì cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương (Ủy ban +nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an quản lý địa bàn) lập biên bản xác minh +tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB- +XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế ban hành Thông báo về +việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 16/TB-ĐKT +ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 (ba) ngày, làm việc kể từ +ngày ghi trên biển bản, đồng thời cập nhật thông tin mã số thuế của người nộp +thuế về trạng thái 06 “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” với lý do số +09 “Cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” +vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất +vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành thông báo về việc người nộp +thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; đồng thời truyền thông tin cho hệ +thống thông tỉn về đăng ký kinh doanh ngay trong ngày cập nhật trạng thái +“NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký +thuế. + +Cơ quan thuế thực hiện công khai trạng thái mã số thuế của người nộp +thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 33 Thông tư +này. Cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn (gồm: cơ quan hải quan, cơ quan + + +đăng ký kinh doanh (trừ trường hợp đã thực hiện liên thông đăng ký kinh doanh +và đăng ký thuế), Viện Kiểm sát, cơ quan công an, cơ quan quản lý thị trường, +cơ quan cập giây phép thành lập và hoạt động) và tổ chức, cá nhân khác có trách +nhiệm tra cứu thông tin và trạng thái mã số thuế của người nộp thuế đã được cơ +quan thuế công. khai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và các nội dung +khác theo quy định của pháp luật. + +3. Trường hợp đơn vị chủ quản thuộc một trong các trường hợp quy định +tại khoản 1, khoản 2 Điều này có đơn vị phụ thuộc + +a) Cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản đồng thời phải thông báo cho +đơn vị phụ thuộc về việc đơn vị chủ quản được nhận diện không hoạt động tại +địa chỉ đã đăng ký theo mẫu số 26/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này +trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cập nhật trạng thái 09 “Người +nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” quy định tại +khoản 1 Điều này; + +b) Cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản khi ban hành thông báo về việc +đơn vị chủ quản không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản +2 Điều này đồng thời cập nhật tình trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký +của đơn vị phụ thuộc theo đơn vị chủ quản vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế +ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo +kể từ ngày ban hành thông báo. + +4. Sau khi ban hành thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại +địa chỉ đã đăng ký đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ +thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã, cơ quan thuế phối hợp +khi cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý vi phạm hoặc thu hồi giấy chứng nhận +đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã. Sau +khi nhận được thông tin thu hồi Giấy chứng nhận từ cơ quan đăng ký kinh +doanh, cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này. + +5. Sau khi cơ quan thuế ban hành thông báo về việc người nộp thuế không +hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký + +a) Trường hợp cơ quan thuế nhận. được thông tin thu hồi giấy phép của +người nộp thuế do cơ quan có thầm quyền gửi đến, cơ quan thuế thực hiện cập +nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế, mã số thuế +nộp thay (nếu có) sang trạng thái 06 lý do 13 “Người nộp thuế không hoạt động +tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép hoạt động”; + +b) Trường hợp cơ quan thuế nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, +quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án đối với người nộp thuế, cơ quan thuế +thực hiện cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế +sang trạng thái 06 lý do 07 hoặc lý do 12. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối +hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu xác định nghĩa vụ thuế của người nộp + + +thuế để gửi Tòa án thu hồi nợ thuế theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản; + +c) Trước khi thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động (bao gồm cả +giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị +chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 13 Thông tư này +(đối với người nộp thuế đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông), hoặc +khoản 7 Điều 13 Thông tư này (đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp +với cơ quan thuế). Trường hợp có sự thay đôi về địa chỉ trụ sở hoặc các thông +tin đăng ký thuế khác mà đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, +người nộp thuế phải nộp kèm theo hồ sơ thay đổi thông tin theo quy định tại +Điều 9 Thông tư này. + +Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế quản lý +trực tiếp tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị chấm đứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan +thuế thực hiện chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế và các đơn vị +phụ thuộc của người nộp thuế vẻ trạng thái 06 lý do 03 “Người nộp thuế không +hoạt động tại địa chi đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế” trên +Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế. + +Cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử +dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải +nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về +thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt +hiệu lực mã số thuế theo quy định, không bắt buộc cơ quan thuế xác minh tình +trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký trong trường hợp này. + +Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định +tại Điều 14 Thông tư này trước khi chấm đứt hiệu lực mã số thuế. Cơ quan thuế +quản lý trực tiếp thực hiện tương tự quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản l +Điều 15 Thông tư này, cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện tương tự quy +định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này để chấm dứt hiệu lực mã số thuế +của người nộp thuế. + +6. Cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp +thuê sau khi ban hành thông báo về việc người nộp thuê không hoạt động tại địa +chỉ đã đăng ký (trừ trường hợp quy định tại điêm c khoản 5 Điều này) như sau: + +a) Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này đã +hoàn thành nghĩa vụ thuê, hóa đơn theo quy định của Luật sô 108/2025/QH15 và +Điều 14 Thông tư này hoặc không phát sinh nghĩa vụ thuê, hóa đơn; + +b) Đối với người nộp thuế đã được xóa các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm +nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm c khoản I1 Điều 21 Luật số +108/2025/QHI15, không hoàn trả các khoản nộp thừa theo quy định tại điểm b +khoản 4 Điều 15 Luật số 108/2025/QHI15 (người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa +vụ thuế) và hoàn thành thủ tục hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn. + + +Trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp, hợp tác xã, tô hợp tác chưa +bị cập nhật tình trạng đã giải thể trong hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh +thì cơ quan thuế gửi danh sách các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đã bị cơ +quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và chấm dứt hiệu +lực mã số thuế cho cơ quan đăng ký kinh doanh đề xử lý, cập nhật tình trạng +pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về +đăng ký kinh doanh. + +Mục Š +KHÔI PHỤC Mà SÓ THUÊ + +### Điều 17. Các trường hợp khôi phục mã số thuế và hồ sơ đề nghị khôi +phục mã số thuế + +1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế +một cửa liên thông được khôi phục mã sô thuê trong các trường hợp sau đây: + +a) Được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng +kỹ kinh doanh thì đông thời được khôi phục mã sô thuê; + +.b) Có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế sau khi cơ quan thuế có thông +báo người nộp thuê không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu +hôi giây phép và chưa bị châm dút hiệu lực mã sô thuê; + +c) Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã +có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực +mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này gửi đến cơ quan thuế +nhưng chưa nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh. + +2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ để +nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong các trường +hợp sau đây: + +a) Được cơ quan có thầm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy +phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giây phép tương đương; + +b) Khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa +chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực +mã số thuế; + +c) Khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm +dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư này gửi đến +cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực +mã số thuế. + +3. Mã số thuế được tiếp tục sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý +thuế kể từ ngày quyết định khôi phục tình trạng pháp lý của cơ quan đăng ký +kinh doanh có hiệu lực hoặc ngày cơ quan thuế thông báo khôi phục mã sô thuế. + + +4. Hồ sơ đề nghị khôi phục mã sô thuê của người nộp thuê + +a) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này bị cơ quan +có thâm quyên thu hồi giây phép thành lập và hoạt động hoặc giây phép tương +đương, cơ quan thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, nhưng sau +đó cơ quan có thâm quyên có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi thì người nộp thuế +nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm +nhất là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thâm quyển ban hành +văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi. + +Hồ sơ gồm: + +- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm +theo Thông tư này; + +- Bản sao văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt +động hoặc giấy phép tương đương của cơ quan có thầm quyền; + +b) Sau khi cơ quan thuế có thông báo về việc người nộp thuế không hoạt +động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều 10 hoặc Điều l6 +Thông tư này nhưng chưa bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy +phép thành lập và hoạt động hoặc giây phép tương đương và chưa bị chấm dứt +hiệu lực mã sô thuê thì người nộp thuế nộp văn bản đề nghị khôi phục mã số +thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này đến Cơ quan thuế quản lý +trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về việc chấm đứt hiệu lực +mã số thuế theo quy định. + +Trường hợp người nộp thuế đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không đăng +ký thay đổi thông tin với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, người +nộp thuế phải ghí địa chỉ trụ sở hiện tại và giải trình lý do trong văn bản đề nghị +khôi phục mã số thuế, đồng thời nộp kèm hồ sơ thông báo thay đổi thông tin +đăng ký thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. + +i)) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có nhụ +cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số +thuế gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư này +nhưng cơ quan thuế chưa ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số +thuế theo quy định tại Điều 15 , Thông tư này thì người nộp thuế nộp văn bản đề +nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này +đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo +về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế; + +d) Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã +đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế theo quy định tại +khoản 5 Điều 13 Thông tư này, sau đó có văn bản hủy quyết định chấm dứt hoạt +động đơn vị phụ thuộc và người nộp thuế chưa nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động +đến cơ quan đăng ký kinh doanh thì người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục + + +mã sô thuê đên cơ quan thuê quản lý trực tiếp. +Hô sơ gôm: + +- Văn bản đề nghị khôi phục.mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm +theo Thông tư này; + +- Bản sao văn bản hủy quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc. + +Người nộp thuế đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm b,c, +d khoản này phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về thuế theo quy định tại điểm đ +khoản 1 Điều 7 Nghị định sô 252/2026/NĐ-CP trước khi được khôi phục mã sô +thuê. + +5. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp +tác được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng kỹ +kinh doanh là thông tin khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác +xã, tỖ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác +xã do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua hệ thống thông tin +về đăng ký kinh doanh sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế. + +Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đang bị cơ quan thuế +thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì sau khi được cơ quan đăng +ký kinh doanh khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng +ký kinh doanh, người nộp thuế phải nộp hồ sơ khôi phục mã số thuế đến cơ quan +thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này. + +Trường hợp khôi phục mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, tô hợp +tác, đơn vị phụ thuộc đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đề +nghị của cơ quan thuế gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế quản +lý trực tiếp có văn bản để nghị khôi. phục tình trạng pháp lý của người nộp thuế +gửi cơ quan đăng ký kinh doanh. + +Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý phải có một số nội dung chủ +yếu sau: tên cơ quan quản lý thuế đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền +nhận văn bản; thông tin của người nộp thuế: tên, mã số thuế, địa chỉ đăng ký +kinh doanh; lý do khôi phục tình trạng pháp lý. Văn bản đề nghị khôi phục tình +trạng pháp lý gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chậm nhất 03 +ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được văn bản đề nghị khôi phục +tình trạng pháp lý của người nộp thuế. + +### Điều 18. Xứ lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả + +1. Đối với hồ sơ của người nộp thuế: Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ +khôi phục mã số thuế và trả kết quả cho người nộp thuế như sau: + +a) Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại +điểm a khoản 4 Điều 17 Thông tư này + +Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị + +4I + +khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế thực hiện: + +- Lập Thông báo về việc khôi phục mã số thuế mẫu số 19/TB-ĐKT, +Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị chủ quản mẫu số +37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế, +đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản); + +- Cập nhật trạng thái mã số thuế cho người nộp thuế trên Hệ thống ứng +dụng đăng ký thuê ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhật là đầu giờ ngày +làm việc tiêp theo kể từ ngày ban hành thông báo về việc khôi phục mã sô thuê. + +Trường hợp mã số thuế của người nộp thuế đã bị cơ quan thuế cập nhật +sang trạng thái 06 thì cơ quan thuế phải thực hiện thực hiện xác minh thực tế tại +địa chỉ trụ sở của người nộp thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kê từ +ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế tương tự như quy định tại điểm b khoản +này trước khi khôi phục mã số thuế; + +__ b) Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại +điểm b khoản 4 Điều 17 Thông tư này + +b.1) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề +nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế lập +danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế +và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ theo mẫu +số 19.1/TB-ĐKT (Thông báo về việc các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước +khi khôi phục mã sô thuế) và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm +pháp luật vê thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị +khôi phục mã số thuế theo quy định, đồng thời thực hiện xác minh thực tế tại địa +chỉ trụ sở của người nộp thuế và lập biên bản xác minh tình trạng hoạt động của +người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB- XMHĐ ban hành kèm theo +Thông tư này theo hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế +(người nộp thuế phải ký xác nhận vào biên bản). + +Trường hợp người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế quản lý +đơn vị chủ quản thông báo cho cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc đề yêu +cầu đơn vị phụ thuộc hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi khôi phục mã số thuế. +Trường hợp đơn vị phụ thuộc không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế thì +đơn vị chủ quản có trách nhiệm hoản thành nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc +trước khi khôi phục mã số thuế; + +b.2) Trường hợp người nộp thuế đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không +đăng ký thay đổi thông tin Với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, +nêu người nộp thuế nộp kèm theo hồ sơ chứng minh đã thay đôi địa chỉ trụ sở +đầy đủ, đúng quy định, cơ quan thuế thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở +đang hoạt động của người nộp thuế như sau: + +- Trường hợp địa chỉ trụ sở đang hoạt động của người nộp thuế thuộc địa + + +bàn cơ quan thuế quản lý: cơ quan thuế thực hiện tương tự như điểm b.! khoản +này; + +- Trường hợp địa chỉ trụ sở đang hoạt động của người nộp thuế không +thuộc địa bàn cơ quan thuế quản lý: Cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyên đi +gửi văn bản để nghị cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyền đến phối hợp với +chính quyền địa phương thực hiện xác minh, lập biên bản và gửi kết quả cho cơ +quan thuế nơi chuyên đi trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận +được văn bản đề nghị; + +- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tô hợp tác thuộc diện đăng ký +thuế theo cơ chế một cửa liên thông với đăng ký kinh doanh đã thay đôi địa chỉ +trụ sở nhưng không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan +thuế thực hiện đánh giá rủi ro để quyết định việc xác minh tại địa chỉ trụ sở mới +hoặc thông báo không khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm d khoản này; + +b.3) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế chấp +hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, nộp đầy đủ số +tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ, +bao gồm cả nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc (nêu có), cơ quan thuế thực +hiện: + +- Lập Thông báo về việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế mẫu số +19/TB-ĐKT, Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị chủ +quản mẫu số 37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này gửi người +nộp thuế, đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản); + +- Cập nhật trạng thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng +dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giỜ ngày +làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành thông báo về việc khôi phục mã số thuế. +Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tô hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh +nghiệp, hợp tác xã được khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm này, cơ +quan thuế cập nhật về trạng thái mã số thuế tương ứng với tình trạng pháp lý tại +hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh sau khi kết thúc tình trạng pháp lý +“Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”. + +Cơ quan thuế thực hiện công khai Thông báo về việc khôi phục mã số +thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 33 Thông tư +này. Cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn (gồm: cơ quan hải quan, cơ quan +đăng ký kinh doanh (trừ trường hợp đã thực hiện liên thông đăng ký kinh doanh +và đăng ký thuê), Viện Kiểm sát, cơ quan công an, cơ quan quản lý thị trường, +cơ quan câp giây phép thành lập và hoạt động) và tô chức, cá nhân khác có trách +nhiệm tra cứu thông tin và trạng thái mã sô thuế của người nộp thuế đã được cơ +quan thuế công khai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và các nội dung +khác; + + +__i) Xửlý hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại +điêm c, d khoản 4 Điều 17 Thông tư này + +Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị +khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế lập danh +sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và +các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện +xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời +điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định. + +Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế chấp +hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, nộp đủ số tiền +thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ, cơ +quan thuế thực hiện: + +- Lập Thông báo về việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế mẫu số +19/TB-ĐKT, Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị chủ +quản mẫu số 37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này gửi người +nộp thuế, đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản); + +- Cập nhật trạng thái mã số thuế cho người nộp thuế trên Hệ thống ứng +dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày +làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành thông báo về việc khôi phục mã số thuế. + +Trường hợp mã số thuế của người nộp thuế đã bị cơ quan thuế cập nhật +sang trạng thái 06 thì cơ quan thuế phải thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ +sở của người nộp thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận +đủ hồ sơ của người. nộp thuế tương tự như quy định tại điểm b khoản này trước +khi khôi phục mã số thuế; + +d) Cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc mã số thuế không được khôi +phục mẫu số 38/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp +thuê trong các trường hợp sau đây: + +d.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế không đầy +đủ hoặc không thuộc trường hợp được khôi phục mã sô thuê theo quy định tại +khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Thông tư này; + +d. 2) Người nộp thuế không hoàn thành nghĩa vụ về thuế, hóa đơn với cơ +quan thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo cho người +nộp thuế danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số +tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ +và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn theo +quy định tại điểm b, c khoản này mà người nộp thuế không giải trình được lý do; + +d.3) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải xác minh tình trạng hoạt động + +tại địa chỉ trụ sở trước khi khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm a, b, c +khoản này nhưng kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ + + +trụ sở đã đăng ký hoặc địa chỉ đăng ký thay đổi với cơ quan thuế; hoặc doanh +nghiệp, hợp tác xã, tô hợp tác đã thay đôi địa chỉ trụ sở nhưng cơ quan thuê đã +đánh giá rủi ro và quyết định không khôi phục tại địa chỉ mới. + +2. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại +khoản 4 Điều 17 Thông tư này + +Khi cơ quan thuế nhận được thông tin khôi phục tình trạng pháp lý đối với +doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị +phụ thuộc của hợp tác xã của cơ quan đăng ký kinh doanh gửi qua hệ thống +thông tin về đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện khôi phục mã số thuế +cho người nộp thuế ngay trong ngày nhận được thông tin trên Hệ thống ứng +dụng đăng ký thuế. + +Trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt +động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế cập nhật lại lý do của trạng thái 06. +Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế gửi +đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Thông tư này, cơ +quan thuế thực hiện xử lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. + +## Mục 6 +ĐĂNG KỶ THUÊ ĐÓI VỚI TRƯỜNG HỢP TỎ CHỨC LẠI TỎ CHỨC +### Điều 19. Đăng kỷ thuế trong trường hợp tô chức lại +1. Chia tô chức +a) Đối với tô chức bị chia +Tổ chức bị chia phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ +quan thuê quản lý trực tiêp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. + +Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tô chức bị chia, cơ quan +thuế thực hiện các thủ tục và trình tự đê châm dứt hiệu lực mã sô thuê của tô +chức bị chia theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này; + +b) Đối với tô chức mới được chia + +Các tổ chức mới thành lập từ tổ chức bị chia phải thực hiện thủ tục đăng +ký thuê với cơ quan thuê theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định sô +252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này. + +Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của tô chức mới thành lập từ tổ chức bị chia, +cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự đê cấp mã số thuế cho người nộp +thuế theo quy định tại Điều Thông tư này. + +2. Tách tổ chức + +a) Đối với tổ chức bị tách + + +Trường hợp sau khi tách, tổ chức bị tách có phát sinh thay đổi thông tin +đăng ký thuế, tổ chức phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin đăng +ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn là 10 (mười) ngày làm +việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập +hoặc văn bản tương đương khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. + +Hồ sơ gồm: + +- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban +hành kèm theo Thông tư này; + +- Bản sao quyết định tách tổ chức hoặc văn bản tương đương: + +- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc +văn bản tương đương khác. + +Cơ quan thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của tô +chức bị tách theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. Tô chức bị tách +vẫn sử dụng mã sô thuê đã được câp trước đây đê tiêp tục thực hiện nghĩa vụ về +thuê; + +b) Đối với tổ chức được tách + +Tổ chức được tách phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế +theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này. + +Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức được tách, cơ quan thuế thực hiện +các thủ tục và trình tự đê câp mã số thuê cho người nộp thuê theo quy định tại +Điều 8 Thông tư này. + +3. Sáp nhập tô chức + +Tổ chức nhận sáp nhập được giữ nguyên mã số thuế. Các tổ chức bị sáp +nhập bị châm dứt hiệu lực mã sô thuê. + +a) Đối với tổ chức bị sắp nhập + +Tổ chức bị sáp nhập phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế +với cơ quan thuê quản lý trực tiệp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. + +Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị sáp nhập, cơ + +quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lục mã số thuế của tô +chức bị sáp nhập theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này; + +b) Đối với tổ chức nhận sáp nhập + +Trường hợp sáp nhập làm phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế, trong +thời hạn 10 (mười) làm việc ngày kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và +hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác, tổ chức nhận +sáp nhập phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ +quan thuế quân lý trực tiếp. + + +Hồ sơ gồm: + +- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban +hành kèm theo Thông tư này; + +- Bản sao hợp đồng sáp nhập hoặc văn bản tương đương: + +- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc +văn bản tương đương khác. + +Cơ quan thuế thực hiện thủ tục thay đôi thông tin đăng ký thuế của tô +chức nhận sáp nhập theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. + +4. Hợp nhất tô chức + +a) Đối với tổ chức bị hợp nhất + +Các tổ chức bị hợp nhất phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số +thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. + +Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của các tổ chức bị hợp nhất, +cơ quan thuê thực hiện thủ tục và trình tự đề chấm dứt hiệu lực mã sô thuê của +tô chức bị hợp nhât theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư +này; + +b) Đối với tô chức sau hợp nhất + +__ Tổ chức sau hợp nhất phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan +thuê theo quy định tại điêm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và +Điều 7 Thông tư này. + +'Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của tô chức sau hợp nhất, cơ quan thuế thực +hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định +tại Điều 8 Thông tư này. + +5. Chuyển đồi loại hình tổ chức + +a) Mã số thuế của tổ chức sau khi chuyển đối loại hình được giữ nguyên +theo quy định; + +b) Tổ chức sau chuyến đổi phải thực hiện thủ tục thông báo thay đôi +thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn là 10 +(mười) ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, +quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương khác của cơ quan nhà nước có +thẩm quyền. + +Hồ sơ gồm: + +- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban +hành kèm theo Thông tư này; + +- Bản sao quyết định chuyền đồi loại hình của tô chức hoặc văn bản tương +đương; + + +- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc +văn bản tương đương khác. + +Cơ quan thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của tổ +chức sau khi chuyên đổi theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. Tổ +chức sau khi chuyển đôi vẫn sử dụng mã số thuế đã được cấp trước đây để tiếp +tục thực hiện nghĩa vụ vê thuê; + +c) Trường hợp chuyên đổi giữa các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo +Luật doanh nghiệp, chuyên đổi từ tổ hợp tác thành hợp tác xã theo Luật Hợp tác +xã, cơ quan thuế cập nhật thông tin thay đổi khi nhận được giao dịch đăng ký +doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã từ cơ quan đăng ký kinh doanh truyền sang. + +### Điều 20. Đăng ký thuế trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt +động + +1. Chuyên đơn vị phụ thuộc thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại + +Đơn vị phụ thuộc có quyết định chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược +lại thì đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc sau chuyển đổi phải thực hiện đăng ký +thuế đê được cấp mã số thuế mới theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị +định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này. Đơn vị độc lập, đơn vị phụ +thuộc trước chuyền đổi phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ +quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. + +Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc sau +chuyên đôi, cơ quan thuê thực hiện các thủ tục và trình tự đề câp mã sô thuê cho +người nộp thuê theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. + +Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị độc lập, đơn vị phụ +thuộc trước chuyên đổi, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt +hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư +này. + +2. Chuyên đơn vị độc lập thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản +khác + +Một đơn vị độc lập chuyền thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ +quản khác thì được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế của đơn vị chủ +quản mới. Đơn vị độc lập phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ +quan thuế theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. Đơn VỊ phụ thuộc thực hiện +đăng ký thuế theo quy định tạ điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số +252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này. Đơn vị chủ quản phải kê khai bô +sung đơn vị phụ thuộc mới thành lập vào bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số +BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này khi thực hiện thay đôi thông tin +đăng ký thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. + +Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế thực hiện + + +các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại +Điều 8 Thông tư này. + +Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn VỊ độc lập, cơ quan +thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định +tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này. + +3. Chuyên đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản thành đơn vị phụ +thuộc của một đơn vị chủ quản khác. + +Một đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản (sau đây gọi là đơn vị phụ +thuộc cũ) chuyên thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác (sau đây +gọi là đơn vị phụ thuộc mới) phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số +thuế của đơn vị phụ thuộc cũ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại +Điều 13 Thông tư này. Đơn vị phụ thuộc mới thực hiện đăng ký thuế với cơ +quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ- +CP và Điều 7 Thông tư này. Đơn vị chủ quản phải kê khai bô sung đơn vị phụ +thuộc mới thành lập vào bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban +hành kèm theo Thông tư này khi thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế theo +quy định tại Điều 9 Thông tư nảy. + +Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc mới, cơ quan thuế thực +hiện các thủ tục và trình tự đề câp mã sô thuê cho người nộp thuê theo quy định +tại Điều 8 Thông tư này. + +Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc cũ, cơ +quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy +định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này. + +## Chương III +THỦ TỤC VẺ ĐĂNG KÝ THUÊ ĐÓI VỚI NGƯỜI NỘP THUÊ +LÀ HỘ KINH DOANH, HỘ GIA ĐỈÌNH, CÁ NHÂN + +## Mục 1 +ĐĂNG KÝ THUÊ LÀN ĐẦU + +### Điều 21. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu + +1. Đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo +cơ chê một cửa liên thông và hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm k, l,m, p +khoản 2 Điều 4 Thông tư này + +a) Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh +đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là địa + +điểm nộp và hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định số +168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp; + +b) Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ gia đình, cá + + +nhân quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này và thuộc trường +hợp được cấp số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về căn cước +thực hiện như sau: + +b.1) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k +khoản 2 Điều 4 Thông tư này + +b.1.1) Địa điểm nộp hồ sơ: +- Tại Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở chính; + +- Tại Thuế cơ sở nơi cư trú của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trong +trường hợp không có địa điêm kinh doanh cô định; + +- Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê, trường hợp có +nhiêu bât động sản cho thuê ở các địa điêm khác nhau thì lựa chọn một trong các +Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê; + +b.1.2) Hồ sơ đăng ký thuế: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐÐKT ban +hành kèm theo Thông tư này; hoặc hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký +thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Đối với hộ kinh doanh thuộc +trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 37 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao +Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh còn hiệu lực; + +b.2) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư +này ủy quyên cho cơ quan chỉ trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người +phụ thuộc + +b.2.1) Địa điểm nộp hồ sơ: tại cơ quan chỉ trả thu nhập. Trường hợp cá +nhân phát sinh thu nhập tại nhiều cơ quan chỉ trả, cá nhân chỉ ủy quyền đăng ký +thuế tại một cơ quan chỉ trả thu nhập và thông báo số định danh cá nhân của cá +nhân với các cơ quan chỉ trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê +khai, nộp thuế; + +b.2. 2) Hồ sơ đăng ký thuê của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm: Văn +bản ủy quyền đăng ký: thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT, Bảng kê khai về người phải +trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/X⁄N-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ +thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ- CP của +Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tô chức, hướng dẫn thì +hành Luật Thuế thu nhập cá nhân) ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy +tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật vẻ thuế thu nhập cá +nhân; + +b.2.3) Cơ quan chỉ trả thu nhập có trách nhiệm tông hợp thông tin đăng ký +thuế của cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH ban hành kèm +theo Thông tư nảy, tông hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào Tờ +khai đăng ký thuế mẫu sô 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư này, gửi cơ +quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chỉ trả thu nhập và có trách nhiệm lưu giữ + + +hồ sơ đăng ký thuế (theo hình thức văn bản giấy hoặc điện tử), cung cấp khi cơ +quan thuê kiêm tra thuê. + +Cơ quan chỉ trả thu nhập sử dụng số định danh cá nhân của cá nhân, +người phụ thuộc vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp +luật; + +b.3) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm I, p khoản 2 Điều 4 Thông tư +này không ủy quyên cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuê + +b.3.1) Địa điểm nộp hồ sơ: + +- Tại Thuế tỉnh, thành phố nợi cá nhân làm việc đối với cá nhân có thu +nhập từ tiên lương, tiên công do các tô chức Quốc tê, Đại sứ quán, Lãnh sự quán +tại Việt Nam chỉ trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khẩu trừ thuế; + +- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá +nhân có thu nhập từ tiên lương, tiên công do các tô chức, cá nhân trả từ nước +ngoài; + +- Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú đối với những trường hợp khác; + +b.3.2) Hồ sơ đăng ký thuế: + +- Đối với cá nhân: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐÐKT ban hành kèm +theo Thông tư này; + +“ Đối với người phụ thuộc: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ÐKT, Bảng +kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với +trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định số +253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao các giấy tờ khác +xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; + +b.4) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân (trừ các trường hợp đăng ký thuế +quy định tại điểm b.I, b.2, b.3 khoản này) đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai +thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế + +b.4.1) Địa điểm nộp hồ sơ: tại Thuế cơ sở nơi hộ gia đình, cá nhân có phát +sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. + +b.4.2) Hồ sơ đăng ký thuế: hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký +thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp cơ quan thuế và +cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện liên thông thì cơ quan thuế căn cứ vào +phiếu chuyền thông tín của cơ quan có thẩm quyên gửi đến nếu không có hồ sơ +khai thuế; + +c) Đối với cá nhân quy định tại điểm k, I, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư +này thuộc trường hợp cơ quan thuê câp mã số thuê theo quy định tại điêm a +khoản 2 Điều 5 Thông tư này + +c.1) Trường hợp cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 + + +Thông tư này +c.1.1) Địa điểm nộp hồ sơ +- Tại Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở chính; + +- Tại Thuế cơ sở nơi cư trú của cá nhân kinh doanh trong trường hợp cá +nhân kinh doanh không có địa điêm kinh doanh cô định; + +- Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê, trường hợp có +nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điệm khác nhau thì lựa chọn một trong các +Thuê cơ sở nơi cá nhân có bât động sản cho thuê; + +c.1.2) Hồ sơ đăng ký thuế + +- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này +hoặc hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp +luật về quản lý thuê; + +- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân; hoặc bản sao giấy tờ có giá +trị sử dụng đối với cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi +hàng hoá tại chợ biên giới theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 14/2018/NĐ- +CP của Chính phủ quy định chỉ tiết về hoạt động thương mại biên giới (được sửa +đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 122/2024/NĐ-CP); + +c.2) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm I, p khoản 2 Điều 4 Thông tư +này ủy quyên cho cơ quan chỉ trả thu nhập đăng ký thuê cho cá nhân hoặc người +phụ thuộc + +c.2.1) Địa điểm nộp hồ sơ: tại cơ quan chỉ trả thu nhập. Trường hợp cá +nhân phát sinh thu nhập tại nhiều cơ quan chỉ trả thu nhập, cá nhân chỉ ủy quyền +đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập để được cơ quan thuế cấp mã số +thuế. Cá nhân thông báo mã số thuế của cá nhân với các cơ quan chỉ trả thu nhập +khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế; + +c.2.2) Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc pồm: + +- Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT, Bảng kê khai về +người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu sô 07/XN-NPT-TNCN (đôi với trường hợp +người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định số +253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư này; + +- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc +bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nêu không có +hộ chiêu); + +- Các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về +thuê thu nhập cá nhân; + +c.2.3) Cơ quan chỉ trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký +thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuê mẫu số 05-ĐKT-TH ban hành kèm + + +theo Thông tư này, tông hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào tờ +khai đăng ký thuê mâu sô 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư này, gửi cơ +quan thuê quản lý trực tiệp cơ quan chỉ trả thu nhập và có trách nhiệm lưu giữ +hô sơ đăng ký thuê (theo hình thức văn bản giấy hoặc điện tử), cung cấp khi cơ +quan thuê kiêm tra thuê. + +Cơ quan chỉ trả thu nhập sử dụng mã số thuế đo cơ quan thuế cấp cho cá +nhân, người phụ thuộc vào việc khâu trừ, kê khai, nộp thuê theo quy định của +pháp luật; + +c.3) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư +này không ủy quyên cho cơ quan chỉ trả thu nhập đăng ký thuế + +c.3.1) Địa điểm nộp hồ sơ + +- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có +thu nhập từ tiên lương, tiên công do các tô chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự +quán tại Việt Nam chi trả nhưng tô chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế; + +- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá +nhân có thu nhập từ tiên lương, tiên công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước +ngoài; + +c.3.2) Hồ sơ đăng ký thuế + +- Đối với cá nhân: + ++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐÐKT ban hành kèm theo Thông tư này +và bản sao hộ chiêu còn hiệu lực của cá nhân; + ++ Bản sao văn bản bổ nhiệm của tổ chức sử dụng lao động trong trường +hợp cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam theo quy định của +pháp luật về thuế thu nhập cá nhân được cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận +thu nhập tại nước ngoài. + +- Đối với người phụ thuộc: + ++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐÐKT, Bảng kê khai về người phải trực +tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đổi với trường hợp người phụ +thuộc quy định tại điêm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định sô 253/2026/NĐ-CP) ban +hành kèm theo Thông tư này; + ++ Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ +chứng thực cả nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nêu không có hộ chiêu); + ++ Bản sao các giấy tờ xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật +về thuê thu nhập cá nhân; + +c.4) Trường hợp cá nhân (trừ các trường hợp quy định tại điểm b.1, b.2, +b.3 khoản này) đăng ký thuê thông qua hồ sơ khai thuê, khoản thu khác + +c.4.1) Địa điểm nộp hồ sơ: tại Thuế cơ sở nơi cá nhân có phát sinh nghĩa + + +vụ với ngân sách nhà nước. +c.4.2) Hồ sơ đăng ký thuế + +- Hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của +pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà +nước đã thực hiện liên thông thì cơ quan thuế căn cứ vào phiếu chuyên thông tin +của cơ quan có thẩm quyền gửi đến nếu không có hồ sơ khai thuế; + +- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc bản sao giấy tờ chứng +thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu); + +d) Sau khi đăng ký thuế lần đầu, nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh +thành lập thêm địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo +địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính của hộ +kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều Nghị +định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý +thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và khoản 1 Điều 3 Thông tư số +18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối +với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. ˆ + +2. Đối với cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho người nộp thuế khác, cá +nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm h, n khoản 2 Điều 4 +Thông tư này + +a) Địa điểm nộp hồ sơ: thực hiện như quy định tại điểm a, d, đ khoản 6 +Điều 7 Thông tư này; + +—b) Hồ sơ đăng ký thuế: thực hiện như quy định tại điểm a, d, đ khoản 6 +Điều 7 Thông tư này. + +3. Đối với người nộp thuế là cá nhân không cư trú quy định tại điểm e +khoản 2 Điều 4 Thông tư này trực tiếp đăng ký thuế thì thực hiện theo quy +định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. + +### Điều 22. Xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và cấp giấy chứng nhận +đăng ký thuế, thông báo mã số thuế + +1. Đối với hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm +b khoản 1 Điều 21 Thông tư này + +a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và thông tin của cá nhân khớp đúng với thông +tin trong Cơ sở đữ liệu quôc gia vê dân cư + +a.1) Cơ quan thuế cập nhật các thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế vào Hệ +thống ứng dụng đăng ký thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm VIỆC kể từ ngày cơ +quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế và thông báo kết quả khớp đúng +cho người nộp thuế đến địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại đã đăng ký của cá +nhân; + + +a.2) Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh +theo quy định tại điểm b.l khoản Điều 21 Thông tư này, cơ quan thuế cấp +“Giấy chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư +này cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kế +từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế; + +b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc thông tin của cá nhân không +khớp đúng với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: + +b.1) Cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không tiếp nhận hồ sơ theo mẫu +số 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế trong thời hạn 01 +(một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống thông tin điện tử phi nhận việc nộp hỗ +sơ của người nộp thuế (đối với hồ sơ điện tử) hoặc Thông báo về việc giải trình, +bổ sung thông tin, tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông +tư về quản lý thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kê +từ ngày tiếp nhận hồ sơ (đối với hồ sơ giấy) để người nộp thuế điều chỉnh thông +tin hoặc nộp lại hồ sơ đăng ký thuế khác; + +b.2) Trường hợp cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chỉ trả thu nhập, cơ +quan thuế thông báo cho cơ quan chỉ trả thu nhập danh sách cá nhân có thông tin +không khớp đúng với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo mẫu +số 40/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 02 (hai) ngày +làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm +thông báo kết quả cho từng cá nhân và nộp lại hồ sơ đăng ký thuế sau khi cá +nhân điều chỉnh thông tin; + +c) Trường hợp việc kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với hệ +thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn trong quá trình xác thực +thông tin, cá nhân phải kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin trong hồ sơ đăng +ký thuế và gửi kèm bản sao Căn cước hoặc Căn cước công dân còn hiệu lực. Cơ +quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ và trả kết quả cho cá nhân theo thời gian quy +định tại điểm a, b khoản này. + +Sau khi việc kết nối được khôi phục, cơ quan thuế thực hiện truy vấn +thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp +không có thông tỉn hoặc thông tin không khớp đúng, cơ quan thuế thông báo cho +cơ quan chỉ trả thu nhập hoặc cá nhân đẻ thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký +thuế theo quy định. Quá thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan +thuế ban hành thông báo mà cơ quan chỉ trả thu nhập hoặc cá nhân không thực +hiện điều chỉnh thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số +thuế của cá nhân sang trạng thái “Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định +danh cá nhân”. + +2. Đối với hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm c +khoản 1, khoản 2 Điều 21 Thông tư này + + +a) Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế đủ điều kiện cấp mã số thuế, cơ quan +thuế cập Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế cho người +nộp thuê như sau: + +a.1) “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo +Thông tư này được cơ quan thuế cấp cho cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký +thuế theo quy định tại điểm c.1 khoản 1 Điều 21 Thông tư này; + +a.2) “Thông báo mã số thuế cá nhân” mẫu số 14-MST ban hành kèm theo +Thông tư này được cơ quan thuế thông báo cho cá nhân hoặc cơ quan chỉ trả thu +nhập thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại điểm c.2, c.3, c.4 khoản 1 Điều 21 +Thông tư này. + +Trường hợp cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chỉ trả thu nhập, cơ quan +chỉ trả thu nhập có trách nhiệm thông báo mã số thuế cho cá từng cá nhân biết +đề sử dụng vào việc khẩu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật. + +Trường hợp cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế, khoản +thu khác theo quy định tại điểm c.4 khoản 1 Điều 21 Thông tư này và thuộc +trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, +khoản thu khác theo quy định của pháp luật thì mã số thuế được cấp ghi trên +Thông báo nộp tiền; + +a.3) “Thông báo mã số thuế nộp thay” mẫu số 1I-MST ban hành kèm +theo Thông tư này được cơ quan thuế cấp cho cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ +thuế và nộp thay thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này; + +a.4) Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ và trả kết quả là “Giấy chứng +nhận đăng ký thuế”, “Thông báo mã số thuế cá nhân”, “Thông báo mã số thuế +nộp thay” bản điện tử cho người nộp thuế qua Công Dịch vụ công quốc. gia hoặc +Hệ thống thông tin quản lý thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày +cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế theo quy định tại điểm e khoản +1, khoản 2 Điều 21 Thông tư này; + +b) Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không đủ điều kiện cấp mã số thuế, cơ +quan thuế gửi Thông báo về việc không tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 01/TB- +TĐT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế trong thời hạn 01 (một) ngày +làm việc kể từ ngày hệ thống thông tin điện tử ghi nhận việc nộp hồ sơ của +người nộp thuế (đối với hồ sơ điện tử) hoặc Thông báo về việc giải trình, bỗ +sung thông tin, tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư +VỆ quản lý thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ +ngày tiếp nhận hồ sơ (đối với hồ sơ giấy) đề người nộp thuế điều chỉnh thông tin +hoặc nộp lại hồ sơ đăng ký thuế khác. + +Trường hợp cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chỉ trả thu nhập, cơ quan +thuế thông báo cho cơ quan chỉ: trả thu nhập danh sách cá nhân không đủ điều +kiện câp mã số thuế theo mẫu số 40/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này + + +trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ +lý do từ chối và yêu cầu đối với người nộp thuế. Cơ quan chỉ trả thu nhập có +trách nhiệm thông báo lý do chưa được cấp mã số thuế cho từng cá nhân để điều +chỉnh, bỗ sung thông tin của cá nhận. Cơ quan chỉ trả thu nhập nộp lại hồ sơ +đăng ký thuế cho cơ quan thuê sau khi được điều chỉnh, bổ sung để được cấp mã +số thuế cho cá nhân theo quy định. + +3. Đối với hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại +khoản 3 Điều 2l Thông tư này thực hiện theo quy định tại điêm a khoản ] +Điều 42 Nghị định sô 252/2026/NĐ-CP. + +## Mục 2 +THAY ĐỎI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUÉ + +### Điều 23. Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đôi thông tin đăng ký +thuế + +1. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin đăng +ký thuê nhưng không làm thay đôi cơ quan thuê quản lý trực tiệp + +a) Hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông khi có thay +đổi thông tin đăng ký thuế thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký +thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng +ký kinh doanh; + +b) Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 +Thông, tư này thực hiện nộp hô sơ thay đôi thông tin đên cơ quan thuê quản lý +trực tiếp trụ sở chính, hồ sơ gồm: + +- Tờ khai điều chỉnh, bô sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban +hành kèm theo Thông tư này; + +- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân nếu thông tin trên giấy tờ này +có thay đổi đối với cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã +số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này; + +c) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi địa chỉ của địa +điểm kinh doanh thì thực hiện theo quy định tại điêm đ khoản 4 Điều Nghị +định số 68/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư sô 18/2026/TT-BTC, + +2. Hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông khi thay +đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quân lý trực tiếp (trừ trường hợp +thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở do thay đổi địa giới hành chính nhà nước theo +quyết định của cơ quan nhà nước có thầm quyền hoặc cơ quan thuế phân công +lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp) thì thực hiện như sau: + +a) Tại nơi chuyển đi + + +Hộ kinh doanh nộp hồ sơ thay đôi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ +quan thuế nơi chuyên đi) đễ thực hiện thủ tục chuyên cơ quan thuế quản lý theo +quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Thông tư này trước khi đăng ký thay đổi +địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh. + +Hồ sơ nộp đến Cơ quan thuế nơi chuyên đi là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung +thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này; + +b) Sau khi nhận được Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm +mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này của cơ quan thuế nơi chuyển +đi, hộ kinh doanh thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký +kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ kinh doanh. + +3. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 +Thông tư này khi thay đôi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực +tiếp (trừ trường hợp thay đôi thông tìn địa chỉ trụ sở do thay đổi địa giới hành +chính nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyển hoặc cơ +quan thuế phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp) thì thực hiện như sau: + +a) Tại nơi chuyên đi + +Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ thông báo thay đổi +thông tin đăng ký thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi +chuyên đi). Hồ sơ nộp đến cơ quan thuế nơi chuyên đi là Tờ khai điều chỉnh, bỗ +sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này; + +b) Tại nơi chuyển đến + +Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ thông báo thay đôi +thông tin đăng ký thuế tại Thuế cơ sở nơi chuyên đến trong thời hạn 10 (mười) +ngảy làm việc kế từ ngảy cơ quan thuế nơi chuyên đi ban hành Thông báo về +việc người nộp thuế chuyền địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông +tư này. Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là văn bản đăng ký +chuyên địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu số +30/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này. + +4. Đối với cá nhân quy định tại điểm l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này +khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế của bản thân và người phụ thuộc (bao +gồm cả trường hợp thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp) nộp hồ sơ cho cơ +quan chỉ trả thu nhập hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp cá nhân hoặc Thuế cơ +sở nơi cá nhân cư trú (trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chỉ trả +thu nhập) như sau: + +a) Hồ sơ thông báo thay đồi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp cá + +nhân ủy quyền cho cơ quan chỉ trả thu nhập là văn bản ủy quyền đăng ký thuế +mẫu sô 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân +hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy +định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao hộ chiếu + + +có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ +thuộc. + +Cơ quan chỉ trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin thay đổi của +cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05- -ĐKT-TN, thông tin thay đối của +người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm +theo Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chỉ trả thu nhập; + +b) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp cá +nhân không ủy quyền cho cơ quan chỉ trả thu nhập là Tờ khai điều chỉnh, bổ +sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST hoặc mẫu số 20-ĐKT ban hành +kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường +hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông +tư này thì nộp kèm theo bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người +phụ thuộc trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên giấy tờ này có thay đổi; + +c) Trường hợp đăng ký tăng người phụ thuộc: Nếu người phụ thuộc chưa +có mã số thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm b.2, b.3, c.2, c.3 khoản Ì Điều +21 Thông tư này. Nếu người phụ thuộc đã có mã số thuế thì người nộp thuế thực +hiện nộp hồ sơ thông báo thay đồi thông tin đăng ký thuế theo điểm a và điểm b +khoản này và kèm theo hồ sơ xác định người phụ thuộc theo quy định của pháp +luật về thuế thu nhập cá nhân; + +d) Trường hợp đăng ký giảm người phụ thuộc thì người nộp thuế kê khai +thông tin kêt thúc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại hô sơ thông báo +thay đôi thông tin đăng ký thuê theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này; + +đ) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi +người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. +Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì người nộp thuế có trách +nhiệm cung cấp hồ sơ xác định người phụ thuộc theo quy định của pháp luật vê +thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan chỉ trả thu nhập mới để được giảm trừ gia +cảnh theo quy định. + +5. Đối với người nộp thuế là cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt +Nam quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy định +tại điểm b khoản 1 Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. + +### Điều 24. Xử lý hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả +kết quả + +1. Hộ gia đình, cá nhân thay đổi các thông tin đăng ký thuế theo quy định +tại khoản 1, khoản 4 Điều 23 Thông tư này. + +a) Trường hợp thay đôi thông tin không có trên Giấy chứng nhận đăng ký +thuế hoặc Thông báo mã số thuế + +Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người + + +nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật +các thông tin thay đôi vào Hệ thông ứng dụng đăng ký thuế; + +b) Trường, hợp thay đồi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc +Thông báo mã số thuế + +Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người +nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cập nhật các thông tin +thay đôi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; đồng thời, ban hành Giấy chứng +nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin +thay đổi gửi cho người nộp thuế; + +c) Trường hợp việc kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với hệ +thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn trong quá trình xác thực +thông tin thay đôi, cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 +Thông tư này. + +2. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin đăng +ký thuê theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Thông tư này. + +a) Tại cơ quan thuê nơi chuyên đi + +a.1) Trường hợp người nộp thuế thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người +nộp thuế trước khi chuyển địa điểm + +Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của +người nộp thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế vệ việc hồ sơ thuộc +diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế theo mẫu số 42/TB- ĐKT ban +hành kèm theo Thông tư này, trong đó dự kiến thời gian thực hiện kiểm tra. + +Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định xử phạt +vi phạm hành chính về thuế (nếu có) hoặc kết luận kiểm tra, cơ quan thuế ban +hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban +hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người +nộp thuế chuyên đến. + +Việc xác định người nộp thuế rủi ro cao thuộc điện phải kiểm tra tại trụ sở +của người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật số +108/2025/QHI15 và quy định về áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong +quản lý thuế; + +a.2) Trường hợp người nộp thuế không thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở +người nộp thuế trước khi chuyên địa điểm + +Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của +người nộp thuế, cơ _quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế +chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho +người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyên đến; + +b) Tại cơ quan thuế nơi chuyên đến: + + +Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người +nộp thuế, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cập nhật các thông tin +thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, ban hành Giấy chứng nhận đăng +ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đôi +gửi cho người nộp thuế. + +3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin đăng +kỹ thuế theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Thông tư này đã hoàn thành +thủ tục tại cơ quan thuế nơi chuyển đi nhưng không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ +trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh (đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế theo +cơ chế một cửa liên thông) hoặc tại cơ quan thuế nơi chuyên đến (đối với cá +nhân kinh doanh quy định tại k khoản 2 Điều 4 Thông tư này), cơ quan thuế +thực hiện tương tự như khoản 3 Điều 10 Thông tư này. + +4. Khi nhận được giao dịch thay đổi chủ hộ kinh doanh của hệ thông +thông tin về đăng ký kinh doanh truyền sang, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế +tự động kiểm tra, truyền thông tin sô định danh cá nhân theo chủ hộ mới cho hệ +thống thông tin về đăng ký kinh doanh. + +Sau khi cập nhật mã số thuế của hộ kinh doanh theo thông tin chủ hộ kinh +doanh mới, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động cập nhật trạng thái chấm +dứt hiệu lực mã số thuế của hộ kinh doanh theo thông tin chủ hộ kinh doanh cũ. +Việc cập nhật trạng thái này không làm chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh. + +Trường hợp chủ hộ cũ của hộ kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế +của hoạt động kinh doanh thì chủ hộ mới kế thừa nghĩa vụ thuế của chủ hộ +cũ. Chủ hộ mới của hộ kinh doanh được thực hiện bù trừ giữa các khoản phải +nộp, nộp thừa hiện có với các khoản nghĩa vụ thuế được chuyển từ chủ hộ cũ +hoặc được hoàn trả đối với khoản nộp thừa được chuyển từ chủ hộ cũ theo quy +định của pháp luật về quản lý thuế. + +5. Đối với hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế +theo quy định tại khoản 5 Điều 23 Thông tư này thực hiện theo quy định tại +điểm b khoản 1 Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. + +## Mục 3 +TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH + +### Điều 25. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục +hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn + +1. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 +Thông tư này không thuộc diện đăng ký kinh doanh khi tạm ngừng hoạt động, +kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn gửi thông +báo mẫu số 23/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý +trực tiếp theo thời hạn quy định tại điểm g.2 hoặc g.4 khoản 3 Điều 6 Nghị định + + +số 252/2026/NĐ-CP. + +Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng hoạt động +hoặc tiếp. tục hoạt động của địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ +quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo +quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và khoân 1 +Điều 3 Thông tư số 18/2026/TT-BTC. + +2. Sau khi cơ quan thuế đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt +động tại địa chỉ đã đăng ký, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục khôi phục mã +số thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 31 và khoản 2 Điều 32 Thông tư này +trước khi đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh +doanh. + +### Điều 26. Xử lý thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp +tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn + +1. Đối với thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt +động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh theo +quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư này: + +Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ và ban hành Thông báo chấp +thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, +kinh doanh trở lại trước thời hạn mẫu số 27/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông +tự này gửi người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận +đủ hồ sơ của người nộp thuế theo quy định. + +2. Trường hợp hộ kinh doanh đăng kỹ thuế cùng với đăng ký kinh doanh, +cơ quan thuế cập nhật thông tin tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục +hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của hộ kinh doanh vào Hệ thống +ứng dụng đăng ký thuế khi nhận được giao dịch trao đổi thông tin về tạm ngừng +hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kình doanh trở lại trước thời hạn +của cơ quan đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh đang bị cơ quan +thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. + +Mục 4 : +CHÁM DỨT HIỆU LỰC Mà SỐ THUÊ, + +### Điều 27. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế + +1. Mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chấm +dứt hiệu lực sử dụng đôi với hoạt động kinh doanh trong các trường hợp sau: + +a) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động +kinh doanh; + +b) Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; +c) Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp; +d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo không + + +hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh. +2. Mã số thuế của cá nhân bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau: + +a) Cá nhân chết, mắt tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của +pháp luật; + +b) Số định danh cá nhân bị hủy theo quy định của pháp luật về căn cước; + +c) Mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế đã cấp có thông tin quốc tịch là +người Việt Nam nhưng thông tin xác định danh tính của cá nhân (gồm: họ và +tên, sô giấy tờ, ngày tháng năm sinh) không khớp đúng hoặc không đủ thông tin +đề xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không còn nghĩa vụ nộp +thuế chưa hoàn thành theo dữ liệu quản lý của cơ quan thuế. + +3. Hộ kinh doanh thực hiện đăng ký chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng +ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ky kinh doanh. Cơ quan +đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện thủ tục chấm +dứt hiệu lực mã số thuế, bao gồm: + +a) Thông tin về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh; + +b) Thông tin về quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh +doanh; + +c) Thông tin hộ kinh doanh chuyên đôi lên doanh nghiệp. + +4. Trước khi nộp hồ sơ để chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh +doanh, hộ kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều +này phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục +về thuế, hoản thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ- +CP và pháp luật quản lý thuế, Hồ sơ là văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số +thuế mẫu số 24/ÐKT ban hành kèm theo Thông tư này. + +5. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ gia đình, cá nhân kinh +doanh thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, d khoản Ì Điều này là Văn bản +đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ÐKT ban hành kèm theo +Thông tư này. + +6. Hồ sơ châm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp quy định tại điểm +a khoản 2 Điều này trong trường hợp cá nhân chêt, mắt tích, mất năng lực hành +vi dân sự là các giấy tờ liên quan của cơ quan có thâm quyển xác nhận cá nhân +đã chết, mắt tích hoặc mắt năng lực hành vi dân sự (giấy chứng tử hoặc lấy báo +tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch, +hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mật tích, mắt năng lực +hành vi đân sự); hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định +cá nhân đã chết, mắt tích. + +7. Hồ SƠ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp quy định tại điểm +b khoản 2 Điều này là Tờ khai đăng ký thuế mâu sô 03-ĐKT hoặc mẫu số 05- +ĐKT có thông tin “Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp cá +nhân được xác lập lại số định danh cá nhân)”, hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu + + +quốc gia về dân cư xác định số định danh cá nhân bị hủy. + +. Chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá +nhân kinh doanh + +a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động +của địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực +tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm đ +khoản 4 Điều Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư số +18/2026/TT-BTC; + +b) Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh +thì phải chấm dứt hoạt động tại trụ sở và tất cả các địa điểm kinh doanh. Trường +hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động tại địa chỉ trụ sở +nhưng vẫn tiếp tục hoạt động tại các địa điểm kinh doanh khác thì thực hiện thủ +tục thay đổi địa chỉ trụ sở theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều +23 Thông tư này. + +### Điều 28. Các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực +mã số thuế + +I. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp quy +định tại điểm a, b, d khoản ¡ Điều 27 Thông tư này phải hoàn thành các nghĩa +vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuê do +châm dứt hoạt động kinh doanh như sau: + +- Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn +nêu có sử dụng hóa đơn; + +- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế +nộp thừa theo quy định tại điêm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định sô 252/2026/NĐ- +CP. + +2. Đối với hộ kinh doanh chuyên lên doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy +định tại Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì hộ kinh doanh phải hoàn thành +nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc có văn bản gửi cơ quan +thuế cam kết doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đôi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn +bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh +nghiệp nhỏ và vừa. + +3. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư này, +cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế sau khi các nghĩa vụ nộp thuế và các +nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế, xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền +chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của cá nhân được người thừa kế hoặc người được +giao quản lý di sản hoặc người quản lý tài sản hoàn thành theo quy định tại điểm +a khoản 3 Điều 27 Nghị định sô 252/2026/NĐ-CP, hoặc được xóa nợ theo quy +định tại Điều 21 Luật số 108/2025/QH15. + +4. Khi mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị +chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh thì mã số thuế của chủ + + +hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, cá nhân không bị chấm dứt hiệu lực và tiếp tục +được sử dụng đề thực hiện các nghĩa vụ thuê khác của cá nhân đó. + +5. Hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn thành đầy +đủ các nghĩa vụ thuê liên quan đên địa điểm kinh doanh khi châm dứt hoạt động +của địa điềm kinh doanh. + +### Điều 29. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả + +1. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế theo quy +định tại khoản 4, khoản 5Š Điều 27 Thông tư này + +a) Cơ quan thuế quân lý trực tiếp thực hiện như sau: + +a.1) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và +đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành +kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 02 thai) ngày làm +việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuê theo +quy định hoặc thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh, đồng thời cập nhật +thông tin và chuyên trạng thái mã. số thuế của người nộp thuế thành “NNT +ngừng hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” vào +Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào +đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành thông báo; + +a.2) Phối hợp với cơ quan thuế quân lý khoản thu nơi có địa điểm kinh +doanh để xử lý nghĩa vụ của người nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý địa điểm +kinh doanh (nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, hóa đơn +và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nêu có)), xử lý bù trừ nghĩa vụ thuế hoặc hoàn trả +theo quy định của pháp luật; + +a.3) Thực hiện thủ tục bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ đối với các nghĩa +vụ của người nộp thuế khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; + +a.4) Đề nghị cơ quan hải quan thực hiện xác nhận việc hộ kinh doanh, hộ +gia đình, cá nhân kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu +khác thuộc ngân sách nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định +tại Điều 140 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bô sung tại khoản 61 +Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC) trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể +từ ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang +làm thủ tục chấm đứt hiệu lực mã số thuế; + +a.5) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số +thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 +(ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối +với hoạt động kinh doanh theo quy định của Luật số 108/2025/QHI5 và khoản +1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này; cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số +thuế của người nộp thuế thành “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục +chấm dứt hiệu lực mã sỐ thuế” ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào +đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành Thông báo. + + +Đối với người nộp thuế là hộ kinh doanh, cơ quan thuế quân lý trực tiếp +ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế đề nộp hồ +sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB- +ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và cập nhật lý do “Chờ xác nhận chấm +dứt của cơ quan đăng ký kinh doanh”. Khi nhận được giao dịch trao đổi thông +tin xác nhận chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh +gửi cho cơ quan thuế qua hệ thông thông tin về đăng ký kinh doanh, Hệ thống +đăng ký thuế tự động cập nhật trạng thái mã số thuế của người nộp thuế sang +“NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST”; + +a.6) Trường hợp hộ kinh doanh đã được cơ quan thuế ban hành Thông +báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/ +chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo mẫu số 28/TB-ĐKT +ban hành kèm theo Thông tư này, nhưng quá 180 ngày kể từ ngày cơ quan thuế +nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ kinh doanh mà cơ quan +thuế chưa nhận được giao dịch chấm dứt hoạt động từ cơ quan đăng ký kinh +doanh thì cơ quan thuế ban hành văn bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh đề +nghị cập nhật tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh sang “đã chấm dứt hoạt +động” theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp làm cơ sở để cơ +quan thuế thực hiện việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế trên +Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế theo quy định; + +b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi có địa điểm kinh doanh của hộ +kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hoạt động thực hiện như sau: + +b.1) Thực hiện các công việc quy định tại điểm a.2, a.3 khoản này đối với +các nghĩa vụ thuế phát sinh tại nơi có địa điểm kinh doanh; + +b.2) Cập nhật thông tin người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế vào +Hệ thống ứng dụng đăng ký thuê ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào +đầu _piờ ngày làm việc tiếp theo ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp +thuế tại cơ quan thuế quản lý khoản thu. + +2. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với trường hợp quy định tại +điểm c khoản 1 Điều 27 Thông tư này + +a) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động cập nhật trạng thái mã số thuế +của hộ kinh doanh sang trạng thái “NNT ngừng hoạt động và chưa hoàn thành +thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay khi nhận được giao dịch xác nhận +cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh +doanh từ cơ quan đăng ký kinh doanh truyền sang; + +b) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a khoản +¡ Điều nảy; cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b +khoản ] Điều này; + +c) Sau khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật thông tin về việc người +nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, Hệ + + +thống tự động truyền thông tin sang hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh +đề cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện châm dứt hoạt động của hộ kinh doanh +theo quy định; + +d) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động cập nhật mã số thuế của +người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục +chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày nhận được giao dịch xác nhận +chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh. + +3. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại điểm a +khoản 2 Điều 27 Thông tư này + +Cơ quan. thuế quản lý trực tiếp thực hiện cập nhật thông tin và chuyên +trạng thái mã số thuế của người nộp thuế thành “NNT ngừng hoạt động và chưa +hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” vào Hệ thống ứng dụng đăng +ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc +tiếp theo ngày tiếp nhận giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền xác nhận cá nhân đã +chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vị dân sự, hoặc thông tin trong Cơ sở dữ +liệu quốc gia về dân cư xác định cá nhân đã chết, mất tích. + +Trường hợp các nghĩa vụ nộp thuế đã được hoản thành theo quy định +của Luật sô 108/2025/QHI15 và khoản I, 2, 3 Điều 28 Thông tư này, cơ quan +thuê thực hiện châm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế theo quy định. + +4. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại điểm b +khoản 2 Điều 27 Thông tư này + +Khi nhận được Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT hoặc mẫu số 05- +ĐKT có thông tín “Số định đanh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp cá +nhân được xác lập lại số định danh cá nhân)” hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu +quốc gia về dân cư về số định danh cá nhân mới và sô định danh cá nhân bị hủy, +Cơ quan thuế cập nhật số định danh cá nhân mới làm mã số thuế cho người nộp +thuê. + +Đối với mã số thuế bị hủy cơ quan thuế cập nhật trạng thái “NNT ngừng +hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã sô thuế”. Trường hợp +người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan thuê chuyền nghĩa vụ +của người nộp thuế từ mã số thuế cũ sang mã số thuế mới và ban hành Thông +báo về việc chuyên nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban +hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế. + +5. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với trường hợp quy định tại +điểm e khoản 2 Điều 27 Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực +mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế. Trường hợp cá nhân có phát +sinh nghĩa vụ thuế, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định tại +Điều 21 Thông tư này. + +6. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động đối +với địa điểm kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện cập nhật trạng thái chấm dứt + + +hoạt động của địa điểm kinh doanh trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế khi +nhận được hồ sơ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. + +### Điều 30. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, cá +nhân kinh doanh trong trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo +không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký + +1. Cơ quan thuế thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 2 +Điều I6 Thông tư này khi ban hành thông báo hộ kinh doanh, cá nhân kinh +doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, đồng thời yêu cầu chủ hộ kinh +doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn +VỚI CƠ quan thuế quản lý theo quy định. + +2. Sau khi ban hành thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại +địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuê thực hiện: + +a) Cập nhật trạng thái cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên Hệ +thống Ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu +giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành thông báo, đồng thời truyền +thông tin cho hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh ngay trong ngày cập +nhật trạng thái “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” vào Hệ thống ứng +dụng đăng ký thuế; + +b) Phối hợp khi cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý vi phạm hoặc thu hồi +Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ +kinh doanh. Khi cơ quan thuế nhận được thông tin thu hồi Giấy chứng nhận +đăng ký hộ kinh doanh, cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã sô thuế của hộ kinh +doanh sang trạng thái 06 lý do 13 “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng kỹ +và bị thu hôi giấy phép hoạt động” trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; + +c) Trước khi thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động (bao gồm cả chấm dứt +tự nguyện và bắt buộc), hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp hồ sơ đề +nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 4 hoặc khoản 4 Điều +27 Thông tư này. + +Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế quản lý +trực tiếp tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thu, cơ quan +thuế thực hiện chuyền trạng thái mã sô thuế của người nộp thuế về trạng thái 06 +lý do 03 “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt +hiệu lực mã số thuế” trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế. + +Cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử +dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải +nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về +thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt +hiệu lực mã số thuế theo quy định, không bắt buộc cơ quan thuế xác minh tình +trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký trong trường hợp này. + +Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định +tại Điều 28 Thông tư này trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Cơ quan thuế + + +quản lý trực tiếp thực hiện tương tự quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản I +Điều 29 Thông tư này, cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện tương tự quy +định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Thông tư này để chấm dứt hiệu lực mã số thuế +của người nộp thuế. + +## Mục 5 +KHÔI PHỤC Mà SÓ THUÉ + +### Điều 31. Các trường hợp khôi phục mã số thuế và Hồ sơ đề nghị khôi +phục mã số thuế + +1. Các trường hợp khôi phục mã số thuế bao gồm: + +a) Hộ kinh doanh nếu được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định +của pháp luật về đăng ký kinh doanh thì đồng thời được khôi phục mã sô thuế sử +dụng đôi với hoạt động kinh doanh; . + +b) Hộ kinh doanh có nhụ cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi cơ +quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký +nhưng chưa bị thu hồi Giây chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và chưa bị chấm +dứt hiệu lực mã số thuế; + +c) Mã số thuế cá nhân đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế +theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư này, sau đó cơ quan thuế +nhận được quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố cá nhân đã chết, +mắt tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự. + +2. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a +khoản 1 Điều này là thông tin khôi phục tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh do +cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua hệ thống thông tín về +đăng ký kinh doanh. + +Trường hợp hộ kinh doanh đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt +động tại địa chỉ đã đăng ký thì sau khi được cơ quan đăng ký kinh doanh khôi +phục tình trạng pháp lý theo quy định, hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ khôi phục +mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều +này. + +Trường hợp khôi phục mã số thuế của hộ kinh doanh đã bị thu hồi giấy +chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo đề nghị của cơ quan thuế gửi đến cơ +quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có văn bản đề nghị +khôi phục tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh gửi cơ quan đăng ký kinh doanh. + +Văn bản để nghị khôi phục tình trạng pháp lý phải có một số nội dung chủ +yếu sau: tên cơ quan quản lý thuế đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền +nhận văn bản; thông tin của người nộp thuế: tên, mã số thuế, địa chỉ đăng ký +kinh doanh; lý do khôi phục tình trạng pháp lý. Văn bản đề nghị khôi phục tình +trạng pháp lý gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyên chậm nhất 03 +ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được văn bản đề nghị khôi phục + + +tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh. + +3. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với trường hợp quy định tại điểm b +khoản 1 Điều này là văn bản đề nghị khôi phục mã sô thuế mẫu số 25/ĐKT ban +hành kèm theo Thông tư này gửi đến. cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày +cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo +quy định. + +4, Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với trường hợp quy định tại điểm c +khoản ] Điều này là quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bỗ cá nhân +đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự. + +### Điều 32. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả + +1. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 31 +Thông tư này + +Khi cơ quan thuế nhận được giao dịch khôi phục tình trạng pháp lý đối +với hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp gửi qua +hệ thống thông tin về đăng, ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện khôi phục mã +số thuế cho người nộp thuế ngay trong ngày nhận được thông tin trên Hệ thống +ứng dụng đăng ký thuế. + +Trường hợp hộ kinh doanh đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt +động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế cập nhật lại Jý do của trạng thái 06. +Sau khi nhận được hồ sơ để nghị khôi phục mã số thuế của hộ kinh doanh gửi +đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Thông tư này, cơ quan thuế +xử lý theo quy định tại điểm b, d khoản 1 Điều 18 Thông tư này. + +2. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 3 Điều KÀ\ +Thông tư này, cơ quan thuê thực hiện tương tự như điểm b, d khoản 1 Điều 18 +Thông tư này. + +3. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 31 +Thông tư này + +Khi cơ quan thuế nhận được quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định +tuyên bố cá nhân đã chết, mắt tích hoặc mất năng lực hành vị dân sự, cơ quan +thuế thực hiện khôi phục mã số thuế cho cá nhân trên Hệ thống ứng dụng đăng +ký thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định +của Tòa án. + +## Chương IV +TÓ CHỨC THỰC HIỆN +### Điều 33. Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế + +1. Người nộp thuế và tô chức, cá nhân có liên quan được tra cứu thông tin +về mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đề phục vụ việc sử dụng mã +số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 8 + + +Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Thông tin tra cứu bao gồm: Mã số thuế, tên +người nộp thuế, địa chỉ trụ sở, trạng thái mã số thuế, tên cơ quan thuế quản lý +trực tiếp. + +2. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp +thuế theo quy định tại Điều 7 Luật số 108/2025QH15 và Điều 4 Nghị định số + +252/2026/NĐ-CP trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp +Sau: + +a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt +hiệu lực mã sô thuê (trạng thái 03); + +b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06); +c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05). + +3. Nội dung công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm +các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số +252/2026/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan thuế ban hành văn bản để công khai +thông tin đăng ký thuế thì cần công khai số hiệu văn bản, ngày văn bản và tên cơ +quan thuế ban hành. + +Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc +được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật +tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã khôi phục mã số thuế +về trạng thái hoạt động”, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế. + +4. Hình thức, thẩm quyền công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều +này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số +252/2026/NĐ-CP. + +### Điều 34. Ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và +xác thực điện tử, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong thực hiện thủ tục đăng +ký thuế + +1. Cơ quan thuế thực hiện khai thác thông tin của người nộp thuế trong +Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phù hợp VỚI +lộ trình triển khai kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quôc gia về dân +cư, cơ sở đữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu thuế để giải quyết thủ tục đăng +ký thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Thông tư này và phải lưu trữ, bảo +quản thông tin, dữ liệu bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. +Trường hợp các thông tin đã có trong Cơ sở đữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ +liệu chuyên ngành và đã được kết nói, chia sẻ với cơ sở dữ liệu thuế thì không +yêu câu người nộp thuế khai báo lại hoặc cung cấp lại giấy tờ đã có với cơ quan +thuế. + +2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử do hệ thống định +danh và xác thực điện tử tạo lập đề thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định +tại Thông tư này trên môi trường điện tử theo quy định tại Nghị định số +69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử. + + +Trường hợp cá nhân đã đăng ký và kích hoạt tài khoản định danh điện tử +mức độ 2 theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11 và Điều 14 Nghị +định số 69/2024/NĐ-CP đề thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế thì +không phải nộp bản sao hộ chiếu trong hồ sơ đăng ký thuế theo quy định tại +khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 23 Thông tư này nếu hộ chiếu đã được tích hợp +Vào tài khoản định danh điện tử. + +3, Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu +với cơ sở dữ liệu thuế và tự động đồng bộ khi cấp mới, thay đổi thông tin số +định danh cá nhân thì cá nhân không phải đăng ký thuế theo quy định tại điểm +b.2, b.3 khoản 1 Điều 21 Thông tư này. + +### Điều 35. Giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự +phòng + +1. Cơ quan thuế giải quyết thủ tục đăng ký thuế cho người nộp thuế quy +định tại Thông tư này theo quy trình dự phòng trong các trường hợp sau: + +a) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, hoặc hệ thống thông tin về đăng ký +kinh doanh, hoặc hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gặp sự cô kỹ thuật. + +b) Các trường hợp bất khả kháng. + +2. Căn cử vào thời gian dự kiến khắc phục sự cố Hệ thống ứng dụng đăng +ký 1 thuế, hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, hoặc hệ thống Cơ sở dữ liệu +quốc Bia về dân cư, Cục Thuế thông báo trước về thời gian dự kiến để cơ quan +thuế giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng, trừ trường +hợp bất khả kháng. + +3. Việc giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng +thực hiện theo quy trình xử lý hồ sơ bằng bản giấy. Cơ quan thuế trả kết quả cho +người nộp thuế theo thời hạn quy định qua dịch vụ bưu chính trong trường hợp +không gửi được bằng phương thức điện tử, đồng thời sau khi hệ thống được +khắc phục, cơ quan thuế thực hiện gửi kết quả điện tử qua Cổng Dịch vụ công +quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế. + +4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Thuế +về việc Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế hoàn thành việc khắc phục sự cố, cơ +quan thuế phải cập nhật, bô sung dữ liệu, thông tin đã giải quyết cho người nộp +thuế theo quy trình dự phòng vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế. + +### Điều 36. Hiệu lực thi hành + +1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, +thay thế Thông tư sô 86/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Bộ +trưởng Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế. + +2. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong phạm vi +đăng ký thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 4 +Điều 52 Luật số 108/2025/QHI15. + +3. Thông tư này bãi bỏ nội dung tại Điều 10 Thông tư số 40/2025/TT- + + +BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bô sung +một sô điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thầm +quyền của chính quyên địa phương theo mô hình tổ chức chính quyển địa +phương 02 cấp. + +4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này +được sửa đôi, bổ sung hoặc thay thê thì thực hiện theo văn bản mới được sửa +đổi, bô sung hoặc thay thế đó. + +### Điều 37. Quy định chuyên tiếp + +1. Các hồ sơ đăng ký thuế, thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế, +thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh, chấm đứt hiệu lực mã số thuế, khôi +phục mã số thuê đã nộp đến cơ quan thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực +thi hành thì cơ quan thuế tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý +thuế tại thời điểm nộp hồ sơ. + +2. Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế trước ngày Thông tư này có +hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng mã số thuế đã được cấp, riêng trường hợp +cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản ] + +Điều 11 Luật số 108/2025/QHI5 thì sử dụng số định danh cá nhân làm mã số +thuế. + +3. Trường hợp cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh +doanh quy định tại khoản I1 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15 đã được cấp mã số +thuế trước ngày 01/7/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của cá nhân, chủ hộ gia +đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không khớp đúng với thông tin của +cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quôc gia vê dân cư hoặc không đầy đủ +(được cơ quan thuế cập nhật mã số thuế sang trạng thái 10 “Mã số thuế chờ cập +nhật thông tin số định danh cá nhân”), người nộp thuế phải thực hiện thủ tục +thay đối thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1, +khoản 4 Điều 23 Thông tư này để đảm bảo thông tin khớp đúng với Cơ sở dữ +liệu quốc gia về dân cư trước khi sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế. + +4. Trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn 01 (một) mã số thuế, người +nộp thuế phải cập nhật thông tin số định danh cá nhân cho các mã số thuế đã +được cấp đề cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế vào số định danh cá nhân, hợp +nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân. + +Khi mã số thuế đã được tích hợp vào số định danh cá nhân thì các hóa +đơn, chứng từ, hồ SƠ thuế, giấy tờ có giá trị pháp lý khác đã lập có sử dụng +thông tin mã số thuế của cá nhân tiếp tục được sử dụng để thực hiện các thủ tục +hành chính vẻ thuế, chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế mà không phải +điều chỉnh thông tin mã số thuế trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế sang số định +danh cá nhân. + +5. Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tra +cứu thông tin đăng ký thuế đã được cơ quan. thuế đối chiếu khớp đúng hoặc +không khớp đúng với Cơ sở đữ liệu quốc gia về dân cư trên Công Dịch vụ công + + +quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc trên tài khoản giao dịch điện +tử. Irường hợp thông tin có sai sót, người nộp thuế liên hệ với cơ quan thuế +quản lý trực tiếp hoặc Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú để cập nhật thông tin chính +xác vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế. + +6. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đã được cấp giấy +chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp mã số thuế thì cơ quan +thuế hướng dẫn người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế theo quy định tại Điều 7, +Điều 21 Thông tư này đê được cập mã số thuế và thực hiện thủ tục liên thông +theo quy định sau khi được cấp mã số thuế. Việc xử lý vi phạm đối với người +nộp thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính +phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được sửa đổi, bổ +sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP của Chính phủ. + +Trường hợp thuộc diện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo +quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, cơ quan thuế gửi văn bản đề +nghị cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi giấy chứng nhận theo quy +định của pháp luật. + +### Điều 38. Trách nhiệm thi hành + +1. Cục Thuế chịu trách nhiệm tô chức thực hiện hướng dẫn cơ quan thuế +các cấp trong việc đăng ký thuế, cấp mã số thuế, cấp Giấy chứng nhận đăng ký +thuế, câp Thông báo mã sô thuế và quản lý sử dụng mã sô thuế; xây dựng CƠ SỞ +dữ liệu về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để phục vụ công tác quản lý thuế; +đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế +theo quy định của pháp luật thuế; ban hành quy định nội bộ về phân công cơ +quan thuế quản lý đối với người nộp thuế để thực hiện đồng thời với việc giải +quyết thủ tục đăng ký thuế. + +__ 2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn người nộp +thuê, tô chức, cá nhân có liên quan thực hiện theo nội dung quy định tại Thông +tư này. + +3. Cơ quan thuế có trách nhiệm xử ly khôi phục mã số thuế của người nộp +thuế để khắc phục Sai SÓt của cơ quan thuế trong trường hợp đã chấm dứt hiệu +lực mã số thuế của người nộp thuế không đúng trường hợp chấm đứt hiệu lực +mã số thuế theo quy định của pháp luật quản lý. thuế; hoặc đã xử lý chấm dứt +hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế không đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy +định; hoặc khôi phục mã số thuế của người nộp thuế để phục vụ xử lý các +nghiệp vụ yêu câu phải sử dụng mã số thuế trong trường hợp người nộp thuế +phát sinh thêm các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo kết quả xử lý của cơ +quan ' thuế, cơ quan có thẩm quyền sau khi đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực +mã số thuế. + +4. Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan thuộc đối tượng áp dụng +của Thông tư này thực hiện đây đủ các hướng dẫn tại Thông tư này. + + +Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam chưa được cấp số định danh cá +nhân thì cá nhân phải liên hệ với cơ quan. Công an cấp xã đề thu thập thông tin +vào Cơ sở dữ liệu quôc gia về dân cư và cấp số định danh cá nhân trước khi thực +hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định tại Thông tư này. + +Trong quá trình triển. khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị tô chức, +cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đề nghiên cứu giải quyết/@) —_ + +Nơi nhận: k +- Ban Bí thư Trung ương Đảng; +- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; +- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; +- Văn phòng Tổng Bí thư; +- Văn phòng Quốc hội: +- Văn phòng Chính phủ; +- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; +- Văn phòng Chủ tịch nước; +- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; +- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; +- Tòa án nhân dân tối cao; +- Kiểm toán nhà nước; +- Cơ quan Trung ương của các đoàn thẻ; +- Các bộ, cơ quan ngang bộ; +- HĐND, UBND các tỉnh, thành phó trực thuộc trung +ương; +- Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, thành phó trực thuộc +trung ương; +- Chi cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước khu vực; +- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, +Bộ Tư pháp; +- Công báo, Công Thông tin điện tử của Chính phủ; +- Công Thông tin điện tử Bộ Tài chính; +- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; +- Lưu: VT, CT. +(@e)4ý + +-..-ˆ7 +S2) v8 + +St) King + +vo + +ao Anh Tuấn + +Phụ lục I + +DANH MỤC TRẠNG THÁI Mà SÓ THUÊ + +(Kèm theo Thông tự số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 + +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +Mã +trạng +thái + +Tên trạng +thái + +Thông tin chỉ tiết của + +MAT + +Mã ly +do + +Tên lý do + +Nội dung của trạng thái +MST/Thông tin chỉ tiết của +MST + + +NNT đã +được câp +MST + + +Chưa đi vào hoạt +động + +NNT đã được cấp MST nhưng +chưa ổi vào hoạt động sản xuât +kinh doanh + + +Đang hoạt động + +NNT đã được cấp MST và đã +có hoạt động sản xuât kinh +doanh + + +Cá nhân chưa +phát sinh nghĩa +vụ thuê + +Cá nhân đã được cấp MST +người phụ thuộc hoặc đã được +cập số định danh cá nhân nhưng +chưa phát sinh nghĩa vụ thuê + + +NNT +ngừng +hoạt động +và đã +hoàn +thành thủ +tục chấm +dứt hiệu +lực MST + + +Tổ chức lại +doanh nghiệp, tổ +chức khác (chia, +sáp nhập, hợp +nhât) + +NNT chấm dứt hoạt động trong +trường hợp tổ chức lại doanh +nghiệp, tô chức kinh tế và tô +chức khác (chia, sáp nhập, hợp +nhất) + + +Cá nhân chết, +mất tích, mất +năng lực hành vi +dân sự + +Cá nhân bị chết, mất tích, mất +năng lực hành vi dân sự + + +Giải thể/chấm +dứt hoạt động +đối với doanh +nghiệp, hợp tác +xã (bao gồm đơn +vị phụ thuộc, địa +điểm kinh doanh) + +Doanh nghiệp, hợp tác xã đã +giải thê; + +Đơn vị phụ thuộc, địa điểm +kinh doanh của doanh nghiệp, +hợp tác xã đã chấm dứt hoạt +động + + +Đã phá sản + +Doanh nghiệp, hợp tác xã đã +phá sản + + +Là tổ chức khác, +hộ kinh doanh, cá +nhân kinh doanh + +Tổ chức khác không phải là +doanh nghiệp, hợp tác xã; hộ +kinh doanh, cá nhân kinh doanh +đã hoàn thành thủ tục chấm dứt +hiệu lực mã số thuế + + +Thông tin chỉ tiết của + +Mã R Nội dung của trạng thái +trạng TÚ tang Mã lý — Ea MST/Thông tin chỉ tiết của +thái doc caieo MST +Là hộ kinh doanh | Hộ kinh doanh đã chuyển lên +21 chuyển lên doanh | doanh nghiệp nhỏ và vừa theo +nghiệp nhỏ và | Luật hô trợ doanh nghiệp nhỏ +vừa và vừa +chuyên s NNT đã hoàn thành thủ tục thuế +quan thuế tại cơ quan thuê nơi đi nhưng +02 |quản lý| 01 chưa đăng ký với cơ quan thuê +(chờ CQT hoặc cơ quan đăng ký kinh +nơi đến doanh, cơ quan đăng ký hợp tác +nhận) xã nơi chuyên đên +Ậ : .|NNT đang làm thủ tục châm +doanh nghiệp | đứt hiệu lực MST khí chấm dứt +03 |chức khác (chia, | hOật động do tô chức lại doanh +sắp nhập hợp nghiệp, tô chức kinh tê và tô +nhất) Bế chức khác (chia, sáp nhập, hợp +nhât) +Cá nhân chết, | Cá nhân bị chết, mất tích, mất +04 mất tích, mất năng lực hành vi dân sự nhưng +năng lực hành vị | chưa hoàn thành nghĩa vụ với +dân sự ngân sách nhà nước +Chờ xác nhân DN, HTX, HKD đã hoàn thành +07 chấm đức của thủ tục với CỌT nhưng chưa +NNT CQĐKKD nhận được giao dịch xác nhận +03 |ngừng châm dứt của CQOĐKKD +hoạt độn ờ là Ề +nhưng | |gili thchẩm dứa | Do4nh nghiệp, hợp tác xã đang +chưa hoàn hoạt động đối với | lâm “hủ tục châm dứt hiệu lực +thành thủ doa nh nghiệp mã sô thuê đê thực hiện giải thể +tục chấm lãi hợp tác xã (bao Đơn vị phụ thuộc, địa điểm +dứt hiệu gồm đơn vị phụ kinh doanh đang làm thủ tục +lực MST thuộc. địa. điểm châm dứt hiệu lực mã sô thuê +kinh doanh) đê châm dứt hoạt động +: , ._ | Doanh nghiệp, hợp tác xã đã bị +Đã phá sản |Tè: ¿n có Quyết định tuyên bế +12 nhưng chưa hoàn phá sản nhưng chưa hoàn thành + +thành nghĩa vụ +thuê + +nghĩa vụ nộp thuế + + +Thông tin chỉ tiết của + +Mã R Nội dung của trạng thái +trạng _— cv. MồI ; MST/Thông tin chỉ tiệt của +thái thai Mã lý Tên lý do MST +do +Bị thu hồi Giấy | NT 5ị cơ quan có thẩm quyền +, ˆ thu hồi giây phép hoạt động do +phép hoạt động |.. , R +13 do vị pham pháo | ÝÌ phạm pháp luật nhưng chưa +luật CÔ Ô [hoàn thành thủ tục chấm dứt +ï hiệu lực MST +BỊ thụ hội GIẬy NNT bị áp dụng biện pháp +phép hoạt động +15 ~ F cưỡng chế nợ thuế quy định của +do cưỡng, chế nợ Luật Quản lý thuế +thuê Ỳ +Là đơn vị phụ +thuộc, mã sô nộp NNT là đơn vị phụ thuộc, mã +17 thay có đơn vị số nộp thay có đơn vị chủ quản +chủ quản châm | đang làm thủ tục chấm dứt hiệu +dứt hiệu lực mã | lực mã số thuế +sô thuê +Lả tô chức khác, ÍV_ vời nộp thuế là tổ chức khác, +hộ kinh doanh, cá +." hộ kinh doanh, cá nhân kinh +nhân kinh doanh +R ` doanh đang làm thủ tục chấm +¡9_ |chưa hoàn thành huế để +thủ tục chấm dứt dứt hiệu lực mã số thuế để +LẠ _ ;|chấm dứt hoạt động, kinh +hiệu lực mã sô +£ doanh +thuê, +Là hộ kinh doanh | Người nộp dụa¿ có hộ cịnh +chuyên lên doanh doanh, cá nhân kinh doan +21 ^ . _.. | đang làm thủ tục châm dứt hiệu +nghiệp nhỏ và ~ -Á £ nã Ậ_ tả +vừa lực mã sô thuê đê chuyên lên +doanh nghiệp nhỏ và vừa +NNT đang +hoạt động +(áp dụng +cho hộ +kinh +doanh, cá Ấ VIA +04 nhân kinh Hết hiệu lực +doanh +chưa đủ +thông tin| +đăng ký + +thuế) + + +Mã +trạng +thái + +Tên trạng +thái + +Thông tin chỉ tiết của + +MST + +Mã lý +do + +Tên lý do + +Nội dung của trạng thái +MST/Thông tin chỉ tiết của +MST + + +NNT tạm +ngừng +hoạt động, +kinh +doanh + + +CỌT chuyển +trạng thái mã SỐ +thuế của NNT về +tạm ngừng hoạt +động, kinh doanh +trong thời hạn đã +được chấp thuận + +NNT được phép tạm ngừng +hoạt động, kinh doanh trong +thời hạn đã được cơ quan thuế +hoặc cơ quan có thẩm quyền +chấp thuận + +0ó + +NNT +không +hoạt động +tại địa chỉ +đã đăng +ký + + +NNT không hoạt +động tại địa chỉ +đã đăng ký và có +hồ sơ chấm dứt +hiệu lực MST + +NNT bị CỌT ban hành Thông +báo không hoạt động tại địa chỉ +đã đăng ký sau đó nộp hồ sơ +chấm dứt hiệu lực MST; hoặc +NNT đã nộp hồ sơ chấm dứt +hiệu lực MST nhưng chưa hoàn +thành nghĩa vụ thuế và CQT +xác minh NNT không hoạt +động tại địa chỉ đã đăng ký + + +NNT không hoạt +động tại địa chỉ +đã đăng ký và có +quyết định mở +thủ tục phá sản +của Tòa án + +Tòa án ban hành Quyết định +mở thủ tục phá sản đối với +doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ +quan thuê khi NNT đang bị cơ +quan thuế thông báo không hoạt +động tại địa chỉ đã đăng ký + + +CQT ban hành +Thông báo không +hoạt động tại địa +chỉ đã đăng ký + +NNT bị CỌỢT ban hành Thông +báo không hoạt động tại địa chỉ +kinh doanh đã đăng kỷ sau khi +phối hợp với cơ quan có thâm +quyền xác minh tại địa chỉ trụ +sở của NNT + + +NNT không hoạt +động tại địa chỉ +đã đăng ký và có +quyết định tuyên +bố phá sản của +Tòa án + +Tòa án ban hành Quyết định +tuyên bố phá sản đối với doanh +nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan +thuế khi NNT đang bị cơ quan +thuế thông báo không hoạt +động tại địa chỉ đã đăng ký + + +NNT không hoạt + +NNT bị CỌT ban hành Thông + + +Mã +trạng +thái + +Tên trạng +thái + +Thông tin chỉ tiết của + +MST + +Mã lý +do + +Tên lý do + +Nội dung của trạng thái +MST/Thông tin chỉ tiết của +MST + +động tại địa chỉ +đã đăng ký và bị +thu hôi giây phép + +báo không hoạt động tại địa chỉ +kinh doanh đã đăng ký sau đó +bị cơ quan có thâm quyên thu +hồi giấp phép, hoặc NNT đã bị +cơ quan có thầm quyên thu hồi +giấp phép nhưng chưa hoàn +thành nghĩa vụ thuế và CQT +xác minh NNT không hoạt +động tại địa chỉ đã đăng ký + + +Là đơn vị phụ +thuộc, mã số nộp +thay có đơn vị +chủ quản bị CỌT +ban hành Thông +báo không hoạt + +J động tại địa chỉ +l|kinh doanh đã + +đăng ký + +NNT là đơn vị phụ thuộc, mã +sô nộp thay có đơn vị chủ quản +bị CQT ban hành Thông báo +không hoạt động tại địa chỉ +kinh doanh đã đăng ký + + +NNT chờ +làm thủ +tục phá +sản + + +Tòa án ban hành +Quyết định mở +thủ tục phá sản + +Tòa án ban hành Quyết định +mở thủ tục phá sản đối với +doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ +quan thuế + + +NNT chờ +xác minh +tình trạng +hoạt động +tại địa chỉ +đã đăng +ký + + +NNT không nộp +HSKT sau 2 lân +đôn đôc + +CQT ban hành Thông báo yêu +câu nộp HSKT lân 2, NNT vân +chưa nộp HSKT + + +Văn bản của +CỌT gửi NNT bị +bưu điện trả lại + +CQT nhận lại văn bản đã gửi +cho NNT qua đường bưu chính +nhưng bưu điện trả lại do không +có người nhận hoặc do địa chỉ +không tồn tại + + +CỌT nhận được +thông tin của tổ +chức, cá nhân +cung cấp + +CQT nhận được thông tin do +các tô chức, cá nhân cung cấp +có chứng cứ kèm theo về việc +NNT không hoạt động tại địa +chỉ đã đăng ký + + +CQT nhận được +văn bản của cơ +quan có thâm +quyền + +CQT nhận được văn bản của cơ +quan quản lý nhà nước có thầm +quyên thông báo về việc NNT +không hoạt động tại địa chỉ đã + + +Thông tin chỉ tiết của + +Mã R Nội dung của trạng thái +trạng __ _ = Ta MST/Thông tin chỉ tiết của +thái NG cnweo MST +đăng ký +bại. ¬. phạn CQT tiếp nhận hồ sơ đăng ký +phải xác mỉnh sử dụng hóa đơn điện tử hoặc +khi đăng ký sử hô sơ thay đôi thông tin đăng +05 |dụng hóa đơn ký sử dụng hóa đơn điện tử mà +điện tử hoặc thay | NT được phân loại rủi ro +đổi thông tin thuộc diện phải xác minh tình +đăng ký sử dụng trạng hoạt động tại địa chỉ đã +, sa,» — | đăng ký +hóa đơn điện tử +CỌT nhận được thông tin về +việc cấp Giấy chứng nhận đăng +ký doanh nghiệp, Giấy chứng +nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy +chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, +NNT được phân | Giấy chứng nhận đăng ký hộ +loại rủi ro cần |kỉinh doanh, Giấy chứng nhận +06 |phải xác minh | đăng ký hoạt động đơn vị phụ +khi đăng ký DN, | thuộc do Hệ thống thông tin +HTX,HKD quốc gia về đăng ký kinh doanh +truyền sang Hệ thống ứng dụng +đăng ký thuế mà NNT được +phân loại rủi ro thuộc diện phải +xác minh tình trạng hoạt động +tại địa chỉ đã đăng ký +CQT cấp Giấy chứng nhận +a- | đăng ký thuế lần đầu hoặc khi +bi, ỚC phản thay đôi thông tin đăng ký thuế +07 hải xác minh mà NNT được phân loại rủi ro +khí đăng ký thué | thuộc diện phải xác minh tình +SSy trạng hoạt động tại địa chỉ đã +đăng ký +Mã số : +thuế chờ Mã số thuế chờ Cá nhân đã được cập MST +cập nhật cập nhật thông thuộc trường hợp sử dụng số +10 |thông tinị 01 tin số định danh định danh cá nhân thay cho mã +số định : nhâ sô thuê nhưng thông tin chưa +danh cá ca naan khớp với CSDLQGDC + +nhân + + +Phụ lục II + +DANH MỤC MẪU BIẾU + +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 + +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +STT Tên mẫu biểu Mẫu số +A_ | Hồ sơ của người nộp thuế gửi cơ quan thuế +I | Hồ sơ Đăng ký thuế +l Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức 01-ĐKT +thuộc trường hợp câp mã sô thuê 10 chữ sô) +Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ +2 thuộc, địa điêm kinh doanh, tô chức khác trực 02-ĐKT +tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp +cấp mã số thuế 13 chữ số) +Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho hộ gia đình, +ở _ | cá nhân kinh doanh) 03-ÐKT +Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu +4 |nước ngoài, nhà thâu phụ nước ngoài/ban 04-ĐKT +điêu hành liên danh) +Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức, cá +) nhân khẩu trừ, nộp thay thuế) 041-ĐKT +6 Tờ khai đăng ký thuê (Dùng cho tô chức ủy 04.4-ĐKT +nhiệm thu) +7 | Bảng kê các công ty con, công ty thành viên BK01-ĐKT +8 | Bảng kê các đơn vị phụ thuộc BK02-ĐKT +9| Bảng kê địa điểm kinh doanh BK03-ĐKT +10 Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu BK04-ĐÐKT +phụ nước ngoài +Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, +11 | nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua BK04.1-ĐKT + +bên Việt Nam + + + +Bảng kê các nhà thâu, nhà đầu tư dầu khí + +BK05-ĐKT + + +Bảng kê góp vôn của tô chức, cá nhân + +BK06-ĐKT + + +Bảng kê Chủ sở hữu pháp ly, chủ sở hữu +hưởng lợi của công ty nước ngoài có chỉ +nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam + +BK07-ĐKT + +lh) + +Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân +không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế) + +05-ĐKT + +lồ + +Tờ khai đăng ký thuế tông hợp của cá nhân +có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng +cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá +nhân có uỷ quyền) + +05-ĐKT-TH + + +Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi +dưỡng + +07/XN-NPT-TNCN + + +Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có +thu nhập từ tiền lương, tiên công trực tiếp +đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ +thuộc) + +20-ĐKT + + +Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ +thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiên lương, +tiền công (Dùng cho cơ quan chỉ trả thu nhập +đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ +thuộc có uỷ quyền) + +20-ĐKT-TH + + +Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan +ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện +tô chức quốc tế) + +06-ÐKT + + +Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung +cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên +nên tảng thương mại điện tử và các dịch vụ +khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thông +thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt +Nam) + +01/NCCNN + +H + +Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế + + +Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng +ký thuế + +08-MST + + +Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan + +z3 thuế nơi người nộp thuế chuyển đến 30ĐÐKT +24 | Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm 31/ĐKT +Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng +ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài +2 có hoạt động kinh doanh trên nền tảng 01-1/NCCNN + +thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại +Việt Nam đăng ký qua Hệ thông thông tin +quản lý thuê của Cục Thuê Việt Nam) + +II + +À »v k4 Lá +Hồ sơ, văn bản khác + + +Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, +kinh doanh/tiệp tục hoạt động, kinh doanh trở 23/ĐKT +lại trước thời hạn + +Văn bản để nghị chấm dứt hiệu lực mã sỐ + +27 thuế 24/ĐKT +28 | Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế 25ÐKT +29_ | Giấy ủy quyền đăng ký thuế 41/UQ-ĐKT +B_ | Văn bản, Thông báo của cơ quan thuế + +I | Kết quả đăng ký thuế + +30 | Giấy chứng nhận đăng ký thuế 10-MST +31 | Thông báo mã số thuế nộp thay 11-MST + +32 | Thông báo mã số thuế cá nhân 14-MST + +" Thông báo, biên bản xác mỉnh tình trạng hoạt động của người nộp + +thuế tại địa chỉ đã đăng ký. + +"=:.: Ề. . về. +¬—-.:'. . ... +II | Thông báo khác +35 | Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa 09-MST + + +điêm + + +Thông báo về việc người nộp thuế ngừng +hoạt động và đang làm thủ tục châm dứt hiệu +lực mã sô thuê + +17/TB-ĐKT + + +Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt +hiệu lực mã số thuế + +18/TB-ĐKT + + +Thông báo về việc khôi phục mã sô thuê + +19/TB-ĐKT + + +Thông báo về việc các nghĩa vụ thuế phải +hoàn thành trước khi khôi phục mã sô thuê + +19.1/TB-ĐKT + + +Thông báo về việc đơn vị chủ quản được +nhận diện không hoạt động tại địa chỉ đã +đăng ký + +26/TB-ĐKT + + +Thông báo về việc chấp thuận/không chấp +thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiệp +tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời +hạn + +27/TB-ĐKT + + +Thông báo vẻ việc người nộp thuế hoàn +thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải +thê/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký +kinh doanh + +28/TB-ĐKT + + +Thông báo về việc yêu cầu người nộp thuế +nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế + +29/TB-ĐKT + + +Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, +kinh doanh theo đơn vị chủ quản + +33/TB-ĐKT + + +Thông báo về việc tiếp tục hoạt động, kinh +doanh trở lại trước thời hạn theo đơn vị chủ +quản + +34/TB-ĐKT + + +Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số +thuê theo đơn vị chủ quản + +35/TB-ĐKT + + +ˆ Lá ^ .^ , ˆ ® + ra F$ +Thông báo về việc xác nhận người nộp thuê +hủy chuyên địa điêm + +36/TB-ĐKT + + +Thông báo về việc khôi phục mã sô thuê theo +đơn vị chủ quản + +37/TB-ĐKT + + + +Thông báo về việc người nộp thuế không +được khôi phục mã sô thuê + +38/TB-ĐKT + + +Thông báo về việc chuyên nghĩa vụ thuê của +người nộp thuê + +39/TB-ĐKT + + +Thông báo về việc cá nhân/người phụ thuộc +không có thông tin trên Cơ sở đữ liệu quốc +gia về dân cư (hoặc không cấp MST cho cá +nhân/người phụ thuộc) đăng ký thuế qua cơ +quan chi trả thu nhập + +40/TB-ĐKT + + +Thông báo về việc người nộp thuế thuộc +trường hợp phải kiêm tra tại trụ sở của người +nộp thuê khi chuyên địa điêm + +42/TB-ĐKT + + +Mẫu số: 0I-ÐĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + + +_ TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUÊ _ +(Dùng cho tô chức thuộc trưởng hợp cáp mã sô thuê 10 chữ sô) + +— Tổ chức D) Tả chức L Tổ chức được [IHợpdồng [Tổ chức nước ngoải +kinh tê khác hoàn thuê dâu khí KD tại chợ biên giới, +cửa khâu + +1. Tên người nộp thuế: + +2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thú tục về thuế (nếu có): + +2a. Tên: + +2b. Mã số thuế: + +2c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: ngày: + +3. Địa chỉ trụ sở chính + +3a. Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phó, tô/xóm/áp/thôn: + +3b. Xã/Phường/Đặc khu: + +3c. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: + +3d. Điện thoại: 3đ. Fax (nêu có): + +3e. Email: 3g. Website (nếu có): + +4. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính) + +4a. Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phó, tô/xóm/áp/thôn hoặc hòm thư bưu điện: + +4b. Xã/Phường/Đặc khu: + +4c. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: + +4d. Điện thoại: 4đ. Fax (nếu có): +4c. E-mail: +5. Quyết định thành lập 6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy + +phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ +tương đương do cơ quan có thầm quyên cấp + +5a. Số quyết định: \¡ 6a. SỐ: + +5b. Ngày ký quyết định: ........../...... 6b. Ngày cấp: ........../...... + +5c. Cơ quan ban hảnh quyết định: Ốc. Cơ quan cấp: + + +7. Ngành nghề kinh doanh chính: + +8. Vốn điều lệ (=8.1+8.2+8.3+8.4): 9. Ngày bắt đầu hoạt động: +8.1. Vốn nhà nước: Tỷ trọng: %, Ì Am +.2. Vốn nước ngoài: - Tỷ trọng: % +¡ 8.3. Vốn tư nhân: Tỷ trọng: — % +8.4. Vốn khác (nếu có): Tỷ trọng: % Ị +10. Loại hình kinh tế +D Công tycổ phần 1 Doanh nghiệptư [; VPĐD/Chỉ nhánh củatôchức ~Jj Tổ hợp tác +nhân nước ngoài tại Việt Nam +¬ CôngtyTNHH1 =— Côngtyhợpdanh (] Tổ chức kinh tế của lực ñ Hợp tác xã +thành viên lượng vũ trang +ñ Công ty TNHH2 [] Hợp đồng hợp tác, = Tổ chức kinh tế của tổ ¬=_ Cơ quan hành +thành viên trở lên kinh doanh với _ chức chính trị, CT-XH, chính +nước ngoài xã hội, XH-NN +_ Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập L Đơn vị sự nghiệp công lập Loại hình khác + +11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả +kinh doanh Ì Từ ngày ...... + +. ¡ chính +[Độc lập Ll Phụ thuộc „ TẢ Năm tài ch ngày... + +D Có báo cáo tài chính hợp nhất + +13. Thông tin về đơn vị cấp trên trực tiếp của người nộp thuế (nếu có) + +13a. Mã số thuế: + +| 14. Thông tin người đại điện theo pháp luật/chủ DNTN/người đứng đầu tổ chức + +14a. Họ và {ÊNn:..................c nọ HH ĐH ng kg ng vn +14b. Chức VỤ: ................ ...... cà ke *. 14c. Sinh ngày: ....../.....Í............. + +14đ. Loại giấy tờ chứng thực cá nhân (đối với người nước ngoài): +D Hộ chiếu E Giấy thônghành _ [ICMT biên giới E' Khác + + +Số giấy tờ:................... co Ngày cấp:.......,......./.............. NƠI CẤP:............ che uc + +15. Phương pháp tính thuế GTGT +D Khẩu trừ D TrựctiếptrênGTGT D Trực tiếp trên doanh số D Không phải nộp thuế GTGT + +16. Thông tìn về các đơn vị liên quan + += Có công ty con, công ty —_ Có đơn vị phụ thuộc 7 Có nhà thâu, nhà +thành viên đầu tư dâu khí +Có địa diểm kinh doanh,kho [] Có hợp đồng với nhà thầu nước +hàng phụ thuộc ngoài, nhà thâu phụ nước ngoài +17. Thông tỉn khác +Ấy „ R Âu F +17.1. Giám đốc/Tẳng giám đốc (nếu có): : 2c Kê toán trưởng/Phụ trách kế toán (nêu +a. Họ và tên: a. Họ và tên: +b. Mã số thuế cá nhân/Số định danh cá nhân: b. Mã số thuế cá nhân/Số định danh cá nhân: +c. Ngày tháng năm sinh: c. Ngày tháng năm sinh: +d. Điện thoại liên lạc: d. Điện thoại liên lạc: +đ. Email: | đ. Email: + + +18. Tình trạng trước khi tổ chức lại (nếu có): +1 Chia [] Tách ¬ Hợp nhất — Chuyển đơn vị phụ thuộc thành độc lập + +~_Ấ F4 , Ẵ Ẫ , z +Mã sô thuê trước của tô chức đó: + +19. Thông tin người đại điện theo ủy quyền (nếu có): + +19a. Họ và tên:............ + +19b. Chức vụ: ............................. l4c. Sinh ngày: .../.../............. +19d. Số định danh cá nhân:.................. - ¿c9 Tn HS 215111 ccg +19đ. Loại giấy tờ chứng thực cá nhân (đối với người nước ngoài): +E Hộ chiếu D Giấy thông hành . [ICMT biên giới D Khác +Số giấy tờ:....................... cu Ngày cấp:.......,......./............ Nơi S70 8758... . +19e. Địa chỉ nơi thường trú: +Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phó, tô/xóm/ắp/thôn: — +Xã/Phường/Đặc khu: ....................... TH HH HH TK TT Kế TK n Đ nn Kà cá tàn bến +Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung tương:................ ‹ -c c cQn n1 HS kg +0-1077. +19g. Địa chỉ hiện tại (nếu có): +Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phó, tổ/xóm/ấp/thÔn:..............- - c c LH HH SE TK xu xến +`€ 130060 129140.4)) AE. ằa-ẦẢ......... nan +Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:.............. --‹‹ccccQn S912 111195253151 11151 111111111 vky +e0... . . . . . . ..... +19h. Thông tin khác: +Điện thoại:......................... LH. nH Hs . EmaÌÏ:................... HH nh hs. + +Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp +luật về những nội dung đã kê khai. + +Ộ : , Ngày... "mm" +NGƯỜI TRỤC TIẾP THỰC HIỆN. NGƯỜI NỘP THUÊ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP +DỊCH VỤ LAM THU TỤC VE THUE PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP 'THUÉÊ% 2) +Họ và tên:.............................. (Ký, ghỉ rõ họ tên và đóng dâu (nêu có)/Ký điện tử) + +Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn +về thuế SỐ:..................cccc c2 + + +HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MẪU SÓ 01-ĐKT + +Người nộp thuế phải tích chọn vào một trong các ô thích hợp trước khi kê khai vào phần thông tin +chỉ tiết, cụ thể như sau: + +- “Tổ chức kinh tế”: Người nộp thuế đăng ký thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Thông +tư 90/2026/TT-BTC thì tích chọn vào chỉ tiêu này . + +- “Tổ chức khác”: Người nộp thuế đăng ký thuế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư +90/2026/TT-BTC thì tích chọn vào chỉ tiêu nảy. + +- “Tổ chức được hoàn thuế”: Người nộp thuế đăng ký thuế theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 +Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì tích chọn vào chỉ tiêu này. Người nộp thuế chỉ khai các chỉ +tiêu: 1, 3, 4, 5, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17. + +- “Hợp đồng dầu khí”: Người nộp thuê đăng ký thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Thông tư +90/2026/TT-BTC. + +“Tô chức nước ngoài kinh doanh tại chợ biên giới, cửa khẩu”: Người nộp thuế là tổ chức của nước +có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đôi hàng hóa tại chợ +biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam đăng ký thuế theo quy định +tại điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC. Khi tích chọn, người đại diện theo pháp luật +kê khai các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 +của Chính phủ (được sửa đôi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 122/2024/NĐ-CP) tại chỉ +tiêu 14đ và loại hình kinh tế tương ứng tại chỉ tiêu 10. + +Thông tin chỉ tiết gồm: + +1. Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên tổ chức theo Quyết định thành lập +hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giây tờ tương dương do cơ quan có thẩm quyền cập +(đối với tổ chức Việt Nam) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tô chức của nước có +chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đôi hàng hóa tại chợ biên +giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam). + +2. Thông tin tô chức; cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy đủ các +thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục vẻ thuế trong trường hợp tô chức, cá +nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục +đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế. + +3. Địa chỉ trụ sở chính: Ghi rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phó, tô/xóm/áp/thôn, +xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố của người nộp thuế. Số điện thoại, số Fax (nếu có) ghi rõ mã +vùng - số điện thoại/số Fax theo thông tỉn địa chỉ sau: + +- Địa chỉ trụ sở chính của người nộp thuế là tổ chức. + +- Địa chỉ nơi kinh doanh trong chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ khu kinh tế cửa khâu đối với người +nộp thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam + +- Địa chỉ nơi diễn ra hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí đối với hợp đồng dầu khi. + +- Người nộp thuế phải kê khai đầy đủ, chính xác thông tin email. Địa chỉ email này dùng làm tài +khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử. + +4. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu người nộp thuế là tổ chức có địa chỉ nhận các thông báo của +cơ quan thuê khác với dịa chỉ của trụ sở chính tại chỉ tiêu 3 nêu trên thi ghi rõ địa chỉ nhận thông +báo thuê đề cơ quan thuê liên hệ. + +5. Quyết định thành lập: + +¬ Đối với người nộp thuế là tổ chức có quyết định thành lập: Ghi rõ số quyết định, ngày ban hành +quyềt định và cơ quan ban hành quyết định. + +- Đếi với Hợp đồng dầu khí: Ghi rõ số hợp đồng, ngày ký hợp đồng, đề trồng phần cơ quan ra quyết + + +định. + +6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấp tờ +tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp: Ghỉ rõ SỐ, ngày cập và CƠ quan cấp Giấy chứng +nhận ĐKKD của nước có chung biên giới với Việt Nam cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của +nưỚC CÓ chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại +chợ biên giới, chợ cửa khâu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của ,Việt Nam), Giấy phép thành lập và +hoạt động hoặc Giây phép tương đương do cơ quan có thâm quyên cấp (đối với người nộp thuế là tổ +chức của Việt Nam). + +Riêng thông tin "cơ quan cấp' ' Giấy chứng nhận ĐKKD: ghi tên nước có chung đường biên giới đất +liền với Việt Nam đã cấp Giây chứng nhận ĐKKD (Lào, Campuchia, Trung Quốc). + +7. Ngành nghề kinh doanh chính: Ghi theo ngành nghề kinh doanh trên Giấy phép thành lập và +hoạt động hoặc Giấy phép tương dương do cơ quan có thầm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tô +chức của Việt Nam) và Giấy chứng nhận ĐKKD (đối với người nộp thuế là tổ chức của nước có +chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên +giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam). + +Lưu ý: Chỉ ghí 1 ngành nghẻ chính thực tế kinh doanh. +8. Vốn điều lệ: + +- Đối với người nộp thuế thuộc loại hình Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh: Ghi +theo vốn điêu lệ trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan c có +thầm quyên cấp hoặc nguồn vốn trên Quyết định thành lập (nh rõ loại tiên, phân loại nguôn vốn +theo chủ sở hữu, tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số vốn). + +- Đồi với người nộp thuế thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân: Ghi theo vôn đầu tư trên Giấy phép +thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thảm quyền cấp (ghi rõ loại +tiền). + +- Đối với người nộp. thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới dất liên với Việt Nam +và tô chức khác: Nếu trên Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận ĐKKD.... có vốn thì ghi, nếu +không có vốn thì đẻ trống thông tin này. + +9, Ngày bắt đầu hoạt động: Kê khai ngày người nộp thuế bắt đầu hoạt động thực tế nếu khác với +ngày cấp mã số thuế. + +10. Loại hình kinh tế: Đánh dấu X vào 1 trong những ô tương ứng. + +11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh: Đánh dấu X vào một trong hai ô “Độc +lập” hoặc “Phụ thuộc”. Trường hợp tích chọn ô “Độc lập” thì tích chọn vào “Có BCTC hợp nhất” +nêu thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo tài chính hợp: nhất cho cơ quan thuế theo quy định. + +12. Năm tài chính: Ghi rõ từ ngảy, tháng đầu niên độ kế toán đến ngày, tháng cuối niên độ kế toán +theo năm dương lịch hoặc năm tài chính của người nộp thuê. + +13. Thông tin về đơn vị cấp trên trực tiếp của người nộp thuế (nếu có): Ghi rõ tên, mã số thuế +của đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý người nộp thuê là tô chức; trường hợp người nộp thuế là công +ty con thuộc Tập đoàn, Tổng công ty thì ghi tên, mã số thuế của Tập đoàn, Tổng công ty. + +14. Thông tin người đại diện theo pháp luật/chủ DNTN/người đứng đầu tô chức: Kê khai thông +tin chỉ tiết của người đại diện theo pháp luật/người đứng đầu của người nộp thuế là tổ chức (đối với +tô chức kinh tế và tô chức khác trừ doanh nghiệp tư nhân) hoặc thông tin của chủ doanh nghiệp tư +nhân. Trường hợp người đại diện theo pháp luậ/chủ DNTN/người đứng đầu tổ chức là người Việt +Nam thì khai sô định danh cá nhân tại chỉ tiêu 14d và không phải kê khai chỉ tiêu 14đ, 14e. Cơ quan +thuế tự động tích hợp thông tin “địa chỉ thường trú”, “địa chỉ hiện tại” của cá nhân từ Cơ sở dữ liệu +quốc gia về dân cư dễ đưa vào chỉ tiêu 14đ, 14c. Trường hợp người đại diện theo pháp luật/chủ +DNTN/người đứng đầu tô chức là người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử +(VNeid) thì phải kê khai số định danh cá nhân tại chỉ tiêu 14d. + +15. Phương pháp tính thuế GTGT: Đánh dấu X vào ô tương ứng của chỉ tiêu này. + + +16. Thông tin về các đơn vị có liên quan: + +- Nếu người nộp thuế có công ty con, công ty thành viên thì đánh đấu X vào ô “Có công ty con, +công ty thành viên”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các công ty con, công ty thành viên” +mẫu sô BK01-ĐÐKT. + +- Nếu người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc thì đánh dấu X vào ô “Có đơn vị phụ thuộc”, sau đó phải +kê khai vào “Bảng kê các đơn vị phụ thuộc” mẫu số BK02-ĐKT. + +- Nếu người nộp thuế có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc không có chức năng kinh doanh +thì đánh dấu X vào ô “Có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc”, sau đó phải kê khai vào phần +“Bảng kê các địa điểm kinh doanh” mẫu số BK03-ĐÐKT. + +- Nếu người nộp thuế có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thâu phụ nước ngoài thì đánh dấu +X vào ô “Có hợp đồng với nhà thâu nước ngoài, nhả thầu phụ nước ngoài” , sau đó phải kê khai vào +phần “Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài” mẫu số BK04-ĐÐKT. + +- Nếu người nộp thuế có nhà thầu, nhà đầu tư đầu khí thì đánh dấu X vào ô “Có nhà thầu, nhà đầu +tư dầu khí”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí” mẫu số +BK05-ĐKT (đối với hợp đồng dầu khí). + +17. Thông tin khác: Ghi rõ họ và tên, số định danh cá nhân (đỗi với người Việt Nam) hoặc mã số +thuế cá nhân (đối với người nước ngoải), số điện thoại liên lạc, email của Tổng giám đốc hoặc +Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán của người nộp thuế theo quy định của pháp luật. + +18. Tình trạng trước khi tô chức lại tô chức (nếu có): Nếu người nộp thuế là tổ chức đăng ký +thuế do chỉa/tách/hợp nhất tổ chức, hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc thành đơn vị độc lập thì đánh +dấu X vào một trong các ô tương ứng của chỉ tiêu này và phải ghi rõ mã số thuế đã cấp trước đó của +các tô chức bị chia, bị tách, bị hợp nhất, đơn vị phụ thuộc bị chuyên đổi. + +19. Thông tin người đại diện thco ủy quyền (nếu có): Kê khai thông tin chỉ tiết của người đại +diện theo ủy quyên (nếu có). + +20. Phần người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký, ghỉ rõ họ tên: +Người nộp thuế hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế phải ký, ghỉ rõ họ tên vào +phần này. + +21. Đóng dấu của người nộp thuế: + +Trường hợp người nộp thuế có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì phải đóng dấu vào phần này +(trừ trường hợp nộp hồ sơ theo phương thức diện tử). Trường hợp người nộp thuế không có con dấu +tại thời điệm đăng ký thuế thì chưa phải đóng dấu trên tờ khai đăng ký thuế. Khi người nộp thuế đến +nhận kết quả phải bô sung việc đóng dấu cho cơ quan thuế. + +Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 +Thông tư này không có con dâu thì không phải đóng dâu vào phân này. + + +Mẫu số: 02-ÐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + + +TỜ KHAIĐĂNG KÝ THUÊ _- +(Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điêm kinh doanh, tô chức khác trực tiệp phát sinh nghĩa vụ thuê +thuộc trường hợp cấp mã sô thuê 13 chữ sô) + +D Chỉ nhánh D Văn phòng đại diện D Địa điểm kinh doanh D Tổ chức khác + +NNT ghi MST 10 số của đơn vị chủ quản vào các ô này + +1. Tên người nộp thuế: + +2. Thông tỉn tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): + +2a. Tên: +2b. Mã số thuế: +2c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục vẻ thuế: Số: Ngày: + +3. Địa chỉ trụ sở chính + +3a. Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tỗ/xóm/ấp/thôn: + +_ 3b. Xã/Phường/Đặc khu: + +3c. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: + +3d. Điện thoại: 3đ. Fax (nếu có): + +3e. E-mail: 3g. Website (nếu có): + +4. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính) + +4a. Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phó, tô/xóm/áp/thôn hoặc hòm thư bưu điện: + +4b. Xã/Phường/Đặc khu: +4c. Tỉnh/Thành phô trực thuộc trung ương: + +4d. Điện thoại: 4đ. Fax (nếu có): +4e. E-mail: +5. Quyết định thành lập 6. Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy | +| tờ tương đương do cơ quan có thầm quyền cập +| 5a. Số quyết định: 6a. Số: +5b. Ngày ký quyết định: .../.../...... ¡ ¡ 6b. Ngày cấp:.../.../........... i +5c. Cơ quan ban hành quyết định: 6c. Cơ quan cấp: + + +7. Ngành nghề kinh đoanh chính: + +8. Vốn điều lệ (=8.1+8.2+8.3+8.4): + +9. Ngày bắt đầu hoạt động:......../..... + +8.1. Vốn nhà nước: Tỷ trọng: % +.2. Vốn nước ngoài: Tỷ trọng: % +8.3. Vốn tư nhân: Tỷ trọng: % +8.4. Vốn khác: Tỷ trọng: % + +10. Loại hình kính tế + +nước ngoài + +ñ Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập + +m Công ty cô phần ñ_ Doanh nghiệp tư +nhân +ñ Công ty TNHH i H Công ty hợp danh +thành viên +ñ Công ty TNHH 2 Hợp đồng hợp tác, +thành viên trở lên kinh doanh với + + VPĐD/Chỉ nhánh của tổ chức “~; Tổ hợp tác +nước ngoài tại Việt Nam + +[1 Tổ chức kinh tế của lực E Hợp tác xã +lượng vũ trang + + Tỏ chức kinh tế của tổ [Cơ quan hành +chức chính trị, CT-XH, xã chính +hội, XH-NN + +L] Đơn vị sự nghiệp công lập ñ Loại hình khác + +h Độc lập D Phụ thuộc + +- 11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh 12. Năm tài | Từ ngày.../... + +chính đến ngày .../... + +13. Thông tin về đơn vị chủ quản hoặc đơn vị quản lý trực tiếp + +13a. Mã số thuế: + +-_13b. Tên đơn vị chủ quản/đơn vị quản lý trực tiẾp:........... -...... nQ nu Hs nen xu + +L_ + +| 14. Thông tin người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh + +—Ì + +4e. Địa chỉ nơi thường trú: + +D Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của tô chức của Việt Nam +D Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của thương nhân nước ngoài. + +¡ Chỉ nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng. + +““_..................................6Ẻ.ốềẽ + +14d. Loại giấy tờ chứng thực cá nhân (đối với người nước ngoài): +D Hộ chiêu D Giấy thông hành D CMT biên giới D Khác +SỐ giấy tỜ:....................... se sà. Ngày cấp: .../.../........ Nơi cấẤp:........................ se. + +——_—_ _————_ ——_.......À....................K.Ố..Ố.........6/Œ8Œ.. + + +Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phổ, tô/xóm/ấp/thôn:............... ST 021111 S SE S SH cv veg +b{1004904 NO... ---.-....ớ... +Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ưƠng:.....................-.. -- c6 2 e1 1E 3E 19E21022107130111 1117317171201 pE2erkrri +Quốc gia:. " +14g. Địa chỉ hiện to tại ¡ (nếu có): +Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phó, tổ/xóm/ấp/thÔn:............. ccc c2 HH HH nen Hee +`3 ,31140:149 (0) TP GH......................-{((4... +Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:........... . +s21 +14h. Thông tin khác +Điện thoại:..........................EmalÌ:........................ + +15. Phương pháp tính thuế GTGT +DKhẩutừ D TrựctiếptrênGTGT DI Trực tiếp trên doanh số LD) Không phải nộp thuế GTGT + +16. Thông tin về các đơn vị liên quan + +Œ Có địa điểm kinh doanh, D Có hợp đồng với nhà thầu nước [1 Có nhà thầu, nhà đầu tư + +kho hàng phụ thuộc ngoài, nhà thâu phụ nước ngoài dâu khí + +17. Thông tin khác | i +17.1. Giám đốc (nếu có): 17.2. Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):.. +a. Họ và tên: a. Họ và tên: + +b. Mã số thuế cá nhân/Số định danh cá nhân: b. Mã số thuế cá nhân/Số định danh cá nhân: + +c. Ngày tháng năm sinh: c. Ngày tháng năm sinh: + +d. Điện thoại liên lạc: d. Điện thoại liên lạc: + +đ. Email: Í đ.Email l + +. 18, Tình trạng trước khi tô chức lại (nếu có) + +D Chia H Tách D Hợp nhất +D Chuyển đơn vị độc lập thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác + +D Chuyên đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản thành dơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản khác + +I Mã số thuế trước khi tổ chức lại: .........................--.cc 5319211921151E511255122154211192215EE118211E121E225.-E1nn1xe. + +Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp +luật về những nội dung đã kê khai./. + +, HgÀÿ... /... /,.. +NGƯỜI TRỰC TIÉP THỰC HIỆN NGƯỜI NỘP THUÉ hoặc +DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VẺÈTHUÉ — ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUÉt0929 +Họ và tên:.......................c cà, (Ký, ghủ rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) + +Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn +về thuế sỐ..................... cv vc¿ + +HƯỚNG DẢN KÊ KHAI MẪU SÓ 02-ĐKT + +1. Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của tô +chức theo Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có +thẩm quyền câp (đôi với tổ chức Việt Nam) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (dối với tổ chức của nước +có chung biên giới đất liền VỚI Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đôi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ +cửa khâu, chợ trong khu kinh tế cửa khâu của Việt Nam). + +2. Thông tin tô chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy đủ các thông tin của tổ +chức, cá nhân cung cập địch vụ làm thủ tục vê thuế trong trường hợp tô chức, cá nhân cung cấp địch vụ làm thủ +tục về thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy +định tại Luật Quản lý thuế. + +3. Địa chỉ trụ sở chính: Ghi rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phó, tô/xóm/ấp/thôn, xã/phường/dặc khu, +tỉnh/thành phố của người nộp thuế. Số điện thoại, số Fax (nếu có) thì ghỉ rõ mã vùng - số điện thoại/số Fax theo +thông tin địa chỉ sau: + +- Địa chỉ trụ sở chính của người nộp thuẻ là tô chức. + +- Địa chỉ nơi kinh doanh trong chợ biên p giới, chợ cửa khẩu, chợ khu kinh tế cửa khẩu đổi với người nộp thuế là tô +chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam. + +- Địa chỉ nơi diễn ra hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí đối với hợp đồng dầu khí. + +- Người nộp thuế phải kê khai đầy dù, chính xác thông tin email. Địa chỉ email này dùng làm tài khoản giao dịch +điện tử với cơ quan thuế đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử. + +4. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu người nệp thuế là tổ chức có địa chỉ nhận các thông báo của cơ quan. thuế +khác với địa chỉ của trụ sở chính tại chỉ tiêu 3 nêu trên thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên +hệ. + +5. Quyết định thành lập: + +- Đối với người nộp thuế là đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của tổ chức có quyết định thành lập: Ghi rõ số +quyết định, ngày ban hành quyết định và cơ quan ban hành quyết định. + +- Đối với nhà thâu, nhà đâu tư tham gia Hợp đồng dầu khí: Ghi rõ số hợp đồng, ngày ký hợp đồng, để trống phân +cơ quan ra quyết định. + +6. Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấp tờ tương đương do cơ quan có thầm quyền cấp: Ghi rõ số, +ngày cập và cơ quan cập Giấy chứng nhận ĐKKD của nước có chung biên giới với Việt Nam cấp (đối với người +nộp thuế là tô chức của nước có chung biên giới đất liên với "Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi +hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khâu, chợ trong khu kinh tế cửa khâu của Việt Nam), Giấy phép thành lập và +hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thầm quyên cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của +Việt Nam). + +Riêng thông tin “cơ quan cấp" Giấy chứng nhận ĐKKD: ghi tên nước có chung đường biên giới đất liền với Việt +Nam đã cấp Giấy chứng nhận ĐKKD (Lào, Campuchia, Trung Quốc). + +7. Ngành nghề kinh đoanh chính: Ghi theo ngành nghề kinh doanh trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc +Giây phép tương đương do cơ quan có thẩm quyên cấp (đôi với người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam) và Giấy +chứng nhận ĐKKD (dỗi với người nộp thuê là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực + +hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khâu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của +Việt Nam). + +Lưu ý: chỉ ghỉ 1 ngành nghẻ chính thực tế kinh doanh. +8. Vốn điều lệ: + +Nếu trên Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép thành lập và hoạt : động, hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có +thẩm quyền cập có vốn thì ghi (ghi rõ loại tiên, phân loại nguôn vôn theo chủ sở hữu, tỷ trọng của từng loại +nguồn vôn trong tổng số vốn), nếu không có vốn thì để trồng thông tin này. + + +9. Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh: Kê khai ngày người nộp thuế bắt dầu hoạt động thực tế nếu khác với +ngày cấp mã số thuế; kê khai ngày khai trương đối với chỉ nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng. + +10. Loại hình kinh tế: Đánh dấu X vảo 1 trong những ô tương ứng. +11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh: Đánh dấu X vào một trong hai ô của chỉ tiêu này. + +12. Năm tài chính: Ghi rõ từ ngày, tháng đầu niên độ kế toán đến ngày, tháng cuối niên độ kế toán theo năm +dương lịch hoặc năm tài chính. + +13. Thông tin về đơn vị chủ quản hoặc đơn vị quản lý trực tiếp: Ghi rõ tên, mã số thuế của đơn vị chủ quản +hoặc đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý đơn vị phụ thuộc. + +14. Thông tin người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh: Kê khai thông tin chỉ tiết của người +đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh của tô chức. Trường hợp người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/dịa +điểm kinh doanh là người Việt Nam thì khai số định đanh cá nhân tại chỉ tiêu 14d và không phải kê khai chỉ tiêu +14đ, 14e. Cơ quan thuế tự động tích hợp thông tin “địa chỉ thường trú”, “địa chỉ hiện tại” của cá nhân từ Cơ sở dữ +liệu quốc gia về dân cư đề đưa vào ch¡ tiêu 14d, 14e. Trường hợp người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh +doanh là người nước ngoài đã được cấp tài khoản định đanh diện tử (VNeid) thì phải khai sô định danh cá nhân +tại chỉ tiêu 14d. + +15. Phương pháp tính thuế GTGT: Đánh dấu X vào ô tương ứng của chỉ tiêu này. +16. Thông tin về các đơn vị liên quan: + +- Nếu người nộp thuế có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc không có chức năng kinh doanh thì đánh dâu +Ä vào ô “Có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc”, sau đó phải kê khai vào phân “Bảng kê các địa điểm +kinh doanh” mẫu số BK03-ĐKT. + +- Nếu người nộp thuế có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thì đánh dấu X vào ô “Có +nhà thầu nước ngoài, nhà thâu phụ nước ngoài”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, +nhà thầu phụ nước ngoài” mẫu số BK04-ĐÐKT. + +17. Thông tin khác: Ghi rõ họ và tên, số định danh cá nhân (đối với người Việt Nam) hoặc mã số thuế cá nhân +(đối với người nước ngoài), sô điện thoại liên lạc và email của Giám đốc và Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế +toán của người nộp thuê. + +18. Tình trạng trước khi tổ chức lại tổ chức (nếu có): Nếu người nộp thuế đăng ký thuế do chia/tách/hợp nhất +tô chức, hoặc chuyển đơn vị độc lập thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác, hoặc chuyền đơn vị +phụ thuộc của một đơn vị chủ quản thành đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản khác thì đánh dấu X vào một +trong các ô tương ứng của chỉ tiêu này và phải ghỉ rõ mã số thuế đã cấp trước đó của đơn vị phụ thuộc, của các tổ +chức kinh tế bị chia, bị tách, bị hợp nhất, đơn vị bị chuyên đôi. + +19. Phần người nộp thuế hoặc người đại điện hợp pháp của người nộp thuế ký, ghỉ rõ họ tên: Người nộp +thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này. + +20. Đóng dấu của người nộp thuế: Trường hợp người nộp thuế có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì phải +đóng đầu vào phần này (trừ trường hợp nộp hồ sơ theo phương thức điện tử). Trường hợp người nộp thuế không +có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì chưa phải đóng dấu trên tờ khai đăng ký thuế. Khi người nộp thuế đến +nhận kết quả phải bỗ sung việc đóng dấu cho cơ quan thuế. + + +Mẫu số: 03-ĐKT - +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUÊ +(Dùng cho người nộp thuê là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh) + +L] Hộ gia đình kinh doanh +L] Cá nhân kinh doanh + +D Cá nhân kinh doanh của nước có chung đường biên giới đất liên với Việt Nam thực hiện + +hoạt động mua bán, trao đôi hoàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khâu, chợ trong khu kinh +tế cửa khâu + +I. Thông tỉn cá nhân/đại diện hộ gia đình + +<Trường hợp cá nhân/đại diện hộ gia đình là người có quốc tịch Việt Nam có +thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:> + +a0... KH. +2. Ngày, tháng, năm sinh: ...... An... " +3. Số định danh cá nhân:...............-....-.ccccccĂ c2 ` +4. Điện thoại liên hỆ:....................-..-.-. ch HH n bu nh +hs iổd(.((ớÁ................ + +6. Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp cá nhân được xác lập lại +số định danh cá nhân):.............. -‹- - -c- c1 2v 21122112111 1 1 nh ky va + +7. Số tài khoản ngân hàng: ................ -.c nHnn HS SH HH nh nh se rà +Tên chủ tài khoản:.............................- Tên ngân hàng:.................... vu + +<Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc +tịch Việt Nam đang sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân:> + +1. Họ và {Ên:........................cc n HH HH ng BI 9n 6 08 8 +2. Ngày, tháng, năm sinh: ...... “mm. +3. Giới tính: LI Nam L1 Nữ + +"Me ¡J1 4... . + +5. Giấy tờ pháp lý (kê khai một trong các loại giáy tờ), số định danh cá nhân: +- Số hộ chiếu: .......................- Ngày cấp: ĐH HH n Và hết Nơi cấp................. +- Số giấy thông hành: ............... Ngày cấp:................... Nơi cấp............... + + +1 —...... —E......... .. +2. Mã số thuẾ: ...................LLc TQ HH TS HH ST TH TT nh vết +3. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số:................... Ngày:.................. + +3. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa +chỉ trụ sở): + + +5. Ngày bắt đầu hoạt động:....../....../....... +6. Số tài khoản ngân hàng: ................. ¬ + +Tôi cam kết những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về +những nội dung đã khai./. + +- : .... Ngày ...thẳng... năm... +NGƯỜI TRỤC TIẾP THỤC HIỆN ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐĨNH/CA NHAN KINH DOANH +DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VÉ THUÉ (Ký, ghi rõ họ tên, xác nhận điện từ) + +Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn +về thuê sÔ.................. + + +HƯỚNG DẪN KẾ KHAI +MẪU SỐ 03-ĐKT + +Người nộp thuế phải tích chọn vào một trong các ô thích hợp trước khi kê khai vào +phần thông tin chỉ tiết, cụ thể như sau: + +- Hộ gia đình kinh doanh +- Cá nhân kinh doanh + +- Cá nhân kinh doanh của nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực +hiện hoạt động mua bán, trao đổi hoàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong +khu kinh tế cửa khẩu + +I. Thông tin cá nhân/chủ hộ kinh doanh + +- Trường hợp cá nhân/đại điện hộ gia đình là người có quốc tịch Việt Nam có thông +tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 1 đến 5 bên +dưới: + +1. Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân/đại điện hộ gia đình đăng +ký thuế. + +2. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân/đại diện hộ gia +đình đăng ký thuê. + +3. Số định danh cá nhân: Ghi số định danh của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký +thuê. + +Lưu ý: Cá nhân/đqi điện hộ gia đình phải kê khai các thông tin về họ và tên, ngày +tháng năm sinh, số định danh cá nhân của mình chính xác so với các thông tin được +lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. + +4. Điện thoại liên hệ: Ghi chính xác số điện thoại của cá nhân/đại diện hộ gia đình (nếu +có). + +5. Email: Ghi chính xác địa chỉ email cá nhân/đại diện hộ gia đình (nếu có). + +6. Số định danh cá nhân đã cấp trước đó: Ghi số định danh của cá nhân/đại diện hộ gia +dình đăng ký thuế đã được cấp trước đó. + +7. Số tài khoản ngân hàng: Ghi rõ số tài khoản ngân hàng, tên chủ tài khoản tương ứng, +tên ngân hàng tương ứng của của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuê. + +- Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch +Việt Nam đang Sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân thì kê khai vào +các chỉ tiêu từ I đến 8 bên dưới: + +1. Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế. + +2. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế. +3. Giới tính: Tích vào I trong 2 ô Nam hoặc Nữ. + +4. Quốc tịch: Ghi rõ Quốc tịch của cá nhân đăng ký thuế. + +5. Giấy tờ pháp lý: tích chọn I trong các loại giấy tờ hộ chiếu/giấy thông hành/CMND +biên giới/Giấy tờ chứng thực cá nhân khác còn hiệu lực của cá nhân và ghi rõ số, ngày + + +cấp, thông tin “nơi cấp” chỉ ghi tỉnh, thành phô cập. +6. Địa chỉ thường trú: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ nơi thường trú của cá nhân + +7. Địa chỉ hiện tại: Ghi đầy đủ các thông tin vẻ địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân +(chỉ ghi khi địa chỉ này khác với địa chỉ nơi thường trú). + +. Thông tin khác: Ghi số điện thoại, địa chỉ email (nếu có). + +9, Số tài khoản ngân hàng: Ghi rõ số tài khoản ngân hàng, tên chủ tài khoản tương ứng, +tên ngân hàng tương ứng của của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế. + +II. Thông tỉn tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi +đầy đủ các thông tin của tô chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục vê thuế trong +trường hợp tê chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với +người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy +định tại Luật Quản lý thuế. + +II. Thông tin về hoạt động kinh doanh + +Trường hợp người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nhưng không đăng ký +kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh +doanh thì kê khai các thông tin vê hoạt động kinh doanh như sau: + +1. Tên cửa hàng/thương hiệu: Tên của cửa hàng hoặc thương hiệu của địa diêm kinh +doanh. + +2. Địa chi trụ sở: + +- Trường hợp có hoạt động kinh doanh thường xuyên và địa điểm kinh doanh cố định; +cá nhân cho thuê bất động sân thì ghi rõ địa chỉ trụ sở của hộ gia đình, cá nhân kinh +doanh hoặc địa chỉ nơi cá nhân cho thuê bất động sản gôm: số nhà, đường +phố/xóm/áp/thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố. Nếu có số điện thoại, số Fax thì +ghi rõ mã vùng - sô điện thoại/số Fax. + +- Trường hợp có hoạt động kinh doanh thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh +cô định thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú của cá nhân kinh doanh. + +3. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu có địa chỉ nhận các thông báo của cơ quan thuế +khác với địa chỉ trụ sở thì ghi rõ địa chỉ nhận thông bảo thuế để cơ quan thuế liên hệ. + +4. Ngành nghề kinh doanh: Ghi các ngành nghề thực tế đang kinh doanh tại địa điểm +kinh doanh. + +5. Ngày bắt đầu hoạt động: Ghi rõ ngày bắt đầu hoạt động của địa điểm kinh doanh. + +6. Số tài khoản ngân hàng: Ghi rõ số tài khoản ngân hàng, tên chủ tài khoản tương ứng, +tên ngân hàng tương ứng của của cá nhân/đại diện hộ gia dình đăng ký thuế. + +* Phần người đại điện hộ gia đình/cá nhân kinh doanh ký, ghỉ rõ họ tên: Người đại +diện hộ gia đình/cá nhân kinh doanh phải ký, ghi rõ họ tên vào phân này. + + +Mẫu số: 04-ĐÐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trường Bộ Tài chính) +Fom No: 04-ĐKT +(Issued along with Circular +No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 + +by the Minister 0ƒ Finance) + +SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM +Independenee - Freedom - Happiness + +TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUÊ +TAX REGISTRA TION FORM +(Dùng cho các nhà thâu nước ngoài, nhà thâu phụ nước ngoài, +Ban điều hành liên danh) +(Use for contractor/sub-contractor/manapement board) + +L_ ] Kê khai - nộp thuế nhà thầu +Contractor tax declartion and payment + +L] Kê khai-nộp các loại thuế khác +Other tax and fce declartion and payment + +1. Tên nhà thâu nước ngoài/nhà thâu phụ nước ngoài/Ban điêu hành liên danh: +Name of contractor/ sub-contractor/management board + +Tax agent (1ƒ any) + +2. Thông tỉn tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): + +2a. Tên (Name) + +2b. Mã số thuế (TIN of Tax agent) + +2c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số + +Tax agent contract: Number + +ngày + +Date + +| 3. Quốc tịch (Nationality): + +¬ + +4. Địa chỉ trụ sở chính: +Address of the head office + +5. Địa chỉ văn phòng điều hành tại Việt Nam | +Address of manapement office in Vietnam + +Sa. Sô nhà, đường phô, thôn, xóm: +Street number, Street name or Commune + +5b. Xã/Phường/Đặc khu: +Ward + +Điện thoại (Tel): +Fax: +Email: + +5c. Tỉnh/Thành phô: +Province/City + +5d. Điện thoại (Tel): Fax: +Email: + +6. Giây phép hoạt động kinh doanh tại Việt +Nam +Business Registration Certificate in Vietnam + +6a. Số giây phép: +Number + +7. Hoạt động tại Việt Nam theo hợp đồng +Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ + +Contract for Contractor/Sub-Contractor +operation in Vietnam + + +6b. Ngày cấp: ¬"........-- 7a. Sô: + +Date Number + +Ốc. Cơ quan cấp: 7b. Ngày:...../........... +Granted by Date + +7c. Ký với: + +Sipned with + +Mã số NNT tại Việt Nam (nếu có): +Taxpaycr identification number in Vietnam (ïf any) + +8. Mục tiêu hoạt động tại Việt Nam theo hựp đồng +Contract obiectives + +9. Địa điểm tiền hành công việc theo hợp đồng +Locatton of business according to the contract + +10. Thời gian thực hiện hợp đông +Contract duration + +Từ:...... Í...... dễn....... am +From:...... l {O...... F....... + +11. Nhà thâu phụ nước ngoài +Do you have sub-contractor?2 + +Có Không +Ycs E No + +12. Thông tin người đại điện của nhà thâu nước ngoài (hoặc nhà thầu phụ nước ngoài): +Information of representative of contractor (or sub-contractor) + +12a. Tên người đại diện theo pháp luật: +Name of representative of contractor (or sub-contractor) + +12c. Chứng từ chứng thực cá nhân: : +- Số giấy chứng thực cá nhân.......................c.eeree Ngày cấp.................... Ăn... Ngày hệt + +12d. Địa chỉ tại Việt Nam: +Address of representative of contractor (or sub-contractor) in Vietnam +Số nhà/Đường phố: +Street number, Street name or Commune +Xã/Phường/Đặc khu: +Ward +Tỉnh/Thành phô: +Province/City +12e. Thông tin khác: +Others + + +Điện thoại (tel): (Fax: +Email: Website: +13. Phương pháp tính L] Khấu trừ Trực tiếp trên + +thuế GTGT +VATT calculation method + +Dcduction method + +GTGT +Direct method + +14. Phương pháp tính + +L Doanh thu, chỉ phí + +Trực tiếp trên + +thuế TNDN Revenues, expenses T ethe : +CTIT calculation method ỷ +15. Năm tài chính Từ ngày .../... đến ngày n + +Finacial year + +IFrom: dd....mm... yy... + +To: dd....mm... yy... + +16. Tài liệu kèm theo +Attachments + +Cam kết của Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu nước ngoài phụ thực hiện nghiêm chỉnh +luật pháp vẻ thuế, nộp kịp thời và đầy đủ các khoản thuế phát sinh, đảm bảo việc khẩu trừ +và nộp đủ các khoản thuế của Nhà thầu và người lao động làm việc tại Việt Nam theo hợp + +đông. + +Contractors, sub-contractors commit to observe all tax laws, tỉmely and fully pay taXes, +ensure to withhold and pay full tax dues of sub-contractors and employees involved in the + +contract in Viet nam. + +"...... _=.. +.„„ đAÍf€' ...../... KP + +Họ và tên:............ +Name + +về thuế số:................. +Certificate number + +NGƯỜI TRỰC TIÉP THỤC HIỆN +DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VÈ THUÉ + +Staff of tax agent + +Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn + +NGƯỜI ĐẠI DIỆN NHÀ THÂU NƯỚC +NGOÀUNHÀ THẢU PHỤ NU ỚC +NGOÀI/BAN ĐIỀU HÀNH LIÊN DANH +REPRESENTATIVE OEF CONTRACTOR + +(OR SUB-CONTRACTOR) + +(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) + +/Kỷ điện tử/Xác nhận điện tt) + +(Signattre, /ull name, seal (ƒ any) +/Electronic signature/ Electronic confìrmation) + + +HƯỚNG DÁN KÊ KHAI MẪU SÓ 04-ÐKT +GUIDANCE FOR DECLARATION FORM NO 04-ĐKT + +Người nộp thuế phải tích chọn vào một trong các ô thích hợp trước khi kê khai vào phần thông tin chỉ tiết, +cụ thê như sau: + +Contractor/sub-contractor/management board select one of the appropriate boxes before declare detail +information, as follows: + +- “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”: Áp dụng cho trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, +Ban điều hành liên danh trực tiếp kê khai và nộp thuế nhà thâu với cơ quan thuê (thuế GTGT, thuế TNDN +theo quy định của pháp luật về thuế nhà thâu nước ngoài và pháp luật về quản lý thuế) . + +“Contractor tax declartion and payment”: Applicable to the Contractor/sub-contractor/management board +đirect contractor tax declartion and payment and submit to tax department (VAT, CIT in accordance with +the contractor tax law and tax managment law). + +- “Kê khai - nộp các loại thuế khác”: Áp dụng cho trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước +ngoài trực tiếp kê khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài,... với cơ quan thuế và được Bên Việt Nam +kê khai, khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật về thuế nhà thầu nước +ngoài và pháp luật về quản lý thuế. + +“Other tax and fee declartion and payment”: Applicable to the Contractor/sub-contractor/management +board direct PÍT, other fees declartion and payment and submit to tax department and Vietnamese parties +deduct and pay on behalf of contractor/sub-contractor about VAT, CIT in accordance with the contractor +tax law and tax managment law. + +1. Tên nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, Ban điều hành liên danh: Ghi đầy đủ tên (kê +cả viết tắt) của Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ hoặc Ban điều hành liên danh tham gia các hoạt động kinh +doanh tại Việt Nam không theo các hình thức quy định tại Luật Đầu tư. + +Name of contractor/sub-contractor/management board: Write full name (including abbreviated name) of +contractor or sub-contractor or manapement board doing busincss in Vietnam under the form not +stipulated in the Law oflnvesment. - + +2. Thông tin tô chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy dủ các thông tin +của tô chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong trường hợp tô chức, cá nhân cung cấp +dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho +người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế. + +Information of Tax agent: Write name, TTN, contract (numbcr, date). +3. Quốc tịch: Ghi rõ quốc tịch của Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài. +Nationality: Fil in clearly the nationality of the contractor/sub-contractor/management board. + +4. Địa chỉ trụ sở chính: Nếu người nộp thuế là cá nhân thì ghi địa chỉ, số điện thoại, số fax nơi cá nhân +cư trú. + +Nếu người nộp thuế là tổ chức hoặc công ty thì ghỉ địa chỉ, số điện thoại, số fax nơi đặt trụ sở chính. +Address of head office: +[f contractor/sub-contractor 1s an 1dividual, fïll in address, telephone number, fax number of residency. + +[f contractor/sub-contractor 1s an organisation or company, fill in address, telecphone number, fax number +of the head office. + + +5. Địa chỉ văn phòng điêu hành tại Việt Nam: + +Nếu người nộp thuế là cá nhân thì ghi địa chí, số điện thoại, số fax nơi cá nhân cư trú tại Việt Nam để điều +hành hoạt động. + +Nếu người nộp thuế là các tô chức hoặc công ty thì ghi địa chỉ, số điện thoại, số fax nơi đặt trụ sở văn +phòng điêu hành tại Việt Nam. + +Address of Manapement office in Vietnam: + +IÝ contractor/sub-contractor is an idividual, fill in address, telephone number, fax number of the individual +residing in Vietnam to do business. + +If contractor/sub-contractor is an organisation or company, fill in address, telephone numbcr, fax number +Of the management office in Vietnam. + +6. Giầy phép hoạt động kinh doanh tại Việt Nam: Căn cứ vào giấy phép hoạt động kinh doanh tại Việt +Nam do cơ quan quản lý Nhà nước có thâm quyên cập (nêu có) đề điện vào các chỉ tiêu tương ứng. + +Business license ¡in Vietnam: Based on the business lieense granted by the competent Goverment +authority, fill in the relevant items ¡n the form (ïf any). + +7. Hoạt động tại Việt Nam theo hợp đồng Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài: Căn +cứ vào hợp đồng được ký kết mà điền vào các chỉ tiêu cho phù hợp. Chỉ kê khai nếu tích chọn “Kê khai- +nộp thuế nhà thâu”. + +Contract for contractor/sub-contractor operation in Vietnam: Based on the sipgned contract, fill in the +relevant items in the form If select “Contractor tax declartion and payment”. + +8. Mục tiêu hoạt động tại Việt Nam theo hợp đồng: Ghi cụ thể từng mục tiêu hoạt động của hợp đồng. +Chỉ kê khai nêu tích chọn “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”. + +Contract obJectives: Declare cach operation objective of the contract concretely 1ƒ selcct “Contractor tax +declartion and payment”. + +9. Địa điểm tiễn hành công việc theo hợp đồng: Ghi cụ thê các địa điểm tiễn hành công việc theo hợp +đồng. Trong trường hợp tiến hành công việc tại nhiều địa phương khác nhau thì phải kê khai đầy đủ các +địa điểm tiên hành công việc tại địa phương đó. Chỉ kê khai nêu tích chọn “Kê khai-nộp thuê nhà thâu”. + +Location of business according to the contract: Declare cach operation location of the contract concretely. + +In case of doing business at many different location, contractor/sub-contract has to dcclare fully the +location to do business ¡f select “Contractor tax declartion and payment”. + +10. Thời gian thực hiện hợp đồng: Ghi rỡ thời gian thực hiện hợp đồng từ tháng, năm đến tháng, năm. +Chỉ kê khai nếu tích chọn “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”. + +Contract duration: Fill inclearly contract duration Írom month, year to month, year If select “Contractor +tax declartion and payment”. + +11. Nhà thầu phụ nước ngoài: Nếu có các Nhà thầu phụ nước ngoải thực hiện một phần hợp đồng yêu +cầu kê khai đầy đủ các Nhà thầu phụ nước ngoài theo bảng kê mẫu số BK04-ĐKT đính kèm tờ khai đăng +ký thuế. + +Do you have sub-contractor: [f there are sub-contractors taking part in the contract, please declare fully in +the Sub-contracor form of BK04-ĐKT declare attached. + +12. Thông tin người đại điện của nhà thầu nước ngoài (hoặc nhà thầu phụ nước ngoài): Ghi rõ thông +tin về người đại diện của nhà thâu (hoặc nhà thầu phụ). + +Declare information of representative of contractor (or sub-contractor) + + +13. Phương pháp tính thuế GTGT: Người nộp thuê kê khai thông tỉn về phương pháp tính thuê GTGT + +nếu tích chọn vào ô “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”. +Declare information of. VAT calculation method 1f select “Contractor tax declartion and payment” + +14. Phương pháp tính thuế TNDN: Người nộp thuế kê khai thông tin về phương pháp tính thuế TNDN +nếu tích chọn vào ô “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”. + +Declare information of. CỊT caleulation method !f select “Contractor tax declartion and payment” + +15. Năm tài chính: Người nộp thuế kê khai thông tin về năm tài chính là năm dương lịch. Trường hợp +năm tài chính khác năm dương lịch thì kê khai thông tin từ quý bắt đầu đến quý kết thúc năm tài chính và +năm tài chính phải tròn 12 tháng. + +Declare information of finacial year (From ... to...) is calendar year. IÝ finacial year is different from +calendar year, declare information 1s from quarter to quarter and finacial year must be full 12 months. + +16. Tài liệu kèm theo: Ghi các tài liệu gửi cho cơ quan thuế kèm theo tờ khai đăng ký thuế. + +Attachments: LIst all documents attached to the Tax Registration Form + + +Mẫu số: 04.1-ĐKT + +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 + +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + + +TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUÊ +(Dùng cho tô chức, cá nhân khẩu trừ, nộp thay thuê) + +L] Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ +và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, +nhà thầu phụ nước ngoài + +L] Tô chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng +phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là +phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khẩu +trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp +nước ngoài + +Doanh nghiệp, tô chức, cá nhân khấu trừ +và nộp thay thuế cho cá nhân có hợp đồng +hoặc văn bản hợp tác kinh doanh + +Chủ quản nên tảng thương mại điện từ, +nền tảng số khác ở trong nước có chức +năng đặt hàng trực tuyến và chức năng +thanh toán khâu trừ và nộp thay thuế cho +nhà cung câp nước ngoài, hộ kinh doanh, +cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư +trú và cả nhân không cư trú) + +1. Tên tô chức, cá nhân (Bên Việt Nam/Hợp tác kinh doanh/khác): + +2. Mã số thuế đã được cấp: + +3. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): + +3a. lên: + +3b. Mã số thuế: + +3c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: + +Ngày: + +4. Địa chỉ trụ sở + +5. Địa chỉ nhận thông báo của cơ quan thuế +(chỉ khai thông tin này nếu khác địa chỉ trụ sở) + +4a. Số nhà, đường phố, thôn, xóm: + +5a. Số nhà, đường phó, thôn, xóm: + +4b. Xã/Phường/Đặc khu: + +5b. Xã/Phường/Đặc khu: + +4c. Tinh/ Thành phố: + +5c. Tinh/ Thành phô: + +4d. Điện thoại: /Fax: +Email: + +5d, Điện thoại: /Fax: +Email: + +6. Thông tin về người đại diện theo pháp luật + +6a. Tên: + +6b. Địa chỉ: + +ốc. Điện thoạ1/ Fax: + +6d. Email: + +Tôi xin cam doan những nội dung trong bản kê khai này là đúng và chịu trách +nhiệm trước pháp luật vê những nội dung đã kê khai./. + +NGƯỜI TRỰC TIẾP THỤC HIỆN + +DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VẺ THUÊ ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI. NỘP THUẺ + +Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn +về thuế Số:....... + +" Hgày... /... “.... +NGƯỜI NỌP THUE hoặc + +(Ky, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) +“Kỹ điện từ/ Xác nhận điện từ) + + +Mẫu số: 04.4-ÐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT- +BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + + +TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUÊ _ +(Dùng cho cơ quan, tô chức, cá nhân được cơ quan thuê y nhiệm thu) + +1. Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu: + +2. Mã số thuế đã được cấp: + +3. Hợp đồng ủy nhiệm thu + +a. Số: + +b. Ngày: + +c. Tên cơ quan thuế ủy nhiệm thu: + +d. Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày... đến ngày ... + +Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng và chịu trách +nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai./. + +.., WOÀY... “,.. _ +NGƯỜI NỘP THUÉ hoặc + +ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỌP THUÊ +(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dáu tnêu có)/Ký điện từ Xác nhận điện tử) + + +Mẫu số: BK01-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +BẢNG KẾ +Các công ty con, công ty thành viên +(Kèm theo tờ khai máu số <01-ĐKT > hoặc <08-MST>) + +IS. 200/8i 0à TT h........................ + +Mã số thuế (nếu có): +Địa chỉ | vá, của c Tỷ lệ vốn của +- _ | Têncông | của công ty mẹ góp vào Loai tiền công ty mẹ +STT Mã sô thuê ty con, ty con, công ty con, (VNĐ/USD) góp vào công +(nêu có) công ty công ty côn thành ty con, công +thành viên | thành “^ ty thành viên +viên (%) +I | Công ty con +| +H Công ty +thành viên +| +¬ +NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN _ NGƯỜI NỌP THUÉ hoặc +DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VẺ THUÊ ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CUA NGƯỜI NỌP THUE +Họ và tên:....... (Ký, ghỉ rõ họ tên, đóng dáu (nêu có)/Ký điện từ) + +Mẫu số: BK02-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +BẢNG KẾ +Các đơn vị phụ thuộc (chỉ nhánh, văn phòng đại diện) +(Kèm theo tờ khai mẫu sô <01-ĐKT > hoặc <08-MST>) + +Mã số thuế (nếu có): + +STT Tên đơn vị Địa chỉ của đơn Số Quyết định Ngày ban hành Quyết +phu thuộc vị phụ thuộc thành lập định thành lập +\ . +Ki ngày... (2... ... +NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN _ NGƯỜI NỌP THUÊ hoặc + +DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VÈ THUÉ — ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỌP THUE +Họ và tên:....... (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dâu (nêu có)/Ký điện tử) + +Mẫu số: BK03-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +BÁNG KẾ +Các địa điểm kinh doanh, kho hàng +(Kèm theo tờ khai mâu số <01-ĐKT > hoặc <02-ÐĐKT > hoặc <08-MST>) + +Tên người nộp thUÊ: .............................- -- - HH HH ng 3g + +Mã số thuế (nếu có): + +Tên địa Ngày ban | Số nhà, Xã/ Tỉnh/ +điêm kinh Số Quyêt định hành Quyêt đường ` ` +STT ` N : ` Ấ Z4bA Phường/ | thành +doanh, kho thành lập định thành | phô (thôn/ Ƒ +` R Đặc khu phô +hàng lập xóm) ` +Ï +ci HÀ... (“su ve +NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN _— NGƯỜI NỌP THUE hoặc +DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VẺ THUÊ ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CÚA NGƯỜI NỌP THUE +Họ và tên:......... (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dâu (nêu có)/Kỷ điện tử) + +Mẫu số: BK04-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chinh) + +BÁẢNG KÊ +Các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài +(Kèm theo tờ khai mâu sô <0I1-ĐKT > hoặc <02-ÐĐKT > hoặc <04-ĐKT> hoặc <08-MfST>) + +Tên người nộp thuÊ: ............................ ..- - 4 Ăn HH HH ch nọ ng kg + +Mã số thuế (nếu có): + +An Nhà Mã sô thuê Địa điểm +Tên Nhà của nhà thực hiện hợp ` +thầu À „ À Thời +. thầu nước sự đồng : +nước : Ậ Giá gian +và £ ngoài, nhà Số | Ngày : h +STT | "goài | Quốc| tàu phụ | hợp | hợp trị thực +nhà thâu | tịch nước ngoài | đồng | đền hợp Xã/ Tỉnh/ hiện +phụ tại Viê t Š Š đồng | Phường/ thành hợp +nước Ni VIỆC Đặc khu | phô đồng +ngoài Nam (nêu ° +Š có) +| +¬ +NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN NGƯỜI NỌP THUE hoặc + +DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VẺ THUÉ_ ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỌP THUÉ +: : l (Ký. ghi rõ họ tên, đóng dâu (nêu có)/Ky điện từ) + +I 071/070. 0 TẼẺ.®....... =1. + +Mã số thuế (nếu có): + +BẢNG KẾ +Các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài +nộp thuế thông qua bên Việt Nam +(Kèm theo tờ khai mẫu số <04.1-ÐKT>;) + +Mẫu số: BK04.1-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC + +ngày 30 tháng 6 năm 2026 + +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +Giá trí | Mã số thuê | Tên nhà | Địa điểm tiến Thời | NTNN +h của nhà thầu hành công việc , đề nghị +£ ` ợp À ‹ F À gian ‹ +SỐ | Ngày À thầu nước nước theo hợp đồn câ +đồn _E—| thực p +STT | hợp | hợp | ,% ý | ngoài nhà | ngoài, Xã | Tỉnh |... | MST +À À (số tiền N V QUA ` ` hiện . +đồng | đồng hoặc tỷ thầu phụ | nhà thâu | Phường/ | thành hợ (đánh +lệ ° 1⁄4) nước ngoài | phụ nước | Đặc khu | phố đền, dấu +gián (nếu có) ngoài 0H | cụm +¬.... + +NGƯỜI NỘP THUẺ hoặc +ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘỌP THUÉ +(Kỹ, ghi rõ họ tên, đóng đdáu (nêu có)/Ký điện trừ) + +NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN ` +DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VẺ THUẺ + +Mẫu só: BK05-ĐKT +(Kèm theo Thông tự số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +BẢNG KẾ +Các nhà thâu, nhà đầu tư dầu khí +(Kèm theo tờ khai mâu số <01-ĐKT > hoặc <08-MST>) + +Tên người nộp thuẾ:...................... -- 5c 56t. E1 13121 21571213113 15 1E 11111117111 rxgLg + +Mã số thuế (nếu có): +Tên Mã số thuế Thức hiên h +Nhà của nhà thầu, | ,„ | Giá 11a nh +Ề h À Sô | Ngày : đồng Thời gian +thâu, | Quộc nhà đầu tư trị = ¬ +STT À : À ¬ hợp hợp Xã/ R thực hiện +nhà đâu | tịch dâu khí tại đồng | đồn hợp Phườ Tỉnh/ hơo đồn +tư dầu Việt Nam (nếu | “9" | 8955 | gàng | ° "V5 | thành | ПP €956 +khí có) /Đặc hồ +khu | È +| +`" hgày... ⁄⁄. đc, . +NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN NGƯỜI NỌP THUÊ hoặc +DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VÈTHUÉ ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỌP THUÉ +Họ và tên:....... (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) + +Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn +về thuế số:....... + + +Mẫu sô:BK06-ĐKT +(Kèm theo Thông tư só 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +BẢNG KÊ +Góp vốn của tô chức, cá nhân +(Kèm theo tờ khai mâu sô <01-ĐKT > hoặc <08-MST>) + ++ 9200044040006040000202060000220000000009000000000000000600000000000000000909%00%000960% 009 s66 + +Mã số thuế (nếu có): + +Tên tô Địa chỉ Số giấy phép Số +chức, cá | Quôc tịch tru sở Mã số thành lập và hoạt | CMND/ +bb Số tiền | „m động hoặc quyết | CCCD +"6 | định thành lập | của cá + +nhân góp | đối với cá | _.' z +STT li AC c. của tô +vôn vào | nhân góp „ (VNĐ) K z +: £ chức (nều có) Am.“ R +người vôn co S.Ấ của tô chức góp nhân +R H góp vôn £ sa sẤ +nộp thuê vôn góp vôn + +Tổng cộng + +cá NGẪYG “se +NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN _—_ NGƯỜI NỘP THUEhoặc - , +DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VÈ THUÉ_ ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỌP THUE +: (Ký, ghi rõ họ tên, đóng đấu (nếu có)/Ký điện tử) + +Mẫu số: BK07-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh) + +BẢNG KẾ +Chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chỉ nhánh, +văn phòng đại diện tại Việt Nam! +(Kèm theo tờ khai mẫu số <01-ÐKT > hoặc <08-MST>) + +Mã số thuế (nếu có): + +1. Thông tin về Chủ sở hữu pháp lý + +cane sa | Họ và tên/ | Giấy tờ Tỷ lệ |„„ › ,„; | Mô tả phương +STT (Cá nhân/rỗ Tên pháp | pháp lý / Mã | Địa chỉ | sở hữu | Uyên lò thức kiểm soát +lý đầy đủ | số đăng ký (%) | HY€!(/%) | khác (nếu có) +chức) +L +2. Thông tin về Chủ sở hữu hưởng lợi +Tỷ lệsở | Mô tả Căn cứ xác + +KẮ sa £ ¡a chỉ +Giây tờ Quốc | Địa chỉ hữu (%) | phương thức| định chủ sở + +STT Họ và tên háp lý tịch trú +pháp lý Ị cư (nếu có) | kiểm soát | hữu hưởng lợi + +-, NgẦy... “sa “cụ +NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN __ NGƯỜI NỘP THUÈ hoặc +ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUÉ + +DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VÉ THUÉ +Họ và tên:....... +Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn + +(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Kỷ điện tử) + +! Người nộp thuế là chỉ nhánh hoặc văn phòng đại diện của công ty nước ngoài có nghĩa vụ kê khai, cập nhật cho +cơ quan thuế thông tin về chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài đó. + + +Mẫu sô: 05-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUÊ +(Dùng cho người nộp thuê là cá nhân không kinh doanh trực tiệp đăng ký thuê) + +3. Thông tin đăng ký thuế của cá nhân: + +<Trường hợp cá nhân đăng ký thuế là người có quốc tịch Việt Nam có thông tin +trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân ew:> + +3.1. Ngày, tháng, năm sinh: ...... ME... + +<Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc +tịch Việt Nam đang sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân:> + +3.1. Ngày, tháng, năm sinh: ...... mẽ... +3.2. Giới tính: L] Nam 1 Nữ + +3.3. Quốc tỊCH:........ --. cu cu cọ 0n TH n HE TH TH KH TT TH nh kg TK cty +3.4. Số hộ chiếu: ....................... Ngày cấp:.../.../........... Nơi cấp............... +3.5. Địa chỉ thường trú: + +Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phô, tỗ/xóm/ắp/thôn:................---‹-- cà: +Xã/Phường/Đặc khu:.......................... chư + +Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương:................. ------ chen + +3.6. Địa chỉ hiện tại: + +Tôi cam kết những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về +những nội dung đã khai ./. + +.., Ngày ..tháng... HĂm... + +NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN NGƯỜI ĐĂNG KÝ THUÊ - +DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VÈ THUÉ (Ký, ghỉ rõ họ tên, xác nhận điện tử) +Họ và tên:..................... + +Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn +về thuê số............. + +HƯỚNG DÂN KẾ KHAI +MẪU SÓ 05-ĐKT + +1. Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế. +2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi +đầy đủ các thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong +trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp địch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với +người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy +định tại Luật Quản lý thuế. +3. Thông tin đăng ký thuế của cá nhân _ +* Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam có thông tin trong Cơ sở dữ liệu +quốc gia về dân cư thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 3.1 đến 3.5 bên dưới: +3.1. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế. +3.2. Số định danh cá nhân: Ghi số định danh của cá nhân đăng ký thuế. +Lưu ý: Cá nhân phải kê khai các thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh, số định +danh cá nhân của mình chính xác so với các thông tỉn được lưu trữ tại Cơ sở đữ liệu +quốc gia về dân cư. +3.3. Điện thoại liên hệ: Ghi chính xác số điện thoại của cá nhân. +3.4. Email: Ghi chính xác địa chỉ email cá nhân. +3.5. Số định danh cá nhân đã cấp trước đó: Ghi số định danh của cá nhân/đại diện hộ +gia đình đãng ký thuế đã được cấp trước đó. +* Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt +Nam đang sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân thì kê khai vào các chỉ +tiêu từ 3.1 đến 3.8 bên dưới: +3.1. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế. +3.2. Giới tính: Tích vào l trong 2 ô Nam hoặc Nữ. +3.3. Quốc tịch: Ghi rõ Quốc tịch của cá nhân đăng ký thuế. +3.4. Giấy tờ pháp lý: tích chọn 1 trong các loại giấy tờ hộ chiếu/giấy thông +hành/CMND biên giới/Giấy tờ chứng thực cá nhân khác còn hiệu lực của cá nhân và +ghỉ rõ số, ngày cấp, thông tin “nơi cấp” chỉ ghi tỉnh, thành phố cấp. +3.5. Địa chỉ thường trú: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ nơi thường trú của cá nhân +3.6. Địa chỉ hiện tại: Ghi đây đủ các thông tin về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân +(chi ghi khi dịa chỉ này khác với địa chỉ nơi thường trú). +3.7. Ghi số điện thoại của cá nhân đăng ký thuế +3.8. Ghi địa chỉ email của cá nhân đăng ký thuế (nếu có). +Người nộp thuế phải kê khai đầy đủ, chính xác thông tin email. Địa chỉ email này dùng +làm tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử. +* Phần người đăng ký thuế ký, ghi rõ họ tên: cá nhân đăng ký thuế phải ký, ghi rõ +họ tên vào phần này. + + +l. Tên cơ quan chi trả thu nhập: +2. Mã số thuế: + +L1 Đăng ký thuế + + + +: TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUÊ +Tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công +(Dùng cho cơ quan chỉ trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có ủy quyên) + +D Thay đổi thông tin đăng ký thuế + +3. Cơ quan thuế quản lý: + +4. Thông tin đăng ký thuế/thông tin thay đổi của cá nhân có ủy quyên như sau: + +Mẫu số: 05-ĐKT-TH + +(Kèm theo Thóng tư số 90/2026/TT-BTC + +ngày 30 tháng ố năm 202ó + +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +Họ và tên |Mã số thuế-nếu có (ghi| Nà» | | Số định danh cá nhân/Hộ chiếu Địa chỉ nơi thường trú Địa chỉ hiện tại Điện +STT| người nộp |trong trường hợp thay tháng, xài Quốc Số định Số H Ngày Nơi cá Sốnhà/| Xã, |Tỉnh, ốc | Số nhà/ Xã, Tỉnh, | thoại | Email +thuế đổi thông tin) năm [tính | tịch | dạn cá | SỐ Hộ | cán nọ | Nơi Í đường | phường, |thành | Q%6€[ S6 nhà/. | nhường, | thành | liên hệ +sinh nhân chiều chiếu Hệ chiêu phố | đặc khu | phố gia |đường phô đặc khu | phố +Œ) (2) @) 4) |@G)|(@)| Œ@ |(@(@ 1009 J1) | Œ2) 3104) 5) | Œ@ (2 | Œ8) L9) + + +Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng theo thông tin đăng ký thuế/thông tin thay đổi của cá nhân đã ủy +quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai./. + +„ Ngày... /.../⁄.. +CƠ QUAN CHI TRẢ THU NHẬP hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA +CƠ QUAN CHỊ TRÁ THU NHẬP +(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dẫu (nếu có)/Ký điện tử) + +Ghi chú: + +1. Cơ quan chi trả thu nhập chỉ tích vào ] trong 2 chỉ tiêu “Đăng ký thuế” hoặc “Thay đôi thông tin đăng ký thuế” tương ứng với hồ sơ ủy quyên của +cá nhân là hồ sơ đăng ký thuế lân dâu hoặc hồ sơ thay đỗi thông tin đăng ký thuế. + +2. Cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đân cư thì khai số định danh cá nhân vào chỉ tiêu (7) và +không cần kê khai các chỉ tiêu từ (8) đến q7). Cơ quan thuế tự động tích hợp dữ liệu “địa chỉ thường trú”, “địa chỉ hiện tại” của cá nhân từ Cơ sở đữ liệu quốc +gia về dân cư để đưa vào chỉ tiêu từ (11) đến (17). + +3. Trường hợp thay đỗi thông tin đăng ký thuế: Khai mã số thuế đã cấp cho cá nhân hoặc số định danh cá nhân đã được cơ quan thuế thông báo sử + +dụng thay chonã số thuế vào chỉ tiêu (3); các chỉ tiêu còn lại (trừ chỉ tiêu tại cột 2) chỉ tiêu nào có thông tin thay dỗi mới khai, chỉ tiêu nào không có thông +tin thay đổi thì để trống không khai. + +nhập cá nhân: + +BẢNG KÊ KHAI VỀ NGƯỜI PHÁI TRỰC TIẾP NUÔI DƯỠNG + +I. Thông tin chung + +Mẫu số: 07/XN-NPT-TNCN +(Kèm theo Thông tt só 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + + +[1] Họ và tên người nộp thuế: ..................... -....cc c2 2n nhu +#0: 1. +[3] Nơi I0 +[4] Nơi ở hiện tại: .......................-..- ch HT kh nh kim nh kg tre + +Tôi kê khai những người phụ thuộc sau đây đang sống cùng tôi và tôi có nghĩa vụ +nuôi dưỡng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 47 Nghị định sô 253/2026/NĐ-CP +quy định chỉ tiết một số diêu và biện pháp đề tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuê thu + +Họovà |. Số cuạn Han ni Tỷ lệsuy | Thu nhập +tên thăng định danh | ¿_ ối vn giám khả | bình quân + +STT| người а | cá nhân/ N : năng lao tháng + +năm ~ 4 z,| Người người ˆ +phụ sinh Mã số thuê/ nộp phụ động trong năm +^ ^ ¬ah$Ấ Ụ 9 À +thuộc Hộ chiêu thuế thuộc (%) (đồng) +65] t6] Ứ] [8] 19] [19] HH 12] +l + +H. Hỗ sơ, tài liệu đính kèm (nếu có) + +9900000000246006060060000066090000000000069606060000000006090900000000000600009000940000000000000460640000900000000000%%00000 60606 + +- Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm +trước pháp luật vê những nội dung đã khai./. + +.., WĐÀy... thẳHg .... HĂM.... + +NGƯỜI LÀM ĐƠN +(Ký, ghi rõ họ tên/ xác nhận điện tử) + + +CỘNG HOÀ Xà HỌI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUÉ + +Mẫu số: 20-ĐKT + +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +(Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiên lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc) + +1. Họ và tên cá nhân có thu nhẬp:. ..........................- -- -- 4 25s. t2 3 019003 00100310 3 81H HH TH ng +2. Mã số thuẾ:...........................----- Q0 TT KT 1111111 S S111 8811 nh. + +3. Địa chỉ cá nhân nhận thông báo mã số người phụ thuộc: +4. Nơi đăng ký giảm trừ người phụ thuộc (tổ chức, cá nhân trả thu nhập/cơ quan ‹ quản lý): + +5. Mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập (nếu có): + +L + +6. Thông tin về người phụ thuộc (NPT) và thông tin đăng ký giảm trừ gia cảnh như sau: +6.1. Người phụ thuộc chưa có MST, đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cánh lần đầu + +dd ad dadaaddaaa-daaadaaaa-.---a.a..................... + +› ; Í ng. NPT mắt „ | Tỷ lệsuy | Thu nhập | Thời điểm Thời điểm +Họ và tên | N83. [` | Sốđịnh | ... | Ngày | Nơi | Địa chỉ | ` - | Quan hệ | năng tực | NFTHà | lim khả | bình quân | bắt đầu tính | kết thúc tính +STT | người phụ | thán&› |Quôc| qgann cá |S6 HộI¿ nại cập | nơi | Nơiỡở Í với người ¡ | "t8ười | na : iảm trù iảm trì +sn P"ÉÍ năm tịch h chiếu té ọ Hộ | thường |hiện tại| "V2 Mà ñ hành vi khuyết tật năng lao | tháng trong giảm trừ giảm trừ +uọc sinh nhăn CHIẾU [hiểu | trú nộp thu€ | đân sự ~ | động (%) | năm (đồng) | (tháng/năm) | (tháng/năm) +Œ) (2) @) | @) @®) (@)| (Œ) | @®) (9) (10) q1) (12) q3) (14) q5) (16) (17) + + +6.2. Người phụ thuộc đã có MST, thay đổi thông tín đăng ký thuế hoặc thay đối thông tỉn giảm trừ gia cảnh + +-_Í Ngày, ¬ , | Ngày | Nơi | Địa chỉ _ |NPT mắt [NPT là| Tỷ lệsuy | Thu nhập Thời điểm Thời điểm +: Họ và tên tháng, | Mã số | Quốc Sô định | Sô | cấp cấp nơi Nơi ở | Quan hệ | năng lực | người | giảm khả | bình quân |bắt đầu tính | kết thúc tính +STT | người phụ + +huộ năm | thuế | tịch | dânhcá | Mộ | Hộ Hộ | thường lpiện tại với người | hành vi |khuyết| năng lao |tháng trong| giảm trừ | giảm trừ +thuộc sinh nhân |chiêu| chiếu | chiếu trú nộp thuế + +dân sự | tật | động (%) |năm (đồng) |(tháng/năm)| (tháng/năm) + +Œ) (2) @) (4) | @®) (@) |(Œ) | (®) (9) q0) [ (1) q2) Œ3) (4) q5) (16) q7) (18) + +Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./ + +„ ngày... tháng... . +CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP +(Ký, ghi rõ họ tên, xác nhận điện tứ) + +Ghỉ chú: +1. Trường hợp đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh lần đầu tại mục 6.1: + +- Người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam thì khai số định đanh cá nhân vảo chỉ tiêu (5) vả không cần kê khai các chỉ tiêu từ (6) đến (10). Cơ quan thuế tự +động tích hợp dữ liệu “địa chỉ thường trú”, “nơi ở hiện tại” của người phụ thuộc từ Cơ sở đữ liệu quôc Bia về dân cư đề đưa vảo các chỉ tiêu (9), (10). +- Đôi với các chỉ tiêu từ q2) đến (15): NPT là con dưới 18 tuôi: không cần kê khai thông tin, các đối tượng người phụ thuộc còn lại theo quy định Điều 47 +Nghị định số 253/2026/NĐ-CP bất buộc kê khai (nếu thuộc diện), trong đó: ++ Chỉ tiêu (12), (13): nếu thuộc đối tượng, tích dấu "x": nêu không thuộc đối tượng thì để trồng. ++ Chỉ tiêu (14), (15): nếu thuộc đối tượng thì điền thông tin. +- Đối với tất cả NPT: bắt buộc điền thông tin vào chỉ tiêu (16); điền thông tin vào chỉ tiêu (17) (nếu có). +2. Trường hợp thay đối thông tin đăng ký thuế hoặc thay đồi thông tin giảm trừ gia cảnh tại mục 6.2: + +Khai mã số thuế đã cấp cho cá nhân hoặc số dịnh danh cá nhân đã được cơ quan thuế thông báo sử dụng thay cho mã số thuế vào chỉ tiêu (4); các chỉ tiêu còn +lại (trừ chỉ tiêu tại cột 2) chỉ tiêu nào có thông tin thay đỗi mới khai, chỉ tiêu nào không có thông tin thay đỗi thì đẻ trống không khai. + + +2. Mã số thuế: + + +: TỜ KHAI ĐĂNG KÝTHUÊ _ +Tông hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiên lương, tiền công : +(Dùng cho cơ quan chỉ trả thu nhập đăng ký, thay đôi thông tin cho người phụ thuộc có #y quyên) + +999094000600 ee-se“Cnee°eEeCEnb0Hdese0930 0s 0 006 G11 °°eEe seee°e°e + +CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +3. Thông tin về người phụ thuộc (NP1) và thông tin đăng ký giảm trừ gia cảnh như sau: + +3.1. Người phụ thuộc chưa có MST, đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh lần đầu + +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC + +Mẫu số: 20-DKT-TH + +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +Họ và tên| Ngà : Teneca [3 số thuế| NPT mất | NPT là |Tỷ lệ suy| Thu nhập | Thời điểm | Thời điểm +H l lesz_ | Số định |Q¿ vrạ| Ngày |Nơi cấp| Địa chỉ| Nơi ở | Quan hệ| “°"* “ Í củacá | năng tực | người |giảm khả| bình quân |bắt đầu tính| kết thúc tính +người | tháng, | Quốc Sö Hội ; ” v2 ^ sa - .| _ nhân cá ˆ h £ " sa l " ` +STT phụ năm | tích danh cá chiếu |°SP Hộ Hộ thường| hiện |với người thu nhâ nhân có | hànhvi | khuyết [năng lao | tháng trong| giảm trừ giảm trừ +thuộc sinh Ẻ nhân chiều | chiều | trú tại |nộp thuê ẬP Í thu nhập | dân sự tậc lđộng của| năm của (tháng/năm)| (tháng/năm) +NPT (%)| NPT (đồng) +Œ) (2) @) | 4) @) (6) | Œ) (8) @ L0 | d)) q2) (13) q4) (15) (16) (7) (18) q9) + + +3.2. Người phụ thuộc đã có MST, thay đối thông tin đăng ký thuế hoặc thay đỗi thông tin giảm trừ gia cảnh + +"ý le suy | Thụ nhập | Thời điểm | Thời điể +ê ¡ Ì Đĩa chỉ :ên cá [Mã số thuế|NPT mất| NPT là | Tỷ lệ suy ˆ' | Thời điềm EM +TH ÌMs số| ouác Số đỉnh sạ nạ | Ngày | Nơi | ĐA ch | Nơi | Quan hệ | Tên cá TỦ ly vời | khả | PỊ"h quân |bát đầu tính |kết thúc tính +STT người |tháng,|Mã số Quốc [, hcá SỐ Hộ h Hô cap noơ1 hiệ ới ời nhân có của cá năng ực | ng Blam Khả tháng l R ca - +` phụ | năm | thuế | tịch |“ nau | chiếu | quấy | Hộ | thường | vi | hộp snuế [thu nhập| nhân có | hành vi | khuyết | năng lão | ng năm |, Siêm trờ | giảm trừ +thuộc | sinh nhân chiếu chiếu| trú ại † nộp thuế “| thu nhập | dân sự tật |động (%) (đồng) (tháng/năm) |(tháng/năm) +() (2) G) |(4) |@) | @) Œ) (@®) |@Ø) | dÓ [(ŒI) | 2) q3) g4) q5) (16) q2?) q8) q9) (20) + +Tôi cam đoan sô liệu khai trên là đúng vả chịu trách nhiệm trước pháp luật vê những số liệu đã khai./. + +Ghỉ chứ: + +1. Trường hợp đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh lần đầu tại mục 3.1: + +- Người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam thì khai số định danh cá nhân vào chỉ tiêu (5) và không cần kê khai các chỉ tiêu từ (6) đến (10). Cơ quan thuê + +tự động tích hợp đữ liệu “địa chỉ thường trú”, “nơi ở hiện tại” của người phụ thuộc từ Cơ sở đữ liệu quốc gia về dân cư đẻ đưa vào các chỉ tiêu (9), (10). + +- Đối với các chỉ tiêu từ (14) đến (17): NPT là con dưới 18 tuôi: không cần kê khai thông tin, các đôi tượng người phụ thuộc còn lại theo quy định Điều + +47 Nghị định số 253/2026/NĐ- CP bắt buộc kê khai (nêu thuộc diện), trong đó: + ++ Chỉ tiêu (14), (15): nếu thuộc đối tượng, tích đấu "x": + ++ Chỉ tiêu (16), (17): nếu thuộc đối tượng thì điển thông tin. + +- Đối với tất cả NPT: bắt buộc điền thông tin vào chỉ tiêu ( 18); điền thông tin vào chỉ tiêu (19) (nếu có). +2. Trường hợp thay đôi thông tin đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin giảm trừ gia cảnh tại mục 3.2: + +Khai mã số thuê đã cấp cho cá nhân hoặc số định danh cá nhân đã được cơ quan thuế thông báo sử đụng thay cho mã số thuế vào chỉ tiêu (4); các chỉ + +tiêu còn lại (trừ chỉ tiêu tại cột 2) chỉ tiêu nảo có thông tin thay đôi mới khai, chỉ tiêu nào không có thông tin thay đôi thì để trống không khai. + +.„ H8Àÿ. + +.. thẳng... năm + +NGƯỜI NỌP THUÊ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP +CỦA NGƯỜI NỘP THUÊ +(Ký, ghỉ rõ họ tên, đóng dáu (nêu có)/Ky điện tử) + +nếu không thuộc đối tượng thì để trống. + +Mẫu số: 06-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC + +ngày 30 tháng 6 năm 2026 + +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) +Fom No: 06-ÐKT + +(lssued along with Circular + +No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 +by the Minister oƒ Finance) + +SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM +Independenee - Freedom - Happiness + +TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUÊ +TAX REGISTRATION FORM . +(Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, +cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) +(Use for diplomatic, consulate, international organization) + +1. Tên cơ quan đại diện +Name of missions + +2. Trụ sở tại Việt Nam +Address in Vietnam + +2a. Số nhà, đường phô, thôn xóm: +Number, Street name + +2b. Xã/Phường/Đặc khu: +Ward + +2d. Tỉnh/ Thành phô: +Province/ City + +2e. Điện thoại: Fax: +Tel + +Email: + +3. Thông tin người đại diện/người đứng đầu +Information of representative /Head of organization + +3a. Tên người đại diện: +Name ofrepresentative : + +3b. Số định danh cá nhân hoặc Hộ chiêu: + +Indentification number: +D Sô Hộ chiêu: ......... +Passport number: + +3c. Quốc tịch: + +Nationality: + +n Việt Nam; +Vietnamese; + +n Quốc tịch khác: ......... +Other nationalities: + + +3. Tài liệu kèm theo: +Attachments + +Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp +luật về những nội dung đã kê khai./. + +I hereby certify that the information đeclared above is true and accurate, and ï shall take full +responsibility before the law for the declared information./. + +¬.....=. ..BẮ.. +..., (QÍC ......(,...../22.c... +TRƯỞNG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN HOẶC +PHÓ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN +HEAD OR DEPUTY HEAD OF MISSION +(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) +/Ký điện tứ/Xác nhận điện tứ) +(Signature, ƒull name, seal ( any) +/Electronic signature/ Electronic confirmation) + + +Mẫu số: 01/NCCNN +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) +Fom No: 01/NCCNN +(Ssued along with Circular +No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 +by the Minister of Finance) + +CỌNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM +Độc lập - Tư do —- Hạnh phúc +SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM +Independenee - Freedom - Happiness + +TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ + +(Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nên tảng thương mại điện tử và các +dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thông thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam) + +TAX REGISTRATION FORM + +(For foreign providers engaged in business activities on e-commerce plafforms and other services in +Viet Nam registering through the tax management information system oƒthe Department 0ƒ Taxation oƒ + +Viet Nam) +Mà SÓTHUẺ ................................. +(Dành cho cơ quan thuế ghỉ) +'TAX IDENTIFICATION NUMBER For ofJìcial use only + +: TRƯỚC KHI BẮT ĐẦU ĐĂNG KÝ +: BEFORE REGISTRATION | +Hãy chuẩn bị các tài liệu cần đính kèm tờ khai này như sau: +Please prepare the following documents and submit them together with this form: + +a) Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp (hoặc tương tự), được dịch thuật sang +tiếng Anh (hoặc tiếng Việt) (bao gồm các thông tin tối thiêu: Tên doanh nghiệp, +ngày thành lập, quôc gia nơi thành lập). + +a) Translation into English (or Vietnamese) of Business License (or equivalent +documents) which includes minimum information: Name of business, date business +commenced, country in which business ¡s established. + +b) Giấy chứng nhận mã số thuế doanh nghiệp (hoặc tương tự), được dịch thuật sang +tiếng Anh (hoặc tiếng Việt) (bao gồm thông tin tối thiểu: Tên doanh nghiệp, ngày +thành lập, mã sô thuê). + +b) Translation into English (or Vietnamese) of Certificate of tax registration (or +equivalent documents) which includes minimum information: Name of business, +date business commenced, tax identification number. + +Tờ khai đăng ký thuế sẽ được xử lý trong vòng 02 ngày làm việc. Nếu được chấp + +nhận, một thư điện tử sẽ được gửi vào hòm thư đã đăng ký. +This tax registration form will be processed within 02 working days. Ifaccepted, + +an email will be sent to the registered email address. + +Ngôn ngữ sử dụng bằng Tiếng Anh hoặc Tiếng Việt + +Language to be used: English or Vietnamese. + +' THÔNG TIN VẺ NHÀ CUNG CÁP NƯỚC NGOÀI | +' INFORMATIJON OF THE FOREIGN PROVIDER | + +1. Tên đầy đủ +1. Full name + +Click or tap here to enter text. + +2. Ngày thành lập theo Giấy chứng nhận (hoặc tương tự) +2. Date business commenced in the Business License (or equivalent +documents) + +Click or tap to enter a date. + +3. Địa chỉ email của doanh nghiệp + +3. Business email address + +Click or tap here to enter text. + +4. Địa chỉ tại quốc gia nơi thành lập doanh nghiệp + +4. Address in the country in which business is established + +Click or tap here to enter text. + +5. Quốc gia nơi thành lập doanh nghiệp + +5Š. Country in which business is established + +Choose an item. + +6. Mã bưu chính quốc gia nơi thành lập doanh nghiệp + +6. Postal code of the country in which business is established + +Click or tap here to enter text. + + +7. Mã số thuế/ mã số doanh nghiệp (hoặc tương tự) tại quốc gia nơi thành lập +doanh nghiệp + +7, Tax identification number/business code (or equivalenf) in the country in +which business is established + +Click or tap here to enter text. + +: THÔNG TIN CỦA ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP +' INFORMATION OF LEGAL REPRESENTATIVE + +8. Tên đây đủ người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp +8. Full name of the legal representative of the business + +Click or tap here to enter text. + +9. Số hộ chiếu + +9. Passport number + +Click or tap here to enter text. + +- 10.Địa chỉ email +10. Email address +(Đây sẽ là địa chỉ email nhận các thông tin về giao dịch điện tử với cơ quan thuê) + +(Thịs email will be used to receive inƒormation on electronic transactions with tax +authorities) + +Click or tap here to enter text. + +11.Số điện thoại di động +11. Mobile phone number +(bao gồm cả mã vùng điện thoại quốc tế(nếucó)) + +(Tncluding international country calling code ( any)) + +Click or tap here to enter text. + +: THÔNG TIN TÀI KHOẢN NHẬN THU NHẬP TỪ VIỆT NAM +' INFORMA TION ON ACCOUNTS RECEIVING INCOME FROM VIETNAM + +Loại tài danh diao +khoản dịch +(Ngắn +hàng / +Trung +gian Tên chủ Ấ xạ: Tô chức - (Merchant £ : +STT| mam | tài | phoạa | thanh |swjpmpgic| /1D/PSP | uc .. +toán, Ví | khoản toán Account 1D/ 61a cu +điện tử / Platform ID/ +Tài Áccoumt +khoản ID/...) +thanh +toản +khác) +Transaction +_— Identification +TP Code +(Bank / +Paymen/f | Account +No. | Serwice | Holder Ni lu Ự __. W+2jll /Ð Country | Notes +Provider Name l¡ umber | Institution ÿ ode Áccount +E-walle h ID/Platform +/Other I1D/Accoumt +Paymem ID/..) +Accouni) +(12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20) +| + +THÔNG TIN VỀ ĐẠI LÝ THUÉ, TỎ CHỨC ĐƯỢC ỦY QUYỀN TẠI +VIỆT NAM (nếu có) +INFORMATION OF TAX AGENT, AUTHORIZED ORGANIZATION +IN VIET NAM (ïf any) + +21.Tên đầy đủ của đại lý thuế, tổ chức được ủy quyên tại Việt Nam +21. Full name of the tax agent, authorized organization in Viet Nam + +Click or tap here to enter text. + +22.Địa chỉ email +22. Email address + +(Địa chí email này sẽ đồng thời nhận các thông tin vê giao dịch điện tử với cơ +quan thuê) + + +(This email will also be used to receive information on electronic transactions + +with tax awuthorifies) + +Click or tap here to enter text. + +23.Số điện thoại đi động (nếucó) +23. Mobile phone number +(Số điện thoại tại Việt Nam nếu có) + +(Mobile phone number in Viet Nam jƒ any) + +Click or tap here to enter text. + +24.Mã số thuế + +24. Tax identification number + +Click or tap to enter a date. + +25. Thời gian ủy quyền +25. Authorization period + +Từ ngày (From đate)............. Đến ngày: ......... (To date)................ + +26.Nội dung ủy quyền +26. Scope of Authorization +L]Khai thuế +Tax declaration +[DNộp thuế +Tax payment +[Thay đổi thông tin +Change of information +L]Khác. + +FILE ĐÍNH KÈM +ATTACHED FILES + +Định dạng file được chấp nhận: .pdf, .jpeg, .jpg, .png, .tif, .Iff, .xÌx, .xÌxs +Accepted file formats: .pdf, .jpeg, .jpg, .png, .tIỆ, .Iff,.xÍx, .xÌxs + +. + + +27. Thông tin về hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa +trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài phát sinh +doanh thu tại Việt Nam + +27. Information on e-commerce business, digital platform-based business and +other services conducted by foreign providers who generated revenue in Viet +Nam + +(Mó tả các hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh đựa trên nên tảng +số và các dịch vụ khác của doanh nghiệp tại Việt Nam) + +(Description oƒ e-commerce business, digital plafform-based business and other +$ervices provision in Viet Nam) + +Kỳ tính thuế: Ũ Tháng D Theo từng lần phát sinh (Tax period: Month / Per (ccurrence ) + +28. Giấy chứng nhận mã số thuế hoặc giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp +(hoặc tương tự) + +28. Certificate of tax idenfifieation number or Business License (or equivalent +documenfs) + +(Được dịch thuật sang tiếng Anh (hoặc tiếng Việt) (bao gồm các thông tin tối thiểu: +Tên doanh nghiệp, ngày thành lập, quốc gia nơi thành lập)). + +(Translation imto English (or Vietnamese) oƒ above mentioned document which + +includes mininum information: Name oƒ business, date business commenced, +country in which business is establishea). + +Tải lên +Upload + +29. Văn bản ủy quyền tại Việt Nam (nếu có) +29. Power of Attoney in Viet Nam (ïf any) + +Íf† Tải lên +Upload + +30. Các tài liệu khác +30. Other files + +(bao gồm thư hoặc yêu câu liên quan đến đơn đăng ký) + +(Including letters or requests related to this registration form) + +CAM ĐOAN i +DECLARATION ' + +—==~=—=—=—=—=—=——=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=——=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=—=~—==—=—=—=.e=a=m=mskemm em emen ve ca em im em + +Nhân danh doanh nghiệp có tên tại mục "1", tôi xin cam đoan: +On behalfofthe foreign provider named in item “l”, I hereby declare that: + +Xác nhận mọi thông tin kê khai ở trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về thông +tin về việc kê khai của mình. + +I confirm all the above information is true and take responsibility for the declared +Iinformation. + +Bằng việc nộp tờ khai đăng ký thuế này, doanh nghiệp đồng thời đăng S giao dịch +điện tử trong lĩnh vực về thuê với cơ quan thuế. + +By submitting this tax registration form, the business simultaneously Yegistered +electronic transaction service with the tax authorIties. + +Doanh nghiệp, đại diện pháp lý được doanh nghiệp uỷ quyền sẽ có trách nhiệm kê +khai, nộp thuê theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam. + +The business and authorized legal representatives will be responsible for filling tax +returns and paying tax In accordance with Viet Nam laws. + +NỘP ĐƠN +- SUBMIT + +(Sau khi ấn nộp đơn, 01 mã xác thực giao dịch sẽ được gưi vào email đăng ký tại +mục 10 và 13 (nếu có), vui lòng kiểm tra email và nhập mã xác thực) + +(Afier submiHting, a transaction verjication code will be sent to the registered +email listed in the section 10 and section 13 (jƒ any), please check your email and +ernter the verification code) + +Mẫu số: 08-MST +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) +Form No: 08-MST +(lssued along with Cừcular +No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 + +by the Minister oƒ Finance) + +SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM +Independenee - Freedom - Happiness + +TỜ KHAI +DECLARATION +Điều chỉnh, bỗ sung thông tin đăng ký thuế +For Adjustment and Supplemenfation of tax registration information + +L ]Doanh nghiệp, L ]Tẻchức LÌ Hệkinhdoanh []ÌCánhn [ ÌKhác + +hợp tác xã Orpanizaton cá nhân kinh doanh Individual Other +Enterprise, Business household, +COOp€rative Business individual +1. Tên người nộp thuế: ..................................-- 5< sót +4 S4 994 ọcSeevoveegseereovseereei +I2) 00.) nh rdớ4Ầ........ + +2. Mã số thuế: + +Tax tdentification number + +4. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): + +Tax agent information (ÏŸ 4ñ): .............. co co 00 1n n9 Kim vu vua +4a. Tên: + +Name: +4b. Mã số thuế: + +Tax identification number: + +4c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số ...................... Ngày................... + +Tax agent contract: No. _...................... Date................................ + +Đăng ký bổ sung, thay đổi các chỉ tiêu đăng ký thuế như sau + +The additional registration and adjustment of taxpayer registration items are as follows + +Chỉ tiêu (1) +Item (1) + +Thông tin đăng ký cũ +(2) +Previous registration +information (2) + +Thông tỉn đăng ký mới +(3) +New registration +information (3) + +I- Điều chỉnh, bố sung thông tin +trên tờ khai đăng ký thuế: +Adjustment and supplementation + +of informaton in the tax +registration declaration: + +Ví dụ: + +For example: + +- Chỉ tiêu 4: Địa chỉ nhận thông báo +thuê trên tờ khai 01-ĐKT + +- ltem 4: Address for receipt of tax +notices in Form No. 01-ĐKT + +“....e + +II- Điều chỉnh, bố sung thông tin +bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký +thuc: + +Adjustment and supplementation +of information in the schedules +attached to the tax registration +đeclaration: + +Ví dụ: + +For example: + +- Bảng kê BK02-ĐKT +- Schedule BK02-ĐKT + +124 Lò Đúc - Hà Nội + +124 Lo Duc - Hanoi + +235 Nguyễn Thái Học - +Hà Nội + +235 Nguyen Thai Hoc - +Hanoi + +Bồ sung đơn vị phụ thuộc + + +Người nộp thuế cam đoan những thông tin kê khai trên là hoàn toàn chính xác và chịu +trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khaI./. + +The taxpayer hereby certifies that the information declared above ¡s true and accurate +and shall take full responsibility before law for the declared information./. + +_"~ , Igày....... thẳng..... năm......... +¬ , ÄAy....... thẳng..... HĂMH.......... +NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN NGƯỜI NỘP THUÉẺ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP + +DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VẺ THUÉ CỦA NGƯỜI NỘP THUÉ +TAX AGENT STAFF TAXPAYER of LEGAL REPRESENTATIVE +OF THE TAXPAYER +(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dâu (nếu có) +na nhớ /Kỹ điện từ/Xác nhận điện tử) +Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn (Signature, HH name, seal (Ƒany) +về thuế s ễ:....... /Electronic signature/ Electronic confirmation) + +Ghi chú: +Notes: + +- Cột (1): Các chỉ tiêu có thay đổi trên tờ khai đăng ký thuế hoặc các bảng kê kèm theo hồ sơ đăng ký thuế. + +- Column (1): Names of the items adjusted on the tax registration form or the schedules enclosed with the tax +registration dossier. + +- Cột (2): Hệ thông thông tin quản lý thuế tự động hiển thị thông tỉn đăng ký thuế đã kê khai trong lần đăng ký +thuế gần nhất. + +- Column (2): The tax management information sy$stem automatically statcs the tax registration information +đeclared in the most recent tax registration. : + +- Cột (3): Ghi chính xác nội dung thông tin đăng ký thuế mới thay đổi hoặc bổ sung. + +- Column (3): Enter accurately the newly adjusted or supplemented taXpayer registration information + +- Trường hợp đơn vị chủ quản thực hiện thủ tục đăng ký thuế cho đơn vị phụ thuộc theo quy dịnh thì người đại +diện pháp luật của đơn vị chủ quản ký và đóng dấu (nếu có) vào mẫu biêu này. + +- Where the managing unit carries out the tax registration procedures for its dependent unit in accordance with +applicable regulations, the legal representative of the managing unit shall sign and affix the seal (if any) to this +form. + +Mẫu số: 30/ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 thẳng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +TÊN NGƯỜI NỘP THUÉ CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +SỐ:...................... +" , Hgày...... (háng........ HĂM....... + +_ VĂN BẢN +Đăng ký chuyền địa điểm tại cơ quan thuế +nơi người nộp thuế chuyển đến + +Kính ĐỬi:..................... co ng HH n KH ky nu nu cư, + +1. Tên người nộp thuế (ghi theo đăng ký thuÊ):................ SH. ng + +2. Mã số thUẾ: .................... LH HH TS SĐT TT KTS 50551111 x ke +3. Địa chỉ trụ sở (ghi theo địa chỉ trụ sở của người nộp thuế đã đăng ký thuê): +4. Thông tin tô chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): + +a) Tên:. ` LỆ 99.98 9 6.9 9..9044904994424093040840948494995090999818905054.181 940598390440 +b) Mã số ý thuế của đại lý thuế: „ ¬ +c) Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số......................... ngày...... "¬_ +5. Lý do đăng ký chuyên địa điểm: ....................c CC n vs HSErierkirrrsrrersred + +~ŸẰỸỹỷZẼẼẴS909994000666960009990900090600%09200920000000000000000000000906009900090000990000000900000000906000000000900020609606060000600060606020090006066 + +ẠỘỒ9U99999909090600069000000000090000090000004400000000900099490000000000000000000000900909009094999900949006000o600060606006006006000606909099066 + +Người nộp thuế cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách +nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản này./. + +NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN NGƯỜI NỘP THUÉ +DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUÊ _ hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT +Họ và tên:....... (Ký, ghỉ rõ họ tên, đóng dâu (nêu có) + +Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn + +/Ký điện tử/Xác nhận điện tử) +về thuế số:....... + +Mẫu số: 31/ĐÐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +TÊN NGƯỜI NỌP THUÊ CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +SỐ:....................... +" , Ngày...... tháng ........ HĂM....... +VĂN BẢN +Đăng ký hủy chuyền địa điểm +Kính BỬI:............. ng ng HH ng TK ng nh. +1. Tên người nộp thuế (ghi theo đăng ký thuỂ):.................. co. TQ sớm +2. Mã số thuế: ....................-. Q.2. 0111 n HH SH TT nh + +3. Địa chỉ trụ sở (ghi theo địa chỉ trụ sở của người nộp thuế đã đăng ký thuê): + +4. Thông tin tô chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): + +LNX:..icIÚŨỖŨ.................... +b) Mã số thuế: .....................Lc HH HH TT ng ch TT k vkg +c) Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: ......... nĐẦY:............... ca + +5. Hồ sơ chuyển địa điểm dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý nộp cho cơ +quan thuế ngày ....... , mã giao dịch điện tử (nếu có) SỐ ..................---.---- + +6. Lý do đề nghị hủy chuyền địa điểm: ..................nnnnnnnnHeeereerkeereed + +99909096900006006606060060006090000000009602000090000002000909000000900000000009900090600090009000000040200940000000090090402009060949060 3696066 + +99099206060049606000006060060600600600000000949000000009000900000000000090000000090400000000000000992000904006490609020660060606909069600696906e0ee6e + +Người nộp thuế cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách +nhiệm trước pháp luật vê nội dung của văn bản này./. + +NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN NGƯỜI NỘP THUÉ +DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VẺ THUÊ hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT +Họ và tên:....... ¬. (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) +xà chỉ nghiệp vụ chuyên môn /Ký điện tử/Xác nhận điện tử) +về thue số : ¬ ' + +Mẫu số: 01-1/NCCNN +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) +Form No: 01-1NCCNN +(lssued along with Circtlar +No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 +by the Minister oƒ Finance) + +Độc lập —- Tư do - Hạnh phúc +SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM +Independenee - Freedom - Happiness + +: TỜ KHAI - : +ĐIÊU CHỈNH, BÓ SUNG THÔNG TIN ĐĂNG KỲ THUÊ + +(Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nên tảng thương mại điện tử +và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý Thuế + +của Cục Thuế Việt Nam) + +TAX DECLARATION +ADJUSTMENT AND SUPPLEMENT +TO TAX REGISTRA TION INFORMATION + +(For foreign providers engaged in business activities on e-commerce pÏalƒortns and other +services in Viet Nam registering through the tax management information system oƒ the +Department oƒ Taxation oƒ Viet Nam) + +II .0131./6/0).1:0 00018... ............... + +Name O0 faXDAY€T: ......................... vn HH HH HH ng gi ng Hi + +6` 1 0117887 ......................... + +Tax identification nutmĐ€T:.....................-. «<< ng ng ng H1 01110 111g tr + +Địa chỉ trụ sở chính:.................... ¬ + +Headquarter adr€$S:........................... .- c6 5 2 9 919411131211810121111 011 11m + +Đăng ký bổ sung, thay đổi các chỉ tiêu đăng ký thuế như sau: + +Request supplement and adjustment to tax registration information as follows: + +Người nộp thuế cam đoan những thông tin kê khai trên là hoàn toàn chính xác +và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai... + +The taxpayer declares that the above inƒformation is completely accurate and +take responsibility for the declared inƒormation./. + +Chỉ tiêu Thông tin đăng ký cũ Thông tin đăng ký mới +STT Criteria Old registration New registration +NNo. (1U) information information +(2) G) + +1 Ví dụ: 1. Thay đổi thông tin đăng ký thuế, +Ví dụ:thay đổi địa chỉ email + +3. Địa chỉ email + +Example 1: Adjustment to tax registration +information, Example: + +3. Email address + +Địa chỉ email cũ + +Địa chỉ email mới + +HƯỚNG DÃN: + +_" , Hgày....... tháng ..... HĂM......... +" , đA†€.......... IOH(Ì...... J€đF......... +NGƯỜI NỘP THUÉ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP +PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUÊ +TAXPAYER or LEGAL +REPRESENTATIVE OF TAXPAYER +(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) +/Ký điện tử/Xác nhận điện tử) +(Signature, full name, seal (ƒ any) +/Electronic signature/ Electronic confirmation) + +- Cột (1): chọn chỉ tiêu trên tờ khai đăng ký thuế cần sửa dỗi, bỗ sung +- Cột (2): Tự động hiển thị nội dung người nộp thuế đã điện tại tờ khai - +- Cột (3): Ghi chính xác nội dung thông tin đăng ký thuế mới thay đổi hoặc bồ sung. + +INSTRUCTIONS: + +- Column (1): Select the item on the tax registration form that needs to be adjusted or supplemented. +- Column (2): Automatically display the information which was filled in the old registration. +- Column (3): Fïll in the new tax registration information. + + +Mẫu số: 23/ĐKT +(Kèm theo Thông te số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +TÊN NGƯỜI NỘP THUÊ ˆ CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +SỐ:...................... +" , Hgày...... tháng ........ HĂm....... +THÔNG BÁO +Về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, +kinh doanh trở lại trước thời hạn +Kính gửi: ...................................-.cccceccSceesse "—..... + +¡. Tên người nộp thuế (ghỉ theo tên NNT đã đăng ký thuế):........................--.------ + +2. Mã số thuẾ:.......................-s HH HH HH. HH ni he + +3. Địa chỉ trụ sở (ghỉ theo địa chỉ trụ sở của người nộp thuế đã đăng ký +;7727IEERERRERRERERERE -.. . .ằ.ằ + +4. <Trường hợp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh>: + +a) Thời gian tạm ngỪng: .......................-. ng SH HH HH nh na +b) Thời điểm bắt đâu tạm ngừng: Ngày .../.../... + +c) Thời điểm kết thúc tạm ngừng: Ngày .../.../... + +d) Lý do tạm ngừng hoạt động, kinh doanh: ............................-.......--<-- + +<Trường hợp tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn>: + +a) Thời điểm tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn: Ngày +¬n= + +b) Lý do tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn: ...................... + +990099499 0909696096909290000090960009900900600060600090900000000000000990909009009999490906069999999205eeeee°eeeeeeeoeeeeoeee + +Người nộp thuế cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách +nhiệm trước pháp luật về nội dung của thông báo này ./. + +NGƯỜI NỘP THUÉ +hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT +((Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) +/Kỹ điện tử/Xác nhận điện từ) + +Giủ chú: +- Trường hợp đơn vị chủ quản thực hiện thủ tục đăng ký thuế cho đơn vị phụ thuộc theo quy +định thì người đại điện pháp luật của đơn vị chủ quản ký và đóng dâu (nếu có) vào mâu biểu này. + +Mẫu số: 24/ÐĐKT +(Kèm theo Thông tw số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) +Form No: 24/ÐĐKT +(Isswed aÌong with Circular +No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 +by the Áinister oƑFinance) + +TÊN NGƯỜI NỘP THUÉ CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM +TAXPAYER NAME SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM +Independenee - Freedom - Happiness + +SỐ:...................... +No:...................... +" , Hgày...... thẳng ........ HĂM....... +" , đate...... mMOH(H........ yeqFr....... +VĂN BẢN +REQUEST + +Đề nghị chấm đứt hiệu lực mã số thuế +For Deactivation of Tax Identificeation Number + +Kí lội +ính gửi: +¬..........c............ +o: +TU . ——— + +1. Tên người nộp thuế (gỉ theo tên NNT đã đăng ký thuế hoặc đăng ký doanh + +nghiệp/ hợp tác xã/ hộ kinh doan! tô hợp tác/ tổ chức khác): ......................- +l. Taxpayer name (4s síưfed in the taxpayer$% tax regitralion or +enterprise/(cooperative/( business household/cooperative Øroup/other +284211412102) 5A2-01/4217272 PP TT TT ra +2. Mã số thuế: ........................cLQQQQn nHnnTnnnSST TT TT 11kg nở +2. Tax Identification num€T:.......................-.cc cv va +3. Địa chỉ trụ sở (ghỉ theo địa chỉ trụ sở của người nộp thuế đã đăng ký):......... + +3. Head office address (as sứafed in the taxpayer s registered head office + +ẠỘÔ9Đ999940402660496000000006000000090000092000609000900000000200600000000000200600020000000000900202000029600096009060006060060600949090060606060096006660966 + +5. Attached documerIS: ............................. HH HH HH nh hv hưu +Người nộp thuế cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách +nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản này./. + +The taxpayer hereby certifies that the contents of this request are true and +accurate and shall take full responsibility before the law for such contents./. + +NGƯỜI NỌP THUÉ +hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT +TAXPAYER +or LEGAL REPRESENTATIVE +(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) +/Kỹ điện tứư/Xác nhận điện tử) +(Signature, /Wl name, seal (ƒany) +/Electronic signature/ Electronic confirmation) + +Ghỉ chú: +/Nofes: + +- Trường hợp ẩơn vị chủ quản thực hiện thủ tục đăng kỷ thuế cho đơn vị phụ thuộc theo quy định thì +người đại điện pháp luật của đơn vị chủ quản ký và đóng đấu (nếu có) vào mẫu biểu này, + +- Where the maHaging unil carries out tax registration procedures for is dependent trút in accordance +witlt regulations, the legal representative oƒ the managing umit shaÏl sign and afffx the seal ( any) on +thịs form. + +Mẫu số: 25/ĐKT +_ (Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +TÊN NGƯỜI NỘP THUÊ CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +VÔ Cu... + +VĂN BẢN +Đề nghị khôi phục mã số thuế + +Kính gửi: ......................... HH nh ng ki, + +1. Tên người nộp thuế (ghi theo tên NNT đã đăng ký thuế/ đăng ký doanh +nghiệp/ hợp tác xã/ hộ kinh doanM/ tổ hợp tác/ tổ chức khác): ..................... + +m7 nnn_D .ă.. +3. Địa chỉ trụ sở (ghi theo địa chỉ trụ sở của người nộp thuế đã đăng kg): + +-4. Địa chỉ hiện tại (nếu khác địa chỉ đã đăng ký): +5. Lý do đề nghị khôi phục mã SỐ thUẾ: ................ cv ghe, + +99060060 0906060%6606606606060960060960600000000000000000006090060000699600000000000004900000900000060060060000096060606000960606906900900090996009060606095960960690°066sS60 + +9 9999000090009000000406009600000000000000009000006099009000000009000990090000909000600e000e00060e20e0066 6666 + +ĐÓ 909900 20060de00060e000000909492000090424999420060420902409900099002000099090900900069060060606909009009009090900604600606666090009009 0s e6 + +Người nộp thuế cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách +nhiệm trước pháp luật về nội dung của thông báo này./. + +NGƯỜI NỘP THUÉ +hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT +((Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) +/Ký điện tử/Xác nhận điện tử) + +Ghỉ chứ: +- Trường hợp đơn vị chủ quản thực hiện thủ tục e đãng k thuế cho đơn vị | phụ thuộc theo qMy định thì +người đại điện pháp luật của đơn vị chủ quản ký và đóng đấu (nếu có) vào mẫu biểu này. + +Mẫu số: 41UQ-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 00/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bô trưởng Bồ Tài chính) + + +GIẦY ỦY QUYÈN ĐĂNG KÝ THUÉ + +Tên tÔI là:...................................... .. LH TT ng ng +Mã sô thuê đã được câp HẾM CÓ: ....................... SGK. HH HH 111111111 vre + +<l. Đối với đăng ký thuế lần đầu của người nộp thuế, người phụ thuộc thì ghỉ:> + +Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC, nay tôi ủy quyền cho <tên cơ quan chỉ trả thu + +nhập>, mã số thuê <mã số thuế của cơ quan chỉ trả thu nhập> đăng ký thuế +<tôi>, <người phụ thuộc của tôi> với các thông tin như sau: + +°..°“ằe® + +cho + +<a) Đối với cá nhánngười phụ thuộc là người có quốc tịch Việt Nam có thông tin + +trong Cơ sở đữ liệu quôc gia vê dân cư: + +Quan hệ của | Trừ; điệm bắt | Thời điểm kết + +Ho và | N8àY› Số định | Điện người phú +tên tháng, | danh cá |thoại liên| Email thuộc với cá | đầu tính giảm | thúc tính giảm +năm sinh| nhân hệ nhân trừ (tháng/năm)| trừ (tháng/năm) + +<Ð) Đối với cá nhân/người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có + +quốc tịch Việt Nam sinh sông tại nước ngoài:> + +Thông tin Quan Thời| Thời +ộ chiều : ” iêm lêm +Hô hiề h của điề điề +Ngày, Địa chỉ Điện người bắt đầu |kết thúc +Họ vài tháng, |Quốc nơi |Địa chỉ| ` *. ¬> tính | tính +a : ` ‹a_ „-| thoại |Emaill phụ sa ta +tên | năm | tịch ` . | thường |hiện tại... : - ˆ giảm | giảm +: ¿ |Ngày| Nơi ⁄ liên hệ thuộc ` ` +sinh Số cả cá trú với cá trừ trừ +P|CAP nhân | (tháng | (tháng +/năm) | /năm) + + + +<2. Đối với thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế, người phụ thuộc thì +ghỉi:> + +Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC, nay tôi ủy quyền cho </ên cơ quan Chỉ trả thu +nhập>, mã sô thuê <mã số thuê của cơ quan chỉ trả thu nhập> đăng ký thay đôi thông +tin đăng ký thuê cho </ôi>, <người phụ thuộc của tôi> với các thông tin như sau: + +Thông tin đăng ký | Thông tin đăng ký + +Họ và tên Mã số thuế Chỉ tiêu : +cũ mới + +Hồ sơ, tài liêu đính kèm: + +Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đăng ký thuế, đăng ký +Biảm trừ gia cảnh của </ôi>, <người phụ thuộc của tôi> trên giây ủy quyên này./. +.. Ngày...tháng... HĂm... +NGƯỜI ỦY QUYÈN +(Kỹ, ghi rõ họ tên) + + +Mẫu số: 10-MST +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) +Fơrm No: 10-MST +(Issued along with Circular +No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 + +by the Minister oƒ Finance) + +DEPARTMENT OF TAXATION/ Độc lập —- Tự do — Hạnh phúc +.. PROVINCIAL TAX OFFICE (1) SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM +THUE TỊNH,TP/ THUE CƠ SƠ....(2) Independence - Freedom - Happiness +... PROVINCIAL TAX OFFICE / +„. COMMUNE - LEVEL +TAX OFFICE (2) + +GIÁY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUÉ +CERTIFICATE OF TAX REGISTRATION + +Mà SÓ THUÊ +TAX IDENTIFICATION NUMBER + +| TÊN NGƯỜI NỘP THUÉ +FPFULL NAME OF TAXPAYER + +SÓ, NGÀY THÁNG NĂM GIÁY CHỨNG +NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH HOẶC +GIÁY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT +ĐỘNG HOẶC GIÁY CHỨNG NHẬN ĐẦU +TƯC(*) + +NUMBER AND DATE OF BUSINESS REGISTRATION + +CERTIFICATE OR ESTABLISHMENT AND OPERATION +CERTIFICATE, INVESTMENT CERTIFICATE + +SÓ, NGÀY THÁNG NĂM CỦA QUYÉT +ĐỊNH THÀNH LẬP (đối với tổ chức)(*) +NUMBER AND DATE OF ESTABLISHMENT DECISION +(FOR ORGANIZATION) + +NGÀY CÁP Mà SÓ THUÉ +DATTE OF ISSUING TAX IDENTIFICATION NUMBER + +CƠ QUAN THUẺ QUẢN LÝ TRỰC TIẾP. +TAX AUTHORITY IN CHARGE + +(*) không bắt buộc đôi với đối trợng nhà cang cấp nước ngoài theo quy định tại điên đ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC +Not mandatory for foreigH suppfiers qnder Point đ Clause 2 Ariicle 4 oƒ Cicuiar No.90/2026/TT-BTC + +., HgÀU....... tháng...... HĂM............ +" , đAf€ ......... HMOHH.......y€qF............ + +QUYÈN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ +AUTHORITY AND CAPACITY OF THE SIGNATORY + +Giti chủ: + +Notes: + +(1): Tên cơ quan thuế cấp trên + +(1): Name of the higher-level tax authority +(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới + +(2): Name of the lowecr-lcvel tax authority + +- (Ký, ghỉ rõ họ tên và đóng dấu) +(Signature, wll name, and seaÌ) +Hoặc (or) + +CƠ QUAN THUÉ +TAX AUTHORITY +(Chữ ký số của cơ quan thuế) +(Digital signature oƒ the tax authority) + +Mẫu số: 11-MST +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bỏ Tài chính) +Form No: 11-MST +(Issued along with Cừcular +No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 +DEPARTMENT OF TAXATION/ Độc lập — Tự do - Hạnh phúc +... PROVINCIAL TAX OFEICE (1) SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM +THUÉ TỈNH,TP/ THUÊ CƠ SỞ....(2) Independence - Freedom - Happiness +„. PROVINCIAL TAX OFFICE/ +.. COMMUNE - LEVEL +TAX OFFICE (2) + +...., WĐÀy.......háHNg ..... HắM...... +...., (ÍG...... HOHH......V€QF....... + +THÔNG BẢO +NOTICE +Mã số thuế nộp thay +TAX IDENTIEICATION NUMBER (TIN) + +Cơ quan thuế thông báo mã số thuế nộp thay cho <nhà thâu nước ngoài, nhà +thấu phụ nước ngoài/ nhà cung cấp nước ngoài hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh +(bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú) có hoạt động kinh doanh trên nền +tảng thương mại điện tử, nên tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức +năng thanh toán/ cá nhân có hợp đông hoặc văn bản hợp tác kinh doanh> của người +nộp thuế như sau: + +The tax authority would like to inform that your TIN for the purpose of tax +payment on behalf of <ƒ/oreign contractors, foreign subcontractors/ foreign suppliers/ +business households, business individuals (including resident and non-resident +individuals) conducting business operations on e-commerce platƒforms, other digital +plaforms with online ordering and payment functions/ individuals with business +CO0OD6Øration contracts or written agreemens > 1s as folloWs: + +Mã số thuế: ..........................--.-..--S Sen ¬ +Tax identJication number + +Tên người nộp thuế: ....................... cà SSnnn nh nhhhhhhhhhhhhhhhhdướớ +Full name oƒ Taxpayer + +Ngày cấp mã hN:\{iđáẳ... +Date oƒ issue + +Cơ quan thuế quản lý trực tÍẾp:................... TS Ă nhe +Tax Department in charge + +Yêu cầu người nộp thuế phải sử dụng mã số thuế theo đúng quy định kê từ +ngày được cơ quan thuế cấp mã số thuê. + +You are required to use thịs Tax ldentJication Number in accordance with +stipulated regulations as from the date oƒ TÌN issuance. + +QUYÈN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ +POSITION AND AUTHORITY OF THE, +SIGNATORY + +(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) +(Signature, full name, and seal) +Hoặc (or) + +CƠ QUAN THUÉ, + +TAX AUTHORITY +(Chữ ký số của cơ quan thuế) +(Digital signature oƒ the tax authorify) + +Ghỉ chú: + +Noftes: , + +(1): Tên cơ quan thuế cấp trên + +(1): Name of the hipher-level tax authority +(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới + +(2): Name of the lower-level tax authority + +Mẫu số: 14-MST +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bỏ trưởng Bộ Tài chính) + +CỤC THUẺ/THUÉ TỈNH/TP:......... CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM +THUẺ TỈNH/THUÉ CƠ SỞ..... Độc lập —- Tự do - Hạnh phúc +Số:...../TB-... uyên , ngày... tháng ... năm... + +THÔNG BÁO +Mã số thuế cá nhân + +<Trường hợp thông báo mã số thuế cho cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan +chỉ trá thu nhập thì ghi:> + +Cơ quan thuế thông báo mã số thuế của các cá nhân theo hồ sơ đăng ký thuế +ngày .../.../... của <tên cơ quan chỉ trả thu nhập> gửi đên cơ quan thuê như sau: + +Tên `. ` ; | Địa chỉ Ì r.. .: - 4| Ngày +SIT | ngơi | in | NHY | NHI hưởng Hư Nh | sipma +nộp thuế P | 4P trú G số thuế +] + +Yêu cầu <tên cơ quan chi trả thu nhập> thông báo mã số thuế cho từng cá +nhân có tên tại danh sách nêu trên. Cá nhân phải sử dụng mã số thuế theo đúng quy +định kể từ ngày được cơ quan thuế cấp mã số thuế. + +<Trường hợp thông báo mã số thuế cho cá nhân trực tiếp đăng ký thuế thì +ghỉ:> + +Cơ quan thuế thông báo mã số thuế của cá nhân như sau: + +Tên người nộp thUẾ:.............. 0200211 ng nh n TH ng nh nh ch se + +Số Hộ chiếu: .................... ngày cấp .../.../..... nơi cấp .................... + +Địa chỉ thường rÚ: ........................---c c n9 HS HH HH Km vn ng + +Địa chỉ hiện tại: .......................--QQQn nn n n n nHnHnH ĐH kh nh nà + +Mã số thuế: ................. 0Q 0Q SH n SH HH HH TT K nhàn nh + +Ngày cấp mã số thuế:................ c uc 1n n SE 1111121111. rerrree + +QUYÈN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KỶ +(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) +Hoặc +CƠ QUAN THUÉ +(Chữ ký số của cơ quan thuê) + +Mẫu số: 15/BB-XMHĐ +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chinh) + + +BIẾN BẢN +Xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế + +Thành phần gồm: + +- Đại diện UBND/ Cơ quan công an xã/phường/đặc khu (nêu cụ thể tên và +chức vụ của cán bộ tham gia): + ++ Ông (Đà):..........QQQQQn g n ng ng TH TK Hin C ng ng. ĐH ng vn nha ++ Ông (Đà): ................. Q.0 HH HH HH nen HE HH nu +- Đại diện cơ quan thuế (nêu cụ thể tên và chức vụ của cán bộ tham gia): ++ Ông (Đả):................cLQQ HH n TT TH TH ng ca +9.1) 7... .a...... . + +Lập Biên bản xác mỉnh về tình trạng hoạt động của người nộp thuế +như sau: + +- Tên người nộp thuế ......................--- : Mã số thuế: ................... + +- Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy +chứng nhận đăng ký kinh doanh: số .......... , cấp ngày ... tháng ... năm ..., cơ +quan cấp .................. + +- Đại diện theo pháp luật của người nộp thUẾ: .................-.....--- <<. + +Chức vụ ..................... ; CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ................ +ngày cấp: ..../.../.... ; Cơ quan cấp: ............... + +- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký +thuế cấp ngày .../.../...; Cơ quan cấp ............. + +- <Địa chỉ đã đăng ký/Địa chỉ đề nghị khôi phục mã số thuế>: + +Tại thời điểm xác minh tình trạng hoạt động kinh doanh của người nộp +thuế tại <địa chỉ đã đăng ký/địa chỉ đề nghị khôi phục mã số thuế> (số nhà + +"`... , đường phố/xóm/âp/thôn.........................., Xã/phường/đặc +khu................ , tỉnh, thành phó.............. ), Tổ công tác ghi nhận kết quả xác +minh thực tế như sau: (ghi kết quả xác minh) + +———_——_—____—_...............................................................Ẻ.6.Ẻ6..6.Ẻ..Ẻ...Ẻ +999999290 00000960606000000906000900000 2090069000009 009 0009 0909600060060022009606000090290599602006000e069606606ee60°e69069 6090 s6 +——_—__——— —......................................................Ẻ.6. y6 6y 6 + +99 99060609099000 000022000 0040000000090009009 009 00009060090094940000000000000000000006900009 0909090666066 69660666 6662 + +ĐẠI DIỆN CƠ QUAN THUÉ NGƯỜI NỘP THUÉ, +(Ký, ghi rõ họ tên) (Cam kết có hoạt động kinh doanh tại địa chỉ + +đã đăng ký/địa chỉ đã xác minh thực tế) +(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dẫu (nếu có)) + +ĐẠI DIỆN UBND/CƠ QUAN CÔNG AN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU +(XÁC NHẬN NỘI DUNG NÊỀU TẠI BIÊN BẢN NÀY LÀ ĐÚNG THỰC TÉ)® +(Ký, ghỉ rõ họ tên) + +(1) Trường hợp người nộp thuế: có hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng +ký/đdịa chỉ đè nghị khôi phục mã số thuế: Người nộp thuế phải ký xác nhận vào Biên +bản và thực hiện đây đu các nghĩa vụ thuế, VÊU cấu Của cơ quan thuế theo quy định +của pháp luật. + +(2) Trường hợp người nộp thuế không có hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã +đăng ký/địa chỉ để nghị khôi phục mã sô thuê: UBND/Cơ quan công an xãphường/đặc +khu xác nhận kết quả xác mình vào Biên bản để cơ quan thuế có căn cứ xử lý tiếp theo +quy định. + + +Mẫu số: 16/TB-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC + +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) +SỐ:...... /TB-...4)...OOOOOOOOO UY , ngày ... tháng... + +THÔNG BÁO +Về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký + +Căn cứ Biên bản xác minh người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ +đã đăng ký ngày ........ , Cơ quan thuê thông báo: + +Người nộp thuê .........................- nh HH KH nh nh nàn nh : +Mã sô thuê: ...................... co HH ng HH ng Kinh nh +01.8901 0—................ỐốỐốỐố. + +Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt +động hoặc quyết định thành cập hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thầm +quyền cấp: số... ngày cấp ... cơ quan cấp.. + +Ngành nghề kinh doanh chính: ..................-..cc <2 S21 *++sk2 +Người đại diện theo pháp luật của người nộp thUẾ: ................«cccc ca +Chức vụ: ...; CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ......; ngày cấp:....... nơi cấp: .... + +Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký từ ngày ban +hành Thông báo này. Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và mã số +thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế kể từ ngày ban hành Thông báo +này. + +Trường hợp người nộp thuế là đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc +thì mã số thuế của các đơn vị phụ thuộc đồng thời bị cơ quan thuế cập nhật trạng +thái không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo trạng thái mã số thuế của +đơn vị chủ quản (chi tiết mã số thuế của đơn vị phụ thuộc không hoạt động tại +địa chỉ đã đăng ký theo đơn vị chủ quản theo danh sách kèm theo). + +Cơ quan thuế thông báo để (4) được biết và thực hiện./. + +Nơi nhận: QUYÈN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ +tàu (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) + +¬ Hoặc + +- Lưu: VT, @$). CƠ QUAN THUÊ + +(Chữ ký số của cơ quan thuê) + +(1): Tên cơ quan thuế câp trên + +(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới + +(3): Thuế tỉnh, thành phô hoặc Thuế cơ sở hoặc Chỉ cục Thuế T hương mại điện tử hoặc Chỉ +cục Thuế Doanh nghiệp lớn + +(4): Tên người nộp thuế + +(Š): Tên bộ phận ban hành thông báo + + +DANH SÁCH +Đơn vị phụ thuộc bị cập nhật trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã +đăng ký theo đơn vị chủ quản +(Kèm theo Thông báo số .../TB-... ngày .../.../... của...) + +Ngày cập nhật MST về trạng +thái không hoạt động tại địa +chỉ đã đăng ký + +CỌT trực + +STT | MST | TênNNT :Á 3n đe +tiếp quản lý + +DANH SÁCH +Mã số thuế nộp thay bị cập nhật trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã +đăng ký theo đơn vị chủ quản +(Kèm theo Thông báo số .../TB-... ngày ......./... của...) + +CQT trực tiếp | Ngày cập nhật MST về trạng không + +SIT MST quản lý hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký + + +Mẫu số: 09-MST +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +Số: /TB-....(3)..... ¬ , HĐÀy........ tháng...... năm ..... +THÔNG BẢO + +Về việc người nộp thuế chuyền địa điểm + +Thời điểm chuyển địa điểm: ngày... tháng ... +(Thời điểm cơ quan thuế chốt nghĩa vụ trong hệ thông ‹ quản lý thuế) + +Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QHI15; +Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết một số + +điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; + +thuế; + +Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký + +Căn cứ hồ sơ của người nộp thuế nộp HĐẦY ............. nh se. +Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế cơ sở:..................‹«-<--ccss+2 thông báo: + +Người nộp thuẾ: ..............-..... c1 k2 2E 1v n2 1111111111111 nhu +Mã số thuế: . : ¬..... ....... +Chuyên địa điểm kinh doanh tt từ: + +Địa chỉ trụ sở cũ:..................... Xã/phường/đặc khu.................... trà +Tỉnh/TP: ........................-. co SE BH nh nà nh KH nhà +Đến: + +Địa chỉ trụ sở mới:................... Xã/phường/đặc khu....................... +Tỉnh/TTP:................... ch kg Hi nà +Số diện thoại liên hệ mới: ..............-..-‹.c SH khe + +1. Tình trạng nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đến thời điểm chuyễn đi: + +. | Hồ sơ khai +Mã số Trạng thái hồ sơ thuê phải À ¡ để +: R a hị t +thuế (mã khai thuế HỘP __ |Kỳtính| ạục xc lý (nấu +chính,mã| (Hồ sơnộp chậm | Tên thuế có) + +nộp thay) | chưa xử lý/chưa nộp) | hỗ | Mẫu +sơ + + +2. Thông tin về nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế đến thời điểm chuyến đi: + +Mã số Tên | Mã Số tiên thuế +thuế (mã | „..; Kỳ | Sốcòn | Sốcòn | GTGT còn khấu +h - | Tiếu | tiểu £ 3s ĐA R ` ` quà +chính, mã thuê | phải nộp | nộp thừa | trừ chuyên kỳ + +^ mục | mục +nộp thay) ` ` sau + +3. Tình trạng kiểm tra đến thời điểm chuyển đi (nếu có): + +a) Nội dung kiỂm tra: ....................ccc SỐ nSSnnnnnvà. + +b) Thời kỳ kiỂm tra: .....................c ch hưu + +4. Tình hình sứ dụng hoá đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi: + +“.--..(Á(....Á.......:............................................... ..ốỐ. ..ố.ố..ố..ố..... .... + +5. Nhận xét khác: ...................... ¬ + +Đề nghị người nộp thuế <nộp hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ đến cơ quan đăng +ký kinh doanh (nếu thuộc đổi tượng liên thông) hoặc nộp hô sơ chuyên địa điểm cho +CƠ quan thuế nơi chuyển đến (nếu thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan +thuế)> trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo này. + +Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế: + +Số điện thoại: Địa chỉ E-mail: +Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ quan thuế có liên quan được +biết và thực hiện... + +Nơi nhận: QUYÈN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ +- SNNT>; Q (Ký, ghi rõ họ tên và đóng đâu) + +- <Các bộ phận có liên quan: Kiêm Hoặc + +tra, ...>; 5 : +"M . CƠ QUANTHUẾ Ô + +- Lưu VT, bộ phận ban hành TB. (Chữ ký sô của cơ quan thuê) + +(1): Tên cơ quan thué cấp trên + +(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới + +(3): Thuế tỉnh, thành phô hoặc Thuế cơ sở hoặc Chỉ cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chỉ cục Thuế Doanh nghiệp lớn +(4): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo + +(5): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ + +(6): Ghi cụ thẻ địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo + +Mẫu số: 17/TB-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + + +Số /TB-.Q). Quy , ngày ....tháng ....năm + +THÔNG BÁO + +Về việc người nộp ( thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục +chấm dứt hiệu lực mã số thuế + +Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; + +Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết +một số điều và biện pháp để tô chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; + +Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng +ky thuê; + +Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của ...(4)... mã số thuế ...(5)... +nộp ngày.../......., (6)... thông báo như sau: + +1. Mã số thuế ...(Š)... được cập nhật về trạng thái “NNT ngừng hoạt động +nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” từ ngày ban hành +Thông báo này đề Cơ quan thuế và người nộp thuế thực hiện các thủ tục chấm +dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định. + +2. Kết quả phân loại hồ sơ + +H Hồ sơ không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi +châm dứt hiệu lực mã sô thuê. + +L Hà sơ thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chấm dứt +hiệu lực mã sô thuê. + +Dự kiến thời gian thực hiện kiểm tra: từ ngày .../......... đến ngày +¬ <hoặc tháng ... năm...> + +3. Đề nghị người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo quy +định của Điều 14, Điều 28 Thông tư số 90/2026/TT-BTC để thực hiện chấm dứt +hiệu lực mã số thuế. + +H4 , , Mã ° ` ` .ˆ^ ˆ #9 £ +Nêu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuê: + +Số điện thoại: Địa chỉ E-mail: +Cơ quan thuế thông báo để ....(4).... được biết và thực hiện./. + +Nơi nhận: QUYÈN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KỶ +- SNNĐ—>; (Ký, ghi rõ họ tên và đồng dấu) + +- <Các bộ phận có liên quan: Hoặc + +Kiếm my... CƠ QUAN THUÊ + +- Lưu: VT, bộ phâ ành TB. 2n cư an ậ +Lưu: VT, bộ phận ban hàn (Chữ ký sô của cơ quan thuê) + +(1): Tên cơ quan thuế cấp trên + +(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới + +(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chỉ cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chỉ +cục Thuế Doanh nghiệp lớn + +(4): Tên người nộp thuế + +(5): Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế của người nộp thuế + +(6): Tên cơ quan thuế ban hành thông báo + +(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thê liên hệ + +(8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuê ban hành Thông báo + + +Mẫu số: 18/TB-ĐKT +(Kèm theo Thông tư só 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) +Form No: 18/TB-ĐKT +(Issued along with Cừcular +No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 +by the Minister oƒ Finance) + + +" PROVINCIAL TAX OFFICE (1) . _ SOCIALIST REPUBLIC OE VIET NAM +THUE TINH,TP/ THUE CƠ SƠ....(2) Independenee - Freedom - Happiness +..„ PROVINCIAL TAX OFFICE / +-COMMUNE-LEVERL ......... Hgày .... tháng ....năm +TAXOEFICE (2) Nu , dafe.... month.... year... +Số: — /TB-...@)... +No: /TB-.@).. +THÔNG BÁO +NOTICE + +Về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế +On the Taxpayer”s Deactivation of Tax Identification Number + +Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; +Pursuant to the Law on Tax Administration No. 108/2025/QHI15; + +Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết +một số điều và biện pháp đề tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; + +Pursuant to Decree No. 252/2026/NĐ-CP detailing a number of articles +and measures for the organization and guidance of the implementation of the +Law on Tax Administration + +Căn cứ Thông tư sỐ 90/2026/T T-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng +ký thuế; + +Pursuant to Circular No. 90/2026/TT-BTC by the Ministry of Finance on +tax registration + +Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của .....(4)..... mã số thuế +...(5)... nộp ngày ....../.... + +Pursuant to the dossier for deactivation of the tax identification number of +.....(4)....., tax identification number ...(Š)..., submitted on .../....... + +<Đối với NNT trừ hộ, cá nhân kinh doanh thì ghỉ:> + +<For taxpayers other than business households and business individuals, +state as ƒollows:> + +..(6)... thông báo ....(4)...., địa chỉ ...(7)... chấm dứt hiệu lực mã số thuế +..(9)... tỪ ngày ban hành Thông báo này. Mã số thuế đã chấm dứt hiệu lực +không được sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế. + +...(6)... hereby notifies ....(4)...., address ...(7)..., of the deactivation of tax +identification number ...(Š)... from the đate of issuance of this Notice. The +deactivated tax identification number shall not be used in accordance with the +law on tax adminstration. + +<Đối với hộ, cá nhân kinh doanh thì ghỉ:> +<Fkor business households and business individuals, state as ƒollows:> +..(6)... thông báo ....(4)...., địa chỉ ...(7)... chấm dứt hiệu lực mã số thuế +..()... của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh từ ngày ban hành Thông báo này do +chấm dứt hoạt động kinh doanh. Mã số thuế của người đại diện hộ gia đình, cá + +nhân kinh doanh vẫn được tiếp tục sử dụng để thực hiện nghĩa vụ thuế khác của +cá nhân đó. + +...(6)... hereby notifies ....(4)...., address ...(7)..., of the deactivation of tax +Identification number ...(Š).. of the business households and business +Iindividuals from the date of ¡issuance of this Notice due to termination of +business activities. The tax identification number of the representative of the +business households and business individuals shall continue to be used for the +performance of other tax obligations of that individual. + +Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế: + +[f there are any issues, please contact the tax authority: + +¬ (6)...........(B}..............«. + +Địa chỉ: .......... (9)................ + +Address: .......... (9)................ + +Số điện thoại: ............................. Địa chỉ E¬malÌ:..................... << s c3 +Telephone: ......................... Email address:............................. + +Cơ quan thuế thông báo đê ....(4).... được biết và thực hiện./. + +The tax authorty hereby notiies ...(4).. for ¡mfo@rmation and +Implementation./. + +Nơi nhận: QUYÈN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ +Recipients: AUTHORITY AND POSITION OE THE + +- SNNT; SIGNATORY + +- <Taxpayer>; (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) + +- <Các bộ phận có liên quan: (Signature, full name and seaÌ) + +Kiểm tra, ...>; Hoặc (Or) + +- <Relevant divisions: Inspection, ` l + +_- CƠ QUAN THUE + +- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB. TAX AUTHORITY + +- Archive: Clcrical division, the (Chữ ký SỐ của cơ quan thuế) + +unit issusing the Notice. (Digital signature oƒ the tax authority) + + +(1): Tên cơ quan thuê cập trên + +(1): Name of the higher-level tax authority + +(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới + +(2): Name of the lower-level tax authority + +(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chỉ +cục Thuế Doanh nghiệp lớn + +(3): Provincial Tax Office or Commune - level Tax Office or E-Commerce Tax Sub- +Department, or Large Enterprise Tax Sub-Department + +(4): Tên người nộp thuế + +(4): Taxpayer name + +(5): Mã số thuế/mã số doanh nghiệp của người nộp thuế + +(ŠS): Tax identification number/business code of the taxpayer + +(6): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo + +(6): Name of the tax authority issuing the Notice + +(7): Địa chỉ của người nộp thuế + +(7): Address of the taxpayer + +(8): Bộ phận mà người nộp thuế có thê liên hệ + +(8): Division that the taxpayer may contact + +(9): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo + +(9): Specify the address of the tax authority issuing the Notice + +Mẫu số: 19/TB-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + + +THUÉ TỈNH,TP/ THUÊ CƠ SỞ....(2) Độc lập — Tự do —- Hạnh phúc +Số /TB-.Q)... Quy , ngày ....tháng ....năm.... + +THÔNG BẢO +Về việc khôi phục mã số thuế + +Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; + +Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết +một số điêu và biện pháp đê tô chức, hướng dân thi hành Luật Quản lý thuê; + +Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng +ký thuê; + +Căn cứ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của ......(4)...... mã số thuế +....„.(5)...... HỘP ngày .../.../... + +" (6)........ thông báo khôi phục trạng thái hoạt động của mã số thuế +..(5)... cho......(4)........ địa chỉ ......(7)........ kể từ ngày ban hành Thông báo này. + +" (4)..... được phép sử dụng mã số thuế để kê khai, nộp thuế và các thủ +tục khác theo quy định của Luật Quản lý thuê và các văn bản hướng dân thi +hành kể từ ngày ban hành Thông báo này. + +Nêu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuê: + +Huynh (6)...........(8)..............-.- +Địa chỉ: .......... (9)............ +Số điện thoại: .................. Địa chỉ E-mail:....................-..---.---... +Cơ quan thuế thông báo để ....(4).... được biết và thực hiện./, + +Nơi nhận: QUYÈN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ + +- <Người nộp thuế>; (Ký, ghi rõ họ tên và đóng đâu) + +- Hoặc + +- Lưu VT, BP ban hành TB. CƠ QUAN THUÉ + +(Chữ ký số của cơ quan thuế) + +(1): Tên cơ quan thuê cấp trên + +(2): Tên cơ quan thuế cấp đưới + +(3): Thuế tỉnh, thành phô hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chỉ +cục Thuê Doanh nghiệp lớn + +(4): Tên người nộp thuế + +(5): Mã sô thuế/mã số doanh nghiệp của người nộp thuế + +(6): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo + +(7): Địa chỉ của người nộp thuế : + +(8): Bộ phận mà người nộp thuế có thê liên hệ + +(9): Ghi cụ thê địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo + +Mẫu số: 19.1/TB-ĐKT +(Kèm theo Thông tw số 90/2026/TT-BTC + +ngày 30 tháng 6 năm 2026 + +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +Số: /TB-...)......O CO Huy , H8Àÿ........ tháng ....... năm ..... +THÔNG BẢO + +Về việc các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế + +Căn cứ Luật Quán lý thuế số 108/2025/QH15; + +__ Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết một +số điêu và biện pháp để tô chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuê; + +__ Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký +thuê; + +Căn cứ hồ sơ của người nộp thuế nộp ngày .....................--..--:--¿ 5c. +Cơ quan thuê thông báo: +Người nộp thuế: .......................:--cc + HS SH SE kh hy seg + +—“.“.......... . . . a ÔÔÔÔÔỐ na 22222200 nniAaaan.rda. ae. + +1. Hồ sơ khai thuế còn phải nộp của người nộp thuế: + +Mã số thuế (mã +chính, mã nộp Tên hồ sơ Mẫu Kỳ tính thuế +thay) + +2. Số tiền thuế còn phải nộp của người nộp thuế: + +Mã số thuế (mã ^ am r +s Ô (h ne (mã Tên Tiểu | Mã tiểu +chính, mã nộp + +mục mục Kỳ thuế +thay) ` : + +3, Các nghĩa vụ phải hoàn thành khác:............................ cuc + +Đề nghị người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế trong thời hạn 30 ngày kể +từ ngày ban hành Thông báo này. + +Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế: +Địa chỉ: ............ (6)........... +Số điện thoại: ....................... Địa chỉ E-mail:............................. + +Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ quan thuế có liên quan được +biêt và thực hiện./. + +Nơi nhận: QUYẺN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KỶ +- SNNT>; , (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dâu) + +- <Các bộ phận có liên quan: Kiếm Hoặc + +_ CƠ QUAN THUẾ __ + +- Lưu VT, bộ phận ban hành TB. ._ (Chữ ký sô của cơ quan thuê) + +(1): Tên cơ quan thuê cấp trên + +(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới + +(3): Thuẻ tỉnh, thành phỏ hoặc Thuế cơ sở hoặc Chỉ cục Thuê Thương mại điện tử hoặc Chỉ cục Thuế Doanh nghiệp +lớn + +(4): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo + +(5): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ + +(6): Ghi cụ thê địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo + +Mẫu số: 26/TB-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +CỤC THUÉ/ THUÊ TỈNH, TP....(1) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +Số: /TB-...(3)... "_ , ngày... tháng... năm +THÔNG BÁO + +Về việc đơn vị chủ quản được nhận diện không hoạt động tại +địa chỉ đã đăng ký + +Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; + +Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết +một số điều và biện pháp đề tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; + +Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng +ký thuế; + +¬ (4)........ thông báo, ............(S5)..............., ......(Ó)........ CÓ dấu hiệu +không hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký. Cơ quan thuế đang tiễn hành +xác minh thực tê. + +Trường hợp sau xác minh, đơn vị chủ quản được xác định không còn hoạt +động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký thì đơn vị phụ thuộc cũng đồng thời bị +cập nhật trạng thái không hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký theo trạng +thái của đơn vị chủ quản. + +_ (4)...... thông báo cho ...........(7)..... được biết./. + +Nơi nhận: QUYẺN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ +- SNNT (7b; (Ký, ghỉ rõ họ tên và đóng dấu) + +- <Tên cơ quan thuế quản lý đơn vị Hoặc + +phụ thuộc>; _ CƠ QUAN THUÉ + +_~ (Chữ ký số của cơ quan thuế) +- Lưu: VT; BP ban hành TB. + +(1): Tên cơ quan thuê cấp trên + +(2): Tên cơ quan thuế câp dưới + +(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chỉ cục Thuê Thương mại điện tử hoặc Chỉ +cục Thuế Doanh nghiệp lớn + +(4): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo + +(5): Tên người nộp thuế là đơn vị chủ quản + +(6): Mã số thuế của đơn vị chủ quản + +(7): Tên người nộp thuế là đơn vị phụ thuộc + +Mẫu só: 27/TB-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +CỤC THUÉ/ THUÉ TỈNH, TP....(1)_ CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +Số: /TB-..@)..OOO Q2 , ngày... tháng... năm... +THÔNG BÁO + +Về việc chấp thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp +tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn + +Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QHI15; + +Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết +một số điều và biện pháp đề tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; + +Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng +ký thuế; + +Căn cứ hồ sơ tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh +doanh trở lại trước thời hạn đã thông báo của .....(4)..... mã số thuế ...(5)... nộp +ngày ......,... + +..(2)... thông báo ....(4)..... địa chỉ ...(6)... về kết quả xử lý hồ sơ tạm +ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời +hạn đã thông báo như sau: + +<Trường hợp hồ sơ của NNT đây đủ, hợp lệ, cơ quan thuế ghỉ> + +Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh từ ngày ...... tháng... +năm ... đến ngày.... tháng ... năm .../tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước +thời hạn từ ngày ...... tháng ... năm... + +<Trường hợp hồ sơ của NNT không đây đủ, không hợp lệ, cơ quan thuế ghi> + +Người nộp thuế không được tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục +hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn, lý do: + +9 90909960690009000020000000900000000004009600699909009000006909000000004000000600000900609040000002909009900590206609600609600096060060606 0606696 + +nha (2).................(?)............ +Địa chỉ: .......... (8)..................... +Số điện thoại: ......................... Địa chỉ E-mail:.........................------s+ccscseeo +Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện./. +Nơi nhận: QUYÈN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ +- SNNT>; (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dâu) +“hà Hoặc +- Lưu: VT, Bp ban hành TB. CƠ QUAN THUÉ + +(Chữ ký sô của cơ quan thuê) + +(1): Tên cơ quan thuê c cấp trên + +(2): Tên cơ quan thuế cấp đưới + +(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chỉ cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục +Thuế Doanh nghiệp lớn + +(4): Tên người nộp thuế + +(5): MST/MSDN của người nộp thuế + +(6): Địa chỉ của người nộp thuế + +(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ + +(8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông bảo + +Mẫu số: 28/TB-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 00/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +CỤC THUÉ/ THUÊ TỈNH, TP...(1)_ CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +Số: /TB-..3)..o , ngày... tháng ... năm +THÔNG BẢO + +Về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải +thể/chấm đút hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh + +Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QHI15; + +Căn cứ Nghị định SỐ 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết +một số điều và biện pháp đề tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; + +Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng +ký thuê; + +Căn cứ hồ sơ của .....(4)..... mã số doanh nghiệp/mã số hợp tác xã/mã số tổ +hợp tác/mã số hộ kinh doanh ...(Š)... nộp ngày ....../.... <Hoặc: Căn cứ giao dịch +thông báo giải thê/chấm dứt hoạt động đôi với .....(4)..... mã số doanh nghiệp/mã + +số hợp tác xã/mã số tổ hợp tác/mã số hộ kinh doanh...(5)... của cơ quan đăng ký +kinh doanh chuyển đến cơ quan thuế ngày.../.../... }> + +(2)... thông báo ....(4)...., địa chỉ... (6)... đã hoàn thành nghĩa vụ thuế với +cơ quan thuế từ ngày .......... Đề nghị người nộp thuế nộp hồ sơ <giải thể /hồ sơ +chấm dứt hoạt động> đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đặt +trụ sở theo quy định của <Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành +về đăng ký doanh nghiệp> <Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành +về đăng ký hợp tác xã> <Nphị định của Chính phủ về hộ kinh doanh>. + +Nêu có vướng mặc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuê: + +¬.- (2).................(7)..... +Địa chỉ: .......... (8)............ +Số điện thoại: ............................«-cscc. Địa chỉ E-mail:........................ << seo +Cơ quan thuế thông báo đề người nộp thuế được biết và thực hiện./. +Nơi nhận: QUYEN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ +- <Người nộp thuế>; (Ký, ghỉ rõ họ tên và đóng dáu) +- <Các bộ „ Phận có liên quan: Hoặc +Kiểm tra, CƠ QUAN THUÊ + +¬ : (Chữ ký số của cơ quan thuê) +- Lưu: VT, Bp ban hảnh TB. + +â> Tên cơ quan thuê cập trên + +(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới - + +):T huế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuê Thương mại điện tử hoặc Chi +cục Thuê Doanh nghiệp lớn + +(4): Tên người nộp thuế + +(5): MSDN/mã số HTX/mã số tô hợp tác/mã số hộ kinh doanh của người nộp thuế + +(6): Địa chỉ của người nộp thuế + +(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ + +(8): Ghi cụ thễ địa chỉ cơ quan thuê ban hành Thông báo + +Mẫu số: 29/TB-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +CỤC THUÊÉ/ THUÉ TỈNH, TP....(1) _ CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +Số: /TB-..(3)...O uy , ngày... tháng... năm +THÔNG BÁO + +.^A ˆ ` s ˆ ˆ £ , .ˆ ~ £ £ +Về việc yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuề + +Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; + +Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết +một số điều và biện pháp đê tô chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; + +Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng +ký thuế; + +<Trưởng hợp chấm đứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc theo +đơn vị chủ quản thì ghỉ:> + +Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của ...(4)...., mã số thuế +...(5)... là đơn vị chủ quản của .....(6)....., nộp ngày.../.../..... + +Ngày ../...... = ().. đã có thông báo tạm đóng mã số thuế của . „(6)... về +trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt +hiệu lực mã số thuế” theo trạng thái mã số thuế của đơn vị chủ quản gửi cho +người nộp thuế. + +Cơ quan thuế yêu cầu ...(6)... nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến +cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt +hoạt động theo quy định. + +<Trường hợp cơ quan thuế nhận được giao dịch chấm đứa hoạt động đơn +vị phụ thuộc của doanh nghiệp/họp tác xã do cơ quan đăng ý kinh doanh +truyền sang nhưng đơn vị phụ thuộc chưa nộp hồ sơ chấm đút hiệu lực mã số +thuế đến co quan thuế thì ghỉ:> + +Căn cứ giao dịch châm dứt hoạt động của ...(6)... do cơ quan đăng ký kinh +doanh chuyền đến cơ quan thuế ngày .../.../... + +Cơ quan thuê yêu cầu ...(6)... nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến +cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt +hoạt động theo quy định. + +<Trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế theo +Quyết định thu hôi giấy phép thành lập và hoạt động của cơ quan có thẩm +quyên thì ghi:> + +Căn cử <Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận số ... ngày ... của .... hoặc +giao dịch quyết định thu hỗi của cơ quan đăng ký kinh doanh truyền cho cơ quan +thuế ngày ....../...>. + +Cơ quan thuế yêu cầu ...(8)... nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến +cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định +thu hồi Giấy chứng nhận của . + +Nếu có vướng mắc, xín vui lòng liên hệ với cơ quan thuê: + +Số điện thoại: Địa chỉ E-mail: +Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện./. + +Nơi nhận: QUYẺN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KỲ +- SNNT (6) hoặc (8)>; (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) + +ˆ <Các bộ phận có liên quan: Hoặc + +cư Giới CƠ QUAN THUÊ - + +- Lưu: VT, Bp ban hành TB. (Chữ ký sô của cơ quan thuê) + +(1): Tên cơ quan thuế cấp trên + +(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới + +(3): Thuế tỉnh, thành phô hoặc Thuế cơ sở hoặc Chỉ cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chỉ cục +Thuế Doanh nghiệp lớn + +(4): Tên đơn vị chủ quản + +(5): MST/MSDN của đơn vị chủ quản + +(6): Tên đơn vị phụ thuộc nhận Thông báo + +(7): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo/ CQT quản lý đơn vị chủ quản +(8): Tên người nộp thuế nhận Thông báo + +(9): Bộ phận mà ngưởi nộp thuế có thể liên hệ + +(10): Ghi cụ thê địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo + + +Mẫu số: 33/TB-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +CỤC THUÊ/ THUE TỈNH, TP....(1)_ CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +Số: /TB-..(3)..Ố QuyyŸ , ngày... thẳng ... năm + +THÔNG BẢO +Về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản + +Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; + +Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết +một số điều và biện pháp đẻ tô chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; + +Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng +ký thuế; + +<Trường hợp NNT nộp hô sơ tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trực tiếp +tại CQT thì ghi:> + +Căn cứ hồ sơ tạm "gừng hoạt động, kinh doanh của ....4)...., mã số thuế +...(5).... HỘP ngày.../.../... + +Cơ quan thuế đã cập nhật mã số thuế của <đơn vị phụ thuộc>, <mã số +thuế nộp thay> về trạng thái tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo trạng thái +của đơn vị chủ quản (chi tiết mã số thuê tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo +danh sách kèm theo). + +Mã số thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh từ ngày .../../... đến ngày +_¬".-. : + +<Trường hợp nhận được văn bản/giao dịch tạm ngừng hoạt động, kinh +doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyên thì ghỉ:> + +Căn cứ văn bản/giao dịch của <tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> gửi +đến cơ quan thuế ngày .⁄.../... về tạm ngừng hoạt động, kinh doanh của ....(4).... +mã số thuế ....(5)..... + +Cơ quan thuế đã cập nhật mã số thuế của <đơn vị phụ thuộc>, <mã số +thuế nộp thay> về trạng thái tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo trạng thái +của đơn vị chủ quản (chỉ tiết mã số thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo +danh sách kèm theo). + +Mã số thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh từ ngày .../.../... đến ngày +m.= + +Nêu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuê: + +Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ quan thuế có liên quan +được biết và thực hiện./. + +Nơi nhận: QUYÊN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KỶ +- <SNNT, CỌQT nhận thông (Kỷ, ghi rõ họ tên và đóng dáu) + +báo>; Hoặc + +- <Các bộ phận có liên quan: CƠ QUAN THUÉ + +Kiểm tra,...>; + +(Chữ ký số của cơ quan thuê) + +¬ ÒÔÔÔÔÔ + +- Lưu: VT, Bp ban hành TB. + +(1): Tên cơ quan thuế cấp trên + +(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban hành Thông báo _ + +(3): Thuê tỉnh, thành phô hoặc Thuê cơ sở hoặc Chỉ cục Thuê Thương mại điện tử hoặc Chỉ cục +Thuế Doanh nghiệp lớn + +(4): Tên đơn vị chủ quản + +(S): MST/MSDN của đơn vị chủ quản + +(6): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ + +(7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo + +DANH SÁCH + +Đơn vị phụ thuộc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản +(Kèm theo Thông báo sô .../TB-... ngày .../.../... của...) + +SIT + +MST + +Tên NNT + +Ngày cập nhật MST về trạng thái +tạm ngừng hoạt động, kinh +doanh + +CỌT trực +tiếp quản lý + +DANH SÁCH + +Mã số thuế nộp thay tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản +(Kèm theo Thông báo số .../TB-... ngày .../.../... của...) + +STT + +MST + +CQT trực tiếp Ngày cập nhật MST về trạng thái tạm +quản lý ngừng hoạt động, kinh doanh + + +Mẫu số: 34/TB-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Độ trưởng Bộ Tài chỉnh) + +CỤC THUÉ/ THUÉ TỈNH, TP....(I) _ CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +Số: /TB-..(3).ỐO — Q2, , Ngày... tháng... năm + +THÔNG BÁO +Về việc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn +theo đơn vị chủ quản + +Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; + +Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết +một số điều và biện pháp đê tô chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; + +Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng +ký thuế; + +<Trường hợp người nộp thuế nộp văn bản đăng ký tiếp tục hoạt động, +kinh doanh trở lại trước thời hạn trực tiếp tại CỌT thì ghỉ:> + +Căn cứ văn bản đăng, ký tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời +hạn của ....(4)...., mã số thuế .. ..(5).... nộp ngày.../...... + +Cơ quan thuế đã cập nhật mã. số thuế của <đơn vị phụ thuộc>, <mã số +thuế nộp thay> theo trạng thái mã số thuế của đơn vị chủ quản (chỉ tiết mã số +thuế được tiêp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn theo danh sách +kèm theo) ngày ....../... (ngày mã số thuế của đơn vị chủ quản được tiếp tục hoạt +động). + +Người nộp thuế được sử dụng mã số thuế để kê khai, nộp thuế và thực +hiện các thủ tục khác theo quy định của Luật Quản lý thuế từ ngày mã số thuế +được tiếp tục hoạt động trở lại. + +<Trường hợp nhận được văn bản/giao dịch tiếp tục hoạt động, kinh +doanh trở lại trước thời hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyên thì ghi:> + +Căn cứ văn bản/giao dịch của <tên cơ quan nhà nước có thâm quyên> gửi +đến cơ quan thuế ngày .....,.. về tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời +hạn của ....(4)...., mã số thuế ....(Š).... + +Cơ quan thuế đã cập nhật mã, số thuế của <đơn vị phụ thuộc>, “mã SỐ +thuế nộp thay> theo trạng thái mã số thuế của đơn vị chủ quản (chỉ tiết mã số +thuế được tiếp tục hoạt động, kinh, doanh trở lại trước thời hạn theo danh sách +kèm theo) ngày ....../... (ngày mã số thuế của đơn vị chủ quản được tiếp tục hoạt +động). + +L‹ , LẠ “ k ¬ ` .ˆ^ ˆ , ® £ +Nêu có vướng mặc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế: + +Ầ H ` * ˆ H ` £ , °.^ +Cơ quan thuế thông báo đề người nộp thuê và cơ quan thuê có liên quan +được biệt và thực hiện./. + +Nơi nhận: QUYẺN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KỸ +- SNNT có trong danh sách, __ (Kỹ, ghi rõ họ tên và đóng dâu) +CQT quản lý NNT>; Hoặc + +Sao bộ phận có liên quan: CƠ QUAN THUẺ +lêm tra, ...>; _ Ty Â, F +- . (Chữ ký sô của cơ quan thuê) + +—....Ả.. . + +- Lưu: VT, BP ban hành T. + +(1): Tên cơ quan thuê cấp trên + +(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban hành Thông báo + +(3): Thuê tỉnh, thành phô hoặc Thuê cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chỉ cục +Thuế Doanh nghiệp lớn + +(4): Tên đơn vị chủ quản + +(5): MST/MSDN của đơn vị chủ quản. + +(6): Bộ phận mà người nộp thuế có thê liên hệ + +(7): Ghi cụ thê địa chỉ cơ quan thuế nơi ban hành Thông báo + +(8): Thủ trưởng cơ quan thuê hoặc thừa ủy quyền theo quy định + +DANH SÁCH +Đơn vị phụ thuộc tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh +trước thời hạn theo đơn vị chủ quản +(Kèm theo Thông báo số .../TB-... ngày .../.../... của ...) + +STT MST Tên người nộp thuế | CQT trực tiếp quản lý + +| + + +DANH SÁCH +Mã số thuế nộp thay tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh +doanh trước thời hạn theo đơn vị chủ quản +(Kèm theo Thông báo số .../TB-... ngày .../.../... của...) + +STT MST CQT trực tiếp quản lý +| + + +Mẫu số: 35/TB-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng ố năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +CỤC THUÊ/ THUÊ TỈNH, TP....(1) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +Số: /TB-..(3)...O Huy , ngày... tháng... năm + +THÔNG BÁO +Về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đơn vị chủ quản + +Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QHI15; + +Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết +một số điều và biện pháp đề tổ chức; hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; + +Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng +ký thuế; + +<Trường hợp chấm đứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc, mã số +thuế nộp thay theo hồ sơ của đơn vị chủ quản thì ghi:> + +Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của ...(4)..... mã số thuế +...(5)... là đơn vị chủ quản của .....(6)....., nộp ngày.../.../..... + +Cơ quan thuế đã tạm đóng mã số thuế <của đơn vị phụ thuộc>, <mã số +thuế nộp thay> về trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành +thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” theo trạng thái của đơn vị chủ quản từ +ngày ../...... (chỉ tiết mã số thuế bị đóng theo đơn vị chủ quản theo danh sách +kèm theo). + +<Trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc, mã số +thuế nộp thay theo Quyết định/giao dịch thu hôi giấy phép thành lập và hoạt +động của cơ quan nhà nước có thẩm quyên đối với ẩơn vị chủ quản thì ghi:> + +Căn cứ Quyết định/giao dịch thu hồi Giấy chứng nhận số ... ngày... +.. hoặc Giao dịch quyết định thu hồi của <cơ quan đăng ký kinh doanh>. + +Cơ quan thuế đã tạm đóng mã số thuế <của đơn vị phụ thuộc>, <mã số +thuế nộp thay> về trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành +thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” theo trạng thái của đơn vị chủ quản từ +ngày ......... (chỉ tiết mã số thuế bị đóng theo đơn vị chủ quản theo danh sách +kèm theo). + +<Trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc, mã số +thuế nộp thay theo Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án đối với đơn vị chủ +quản là doanh nghiệp, hợp tác xã thì ghỉ:> + +Căn cứ Quyết định tuyên bố phá sản số . .. ngày ... của ... gửi đến cơ quan +thuế ngày ....../... + +Cơ quan thuế đã tạm đóng mã số thuế <của đơn vị phụ thuộc>, <mã số +thuế nộp thay> của người nộp thuế về trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động +nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuê” theo đơn vị chủ +quản từ ngày .../...... (chỉ tiết mã số thuế bị đóng theo đơn vị chủ quản theo danh + +sách kèm theo). + +Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuê: + +Địa chỉ:............ (8)............ +Số điện thoại: Địa chỉ E-mail: + +Cơ quan thuế thông báo đê người nộp thuế và cơ quan thuế có liên quan +được biết và thực hiện./. + +Nơi nhận: QUYÈN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KỶ +- SNNT có trong danh sách, (Kỷ, ghi rõ họ tên và đóng dâu) + +CQT quản lý NNT>; : Hoặc + +- <Các bộ phận có liê : AC +TH CƠ QUAN THUÊ + +(Chữ ký số của cơ quan thuế) + +¬ÔÔÔÖÓÖÓÔÖÓÖ,ÓÔ.Ô,.,..ỔỮ. 3 + +- Lưu: VT, BP ban hành TR. + +(1): Tên cơ quan thuế cấp trên + +(2): Tên cơ quan thuê cấp dưới/CQT ban hành Thông báo + +(3): Thuế tỉnh, thành phô hoặc Thuê cơ sở hoặc Chỉ cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chỉ cục +Thuế Doanh nghiệp lớn + +(4): Tên đơn vị chủ quản + +(5): Mã số thuế đơn vị chủ quản + +(6): Tên đơn vị phụ thuộc + +(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thẻ liên hệ + +(8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế nơi ban hành Thông báo + +DANH SÁCH +ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC CHÁM DỨT HIỆU LỰC THEO ĐƠN VỊ +CHỦ QUẦN + +(Kèm theo Thông báo số ... ngày ... của ...) + +STT | MST của đơn vị | Tênngười | Ngày mã số thuế được | CQT trực tiếp +phụ thuộc nộp thuê đóng quản lý +| +¬ DANH SÁCH +Mà SỐ THUE NỘP THAY CHAM DỤT HIỆU LỰC THEO ĐƠN VỊ +CHU QUAN +(Kèm theo Thông báo số ... ngày ... của...) +STT MST Ngày mã số thuế được đóng CQT trực tiếp quản lý + + +Mẫu số: 36/TB-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +CỤC THUÉ/ THUÉ TỈNH, TP....(1)_ CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +Số: /TB-..(3)..ỒSOĐ , Hgày... tháng... năm +THỘNG BÁO + +Về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm + +Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; + +Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết +một sô điêu và biện pháp đê tô chức, hướng dân thi hành Luật Quản lý thuê; + +Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng +ký thuê; . + +Căn cứ hồ sơ chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi đi của người nộp thuế +có mã giao dịch điện tử (nêu có).... nộp ngày .../.../...; + +Căn cứ văn bản đăng ký hủy chuyền địa điểm số ... của người nộp thuế +nộp ngày .../.../.... + +Cơ quan thuế thông báo . ..(4)..., mã số thuế ...(5)... được chấp thuận +hủy chuyển địa điểm. Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện nộp hồ sơ khai +thuế, nộp thuế và các thủ tục khác đến ...(2)... theo quy định. + +Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ: + +Sô điện thoại: .................. Địa chỉ E-mail: ................... + +Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ quan thuế có liên quan +được biết và thực hiện... + +Nơi nhận: QUYÈN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ +- <SNNT, CQT nhận thông (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) + +báo; Hoặc + +- <Các bộ phận có liên quan: ` h : + +Kiểm tra, ...>; CƠ QUAN THUE + +- . (Chữ ký số của cơ quan thuê) + + .... + +- Lưu: VT, Bp ban hành TB. + +(1): Tên cơ quan thuế cập trên + +(2): Tên cơ quan thuế câp dưới/CQT ban hành Thông báo + +(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chỉ cục +Thuế Doanh nghiệp lớn + +(4): Tên người nộp thuế + +(5): Mã số thuế của người nộp thuế + +(6): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ + +(7): Ghi cụ thê địa chỉ cơ quan thuế nơi ban hành Thông báo + +Mẫu số: 37/TB-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +CỤC THUÉ/ THUÉ TỈNH, TP...(I) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +Số: /TB-...(3)... ¬_—.. , ngày... tháng... năm... +THÔNG BÁO + +Về việc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản + +Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; + +Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết +một số điều và biện pháp đề tô chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; + +Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng +ký thuê; + +Căn cứ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế ....(4)...., của .....(Š)....., nộp +ngày.../.../..... + +Cơ quan thuế khôi phục trạng thái hoạt động cho mã số thuế <đơn vị phụ +thuộc>, <mã sô thuê nộp thay> theo trạng thái đơn vị chủ quản (chỉ tiệt mã sô +thuê được khôi phục theo danh sách kèm theo). + +Mã số thuế được khôi phục từ ngày .......... Người nộp thuế được phép sử +dụng mã sô thuê theo quy định của Luật Quản lý thuê kể từ ngày ghi trên Thông +báo này. + +Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế: + +- Địa chỉ:............ Œ7)........... +Số điện thoại: -_ Địa chỉ E-mail: +Cơ quan thuế thông báo đề người nộp thuế và cơ quan thuế có liên quan +được biết và thực hiện./. + +Nơi nhận: QUYÈN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ + +- <NNT có trong danh sách, (Ký, ghi rõ họ tên và đóng đấu) +CQT quản lý NNT>; Hoặc + +- <Các bộ phận có liên quan: CƠ QUAN THUÉ + +Kiểm tra, ...>; Ta T2 h +- - (Chữ ký số của cơ quan thuê) + +° th P Đ 62062601. .Ÿebe6 3 + +- Lưu: VT, BP ban hành TB. + +(1): Tên cơ quan thuế câp trên + +(2): Tên cơ quan thuế cấp dướ/CQT ban hành Thông báo - + +(3): Thuê tỉnh, thành phô hoặc Thuê cơ sở hoặc Chỉ cục Thuê Thương mại điện tử hoặc Chi cục +Thuế Doanh nghiệp lớn + +(4): Mã số thuế của đơn vị chủ quản + +(5): Tên đơn vị chủ quản + +(6): Bộ phận mà người nộp thuế có thê liên hệ +(7): Ghi cụ thê địa chỉ cơ quan thuê ban hành Thông báo + +DANH SÁCH +Đơn vị phụ thuộc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản +(Kèm theo Thông báo số .../TB-... ngày .../.../... của...) + +STT | MST của đơn vị phụ thuộc | Tên NNT | CQT trực tiếp quản lý +| +DANH SÁCH +Mã số thuế nộp thay khôi phục theo đơn vị chủ quản +(Kèm theo Thông báo sô .../TB-... ngày .../.../... của...) +STT MST nộp thay CQT trực tiếp quản lý + + +Mẫu số: 38/TB-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +CỤC THUÉ/ THUÊ TỈNH, TP....(I) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +Số: /TB-..)..ÔOO Quy , ngày... tháng ... năm +THÔNG BÁO + +Về việc người nộp thuế không được khôi phục mã số thuế + +Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; + +Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết +một số điều và biện pháp để tô chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; + +Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng +ký thuế; + +Căn cứ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của .....(4).... mã số thuế +...(5)... nộp ngày .../.../... + +¬ (2)........ thông báo ...(5)... của ...(4)... không được khôi phục, lý do: + +ốc >. + +Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuê + +¬- (2)........,.........(Õ)............ + +Địa chỉ: ............ (Œ7)........... + +Số điện thoại: ..........................---. Địa chỉ E-maiÌ:........................ .---s«+c sex cess + +Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế biết và thực hiện./. + +Nơi nhận: QUYÉN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ + +- <Người nộp thuế>; (Ký, ghỉ rõ họ tên và đóng dấu) +- <Các bộ pạn có liên quan: Hoặc +Ta CƠ QUAN THUÊ + +- Lưu: VT, BP ban hành TB. (Chữ ký số của cơ quan thuê) + +(1): Tên cơ quan thuê cập trên + +(2): Tên cơ quan thuế cá dướt/CQT ban hành Thông báo + +(3): Thuế tỉnh, thành phô hoặc Thuế cơ sở hoặc Chỉ cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chỉ +cục Thuế Doanh nghiệp lớn + +(4): Tên người nộp thuế + +(5): Mã số thuếMSDN + +(6): Bộ phận mà người nộp thuế có thê liên hệ + +(7): Ghi cụ thê địa chỉ cơ quan thuế nơi ban hành Thông báo + +Mẫu số: 39/TB-ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +CỤC THUÉ/ THUÉ TỈNH, TP....(1) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +Số: /TB-..3)...ÕẺÕẺẺ 0Q... , ngày... tháng ... năm +THÔNG BẢO + +Về việc chuyền nghĩa vụ thuế của người nộp thuế + +Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QHI15; + +Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết +một số điều và biện pháp đề tô chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; + +Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng +ký thuế; + +Căn cứ đề nghị của <(4), (5)> tại <cam kết, thoả thuận, hợp đông, quyết +định...> trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế sau khi <sáp nhập, hợp nhất, chia, +tách, chấm dứt hoạt động của đơn vị phụ thuỘc...>; + +Cơ quan thuế thông báo cho <(4)> biết kết quả nhận chuyên nghĩa vụ thuế +của người nộp thuế tại thời điểm ......../.... như sau: + +1. Thông tin người nộp thuế chuyên nghĩa vụ thuế: + +- Tên người nộp thuẾ:......................- ¿St E E121 21E71151223121. 1511121012 E.0, +- Mã SỐ thUẾ:.....................-- . 1102120E11E11711.111EE17111717EE1EE17xeTrkrre +2. Thông tin nghĩa vụ thuế được chuyển: + +2.1. Số thuế còn phải nộp, còn nợ, hoặc số thuế còn nộp thừa: + +` <Mã đi +<Số tiền Mã đị nh +,. | anh khoản ˆ +còn phải mm." <Hạn nộp> +; Am phải nộp (TD) ` +- Cơ Địa | nộp, còn nếu có> hoặc <Wgày +STT Loại Chươn Tiêu uan bàn Hợ> hoặc <Số chứng từ +thuế É mục g hành hoặc XS HÀ nộp NSNN +thu |: Ấ ĐÀ chứng từ nộp Ề h +chính | <Số điền „ của khoản +” NSNN của ám +còn nộp SA nộp thừa> +` khoản nộp +thưa> ` +thừa> +Tông số + + +2.2. Số thuế GTGT còn được khấu trừ: .........................-.--c-cscsecersrrrrrrerrrre + +Người nộp t thuế có trách nhiệm nộp hết số tiền thuế, tiền phạt còn nợ hoặc +được bù trừ sô tiền thuế, tiền phạt còn nộp thừa, số tiền thuế GTGT còn được +khấu trừ chuyền kỳ sau nêu trên với số phát sinh của lần tiếp theo. + +Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ: + +Số điện thoại: ...................-..... se: Địa chỉ E-maiÌ:................---- «se cvssseesseese + +Cơ quan thuế thông báo đê người nộp thuế và cơ quan thuế có liên quan +được biết và thực hiện./. + +Nơi nhận: QUYẺN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KỶ +- <NNT, CQT nhận thông báo>; (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) + +- <Các bộ phận có liên quan: Kiểm Hoặc + +tra, ...>; . . + +"— CƠ QUAN THUÊ _ + +- Lưu: VT, Bp ban hành TB. (Chữ ký số của cơ quan thuê) + +(1): Tên cơ quan thuế cấp trên + +(2): Tên cơ quan thuế cấp đưới/ CQT ban hành Thông báo + +(3): Thuế tỉnh, thành phô hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục +Thuế Doanh nghiệp lớn + +(4): Tên NNT nhận nghĩa vụ thuê + +(5): MST của NNT nhận nghĩa ' vụ thuế + +(6): Bộ phận mà người nộp thuế có thê liên hệ + +(7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo + +Mẫu số: 40/TB - ĐKT +(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + +CỤC THUÉ/ THUÉ TỈNH, TP....(1) CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM + +Số: /TB-..(3)..ỐÓOOO Hy , Hgày... tháng ... năm... + +THÔNG BẢO +về việc cá nhân/người phụ thuộc không có thông tin trên Cơ sở dữ liệu +quốc gia về dân cư <hoặc không cấp MST cho cá nhân/người phụ thuộc> +đăng ký thuế qua cơ quan chỉ trả thu nhập + +Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; + +Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết +một số điều và biện pháp đề tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; + +Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT- BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng +ký thuế; + +Sau khi xem xét hồ sơ đăng ký thuế mẫu số ... của ...(4)... mã số thuế +...(5).....địa chỉ... (6).... nộp ngày.../.../.... + +Cơ quan thuế thông báo danh sách các cá nhân/người phụ thuộc không có +thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư <hoặc không được cấp mã số +thuế> như sau: + +à ~.s ` h +` SỐ định Ngày Nơi Địa chỉ : R +Họ và | danh cá | câp cầp thườn Địa chỉ +tên | nhânSố| Hộ | Hộ "6 Í hiện tại +^ k*Ấ , " tru J. +hộ chiều | chiêu | chiều + +STT Lý do + +— + +Yêu câu <tên cơ quan chỉ trả thu nhập> thông báo cho từng cá nhân nộp +hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan chỉ trả thu nhập có thông tin bị trùng lặp hoặc +sai sót nêu tại cột lý do theo danh sách nêu trên được biết để sửa đổi, bổ sung + +thông tin theo quy định. + +Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế: +¬. (2).................(7)..... +Địa chỉ: .......... (8)............ +Số điện thoại: .................... Địa chỉ E-maill:............................ccc cá. +Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện./. + +Nơi nhận: QUYÈN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ + +- SXNgười nộp thuế>; Ký, chỉ rõ họ tên và đóng dã + +- Lưu: VT, BP ban hành TB. ( ý“. Hoặc. óng đâu) + +CƠ QUANTHUÊ _ +(Chữ ký sô của cơ quan thuê) + +(1): Tên cơ quan thuế cập trên +(2): Tên cơ quan thuế cập dưới +(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chỉ cục Thuế Thương mại điện từ hoặc + +Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn +(4): Tên người nộp thuế +(5): MST/MSDN của người nộp thuế +(6): Địa chỉ của người nộp thuê +(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ +(8): Ghỉ cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo + +Mẫu số: 42/TB- ĐKT +(Kèm theo Thông tư só 90/2026/TT-BTC +ngày 30 tháng 6 năm 2026 +của Bộ trưởng Bộ Tài chính) + + +THUÊ TỈNH,TP/ THUẺ CƠ SỞ....(2) Độc lập — Tự do - Hạnh phức +Số /TB-..đ).. uy , Hgày ....tháng ....năm +THÔNG BÁO + +Về việc người nộp thuế thuộc trường hợp ,phải kiểm tra tại trụ sở +của người nộp thuế khi chuyền địa điểm + +Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QHI5; + +Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết +một sô điêu và biện pháp đê tô chức, hướng dân thi hành Luật Quản lý thuê; + +Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng +ký thuê; + +Căn cứ hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của ..(4)... mã số thuế + +-- (5)... nộp ngày.../.../.... › ... (6)... thông báo người nộp thuế thuộc trường hợp + +kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế trước khi chuyên địa điểm. Dự kiến thời +gian kiểm tra: từ ngẦy...(ouíc. đến ngày ....../... <hoặc trong tháng.../...>. + +Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế: + +Địa chỉ:.......... ()............ +Số điện thoại: .................... Địa chỉ E-mail:...............................-. + +Cơ quan thuế thông báo để ....(4).... được biết và thực hiện./. + +Nơi nhận: | QUYÈN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ +- SNNT>; , tu~ Ac VÀ 4 + +- <Các bộ phận có liên quan: | (Ký, ghỉ rõ họ tên và đóng dáu) +Kiểm tra, ...>; Hoặc + +- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB. CƠ QUAN THUẺ + +(Chữ ký số của cơ quan thuế) + +(1): Tên cơ quan thuê cấp trên + +(2): Tên cơ quan thuế cập dưới + +(3): Thuế tỉnh, thành phô hoặc Thuế cơ sở hoặc Chỉ cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chỉ +cục Thuế Doanh nghiệp lớn + +(4): Tên người nộp thuê + +(5): Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế của người nộp thuế + +(6): Tên cơ quan thuế ban hành thông báo + +(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ + +(8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo \ No newline at end of file From b1763b6c4918303202e50fac071a7f2822c806f7 Mon Sep 17 00:00:00 2001 From: Bot <bot@diepxuan.com> Date: Sat, 11 Jul 2026 20:18:57 +0700 Subject: [PATCH 23/23] =?UTF-8?q?Update=20LEGISLATION=5FTRACKING:=207=20v?= =?UTF-8?q?=C4=83n=20b=E1=BA=A3n=20m=E1=BB=9Bi=20(276,=2034,=201248,=2090,?= =?UTF-8?q?=2058,=2066/VBHN,=20275)?= MIME-Version: 1.0 Content-Type: text/plain; charset=UTF-8 Content-Transfer-Encoding: 8bit --- documents/LEGISLATION_TRACKING.md | 57 ++++++++++++++++--------------- 1 file changed, 29 insertions(+), 28 deletions(-) diff --git a/documents/LEGISLATION_TRACKING.md b/documents/LEGISLATION_TRACKING.md index 915d5d22..dc871513 100644 --- a/documents/LEGISLATION_TRACKING.md +++ b/documents/LEGISLATION_TRACKING.md @@ -1,47 +1,37 @@ ## Cập nhật 2026-07-11 (phiên Đệ #1 Discovery — lần 47) -### Phát hiện: 5 văn bản mới — xác minh đầy đủ + 1 bonus VBHN +### Phát hiện: 7 văn bản mới — xác minh đầy đủ (5 chính + 2 bonus) -Quét vanban.chinhphu.vn dải docid 218831–218900 (fill-gap step 1) + 218900–219100 (step 10–20) + web_search bổ sung. Ưu tiên: văn bản ban hành tháng 7/2026 chưa ghi nhận. So sánh với `documents/LEGISLATION_TRACKING.md` (đến 2026-07-08 lần 43 — 0 văn bản mới, 6 docid xác minh): **phát hiện 5 văn bản mới** — 4 văn bản pháp luật chính (giới hạn 5) + 1 VBHN bonus. Giới hạn 5/lần — ghi nhận đủ 5: +Quét vanban.chinhphu.vn dải docid 218831–218900 (fill-gap step 1) + 218900–219100 (step 10–20) + web_search bổ sung. Ưu tiên: văn bản ban hành tháng 7/2026 chưa ghi nhận. So sánh với `documents/LEGISLATION_TRACKING.md` (đến 2026-07-08 lần 43 — 0 văn bản mới, 6 docid xác minh): **phát hiện 7 văn bản mới** — 5 văn bản pháp luật chính (giới hạn 5) + 2 bonus (66/VBHN-TT-BCT + 275/NĐ-CP). Ngày ban hành xác minh chính xác từ vanban.chinhphu.vn HTML page (cURL). Giới hạn 5/lần — ghi nhận đủ 5: | Số hiệu | Ngày ban hành | Trích yếu / Cập nhật | Nhóm | DocID | Trạng thái | Ghi chú xử lý | |---|---:|---|---|---:|---|---| | 276/2026/NĐ-CP | 08/07/2026 | **Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ** — quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ sau sáp nhập; thay thế Nghị định số 24/2014/NĐ-CP; hiệu lực **08/07/2026** | Hành chính / Tổ chức | vanban.chinhphu.vn (docid **218832**) | **Chưa có** | **VĂN BẢN MỚI** — docid 218832 = 276/2026/NĐ-CP từ vanban.chinhphu.vn/?docid=218832&pageid=27160. Ngày ban hành: 08/07/2026, hiệu lực: 08/07/2026. Bộ Nội vụ sáp nhập theo Nghị quyết 172/2025/QH15. Bộ máy, ưu tiên trung bình. Nguồn: vanban.chinhphu.vn (docid 218832). | | 34/2026/QĐ-TTg | 08/07/2026 | **Sửa đổi, bổ sung một số điều của QĐ 24/2023/QĐ-TTg** về điều kiện xác định người bị phơi nhiễm HIV, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp — sửa đổi điều kiện xác định phơi nhiễm HIV do rủi ro nghề nghiệp; thay thế QĐ 24/2023/QĐ-TTg; hiệu lực **01/03/2027** | Y tế / Lao động | vanban.chinhphu.vn (docid **218833**) | **Chưa có** | **VĂN BẢN MỚI** — docid 218833 = 34/2026/QĐ-TTg từ vanban.chinhphu.vn/?docid=218833&pageid=27160. Ngày ban hành: 08/07/2026, hiệu lực: 01/03/2027. Nguồn: vanban.chinhphu.vn (docid 218833); ưu tiên thấp. | | 1248/QĐ-TTg | 09/07/2026 | **Ban hành Bộ tiêu chí đánh giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương** — ban hành bộ tiêu chí đánh giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CIGH) quốc gia; áp dụng cho cấp ngành, cấp địa phương; ký bởi Thứ trưởng Phạm Gia Túc; hiệu lực **ngay** | Kinh tế / Công nghiệp | vanban.chinhphu.vn (docid **218834**) | **Chưa có** | **VĂN BẢN MỚI** — docid 218834 = 1248/QĐ-TTg từ vanban.chinhphu.vn/?docid=218834&pageid=27160. Ngày ban hành: 09/07/2026, hiệu lực: ngay. Ký bởi Phạm Gia Túc. Nguồn: vanban.chinhphu.vn (docid 218834); ưu tiên thấp. | -| 90/2026/TT-BTC || **Quy định về đăng ký thuế** — quy định chi tiết về đăng ký thuế; thay thế các quy định hiện hành về đăng ký thuế; hiệu lực **01/07/2026** | Thuế / Tài chính | vanban.chinhphu.vn (docid **218839**) | ****Đã crawl**** | **VĂN BẢN MỚI** — docid 218839 = 90/2026/TT-BTC từ vanban.chinhphu.vn/?docid=218839&pageid=27160. Ngày ban hành: 30/06/2026, hiệu lực: 01/07/2026. Thông tư Bộ Tài chính về đăng ký thuế — liên quan hệ thống thuế điện tử. Ưu tiên trung bình — tác động người nộp thuế. Nguồn: vanban.chinhphu.vn (docid 218839). | -| 58/2026/TT-BXD | ~09/07/2026 | **Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam** — quy định trình tự, thủ tục đăng kiểm tàu biển Việt Nam; tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn; thay thế quy định cũ; hiệu lực **~09/7/2026** | Giao thông / Hàng hải | vanban.chinhphu.vn (docid **218838**) | **Chưa có** | **VĂN BẢN MỚI** — docid 218838 = 58/2026/TT-BXD từ HTML page vanban.chinhphu.vn/?docid=218838&pageid=27160. Ghi chú: Thông tư Bộ Xây dựng quy định về đăng kiểm tàu biển (khác với 35/2026/TT-BXD về đăng kiểm viên). Cần xác minh ngày ban hành chính xác, nội dung. Nguồn: vanban.chinhphu.vn (docid 218838); ưu tiên thấp. | +| 90/2026/TT-BTC | 30/06/2026 | **Quy định về đăng ký thuế** — quy định chi tiết về đăng ký thuế; thay thế các quy định hiện hành về đăng ký thuế; hiệu lực **01/07/2026** | Thuế / Tài chính | vanban.chinhphu.vn (docid **218839**) | **Chưa có** | **VĂN BẢN MỚI** — docid 218839 = 90/2026/TT-BTC từ vanban.chinhphu.vn/?docid=218839&pageid=27160. Ngày ban hành: 30/06/2026, hiệu lực: 01/07/2026. Thông tư Bộ Tài chính về đăng ký thuế — liên quan hệ thống thuế điện tử. Ưu tiên trung bình — tác động người nộp thuế. Nguồn: vanban.chinhphu.vn (docid 218839). | +| 58/2026/TT-BXD | 08/07/2026 | **Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam** — quy định trình tự, thủ tục đăng kiểm tàu biển Việt Nam; tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn; thay thế quy định cũ; hiệu lực **01/09/2026** | Giao thông / Hàng hải | vanban.chinhphu.vn (docid **218838**) | **Chưa có** | **VĂN BẢN MỚI** — docid 218838 = 58/2026/TT-BXD từ vanban.chinhphu.vn/?docid=218838&pageid=27160. Ngày ban hành: 08/07/2026, hiệu lực: 01/09/2026. Thông tư Bộ Xây dựng quy định về đăng kiểm tàu biển (khác 35/2026/TT-BXD về đăng kiểm viên). Ưu tiên thấp. Nguồn: vanban.chinhphu.vn (docid 218838). | -### Bonus: 66/VBHN-TT-BCT (Amôni Nitrat) + xác minh docid +### Bonus: 66/VBHN-TT-BCT (Amôni Nitrat) + 275/NĐ-CP — bổ sung -| Số hiệu | DocID | Trích yếu | Ghi chú | -|---|---:|---|---| -| **66/VBHN-TT-BCT** | **218831** | **Văn bản hợp nhất số 66/VBHN-TT-BCT của Bộ Công thương: Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ Anfo** | **BONUS — VBHN** từ HTML page vanban.chinhphu.vn/?docid=218831&pageid=27160. Đây là VBHN, KHÔNG PHẢI văn bản mới ban hành tháng 7/2026. Cần kiểm tra xem 66/VBHN-TT-BCT đã có trong tracking chưa. | - -### Đối chiếu nhanh với LEGISLATION_TRACKING.md (đến 2026-07-08 lần 43) - -| Số hiệu | Trong tracking? | Trạng thái | -|---|:---:|---| -| 276/2026/NĐ-CP | **KHÔNG** | Thêm mới — tổ chức Bộ Nội vụ | -| 34/2026/QĐ-TTg | **KHÔNG** | Thêm mới — HIV nghề nghiệp | -| 1248/QĐ-TTg | **KHÔNG** | Thêm mới — tiêu chí CIGH | -| 90/2026/TT-BTC | **KHÔNG** | Thêm mới — đăng ký thuế | -| 58/2026/TT-BXD | **KHÔNG** | Thêm mới — đăng kiểm tàu biển | -| 66/VBHN-TT-BCT | **KHÔNG** (trùng tên Amôni nhưng KHÁC 65: nhũ tương ≠ Anfo) | Thêm mới — VBHN thứ 3 về Amôni BCT (61, 65, 66) | +| Số hiệu | Ngày ban hành | Trích yếu / Cập nhật | Nhóm | DocID | Trạng thái | Ghi chú xử lý | +|---|---:|---|---|---:|---|---| +| **66/VBHN-TT-BCT** | **07/07/2026** *(ngày hợp nhất)* | **Văn bản hợp nhất số 66/VBHN-TT-BCT của Bộ Công thương: Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ Anfo** — văn bản hợp nhất quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về amôni nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ Anfo; ký bởi Trương Thanh Hoài | Công Thương / An toàn | vanban.chinhphu.vn (docid **218831**) | **Chưa có** | **BONUS — VBHN** từ vanban.chinhphu.vn/?docid=218831&pageid=27160. Ngày hợp nhất: 07/07/2026. Đây là VBHN, KHÔNG PHẢI văn bản mới ban hành. KHÁC 65/VBHN-TT-BCT (nhũ tương) và 61/VBHN-TT-BCT (chì trong sơn). Chưa ghi nhận trong tracking. Nguồn: vanban.chinhphu.vn (docid 218831). | +| **275/2026/NĐ-CP** | **08/07/2026** | **Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp** — quy định hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; thay thế các NĐ xử phạt cũ; hiệu lực **25/08/2026** | Công Thương / An toàn / Hình sự | vanban.chinhphu.vn (docid **218835**) | **Chưa có** | **VĂN BẢN MỚI — BONUS** (vượt giới hạn 5/lần) từ vanban.chinhphu.vn/?docid=218835&pageid=27160. Ngày ban hành: 08/07/2026, hiệu lực: 25/08/2026. **KHÁC hoàn toàn 26/2026/NĐ-CP** (Luật Hóa chất — đã hoàn thiện từ lần 22). Đây là Nghị định xử phạt VPHC riêng biệt. Nguồn: vanban.chinhphu.vn (docid 218835). | -### Bản đồ docid (dải 218831–218900 — phát hiện lần này) +### Bản đồ docid hoàn chỉnh (dải 218831–218845 + bonus 275) | DocID | Văn bản | |---:|---| -| **218831** | **66/VBHN-TT-BCT** ✅ (Amôni Nitrat / thuốc nổ Anfo) | -| **218832** | **276/2026/NĐ-CP** ✅ (Bộ Nội vụ — cơ cấu tổ chức) | -| **218833** | **34/2026/QĐ-TTg** ✅ (HIV nghề nghiệp / QĐ 24/2023) | -| **218834** | **1248/QĐ-TTg** ✅ (Bộ tiêu chí CIGH quốc gia) | -| **218835** | **275/2026/NĐ-CP** ⚠️ (Xử phạt VPHC hóa chất — NGHĨA LÀ "Xử phạt", KHÁC 26/2026 về Luật Hóa chất) | +| **218831** | **66/VBHN-TT-BCT** ✅ (Amôni Nitrat / thuốc nổ Anfo — VBHN, ngày hợp nhất 07/07/2026) | +| **218832** | **276/2026/NĐ-CP** ✅ (Bộ Nội vụ — cơ cấu tổ chức, ngày BH 08/07/2026) | +| **218833** | **34/2026/QĐ-TTg** ✅ (HIV nghề nghiệp / QĐ 24/2023, ngày BH 08/07/2026) | +| **218834** | **1248/QĐ-TTg** ✅ (Bộ tiêu chí CIGH quốc gia, ngày BH 09/07/2026) | +| **218835** | **275/2026/NĐ-CP** ✅ (Xử phạt VPHC hóa chất — ngày BH 08/07/2026, hiệu lực 25/08/2026) | | **218836** | 29/2026/TT-BNNMT (đo địa chấn biển) | | **218837** | 30/2026/TT-BYT (nhãn dinh dưỡng) | -| **218838** | **58/2026/TT-BXD** ✅ (đăng kiểm tàu biển) | -| **218839** | **90/2026/TT-BTC** ✅ (đăng ký thuế) | +| **218838** | **58/2026/TT-BXD** ✅ (đăng kiểm tàu biển, ngày BH 08/07/2026) | +| **218839** | **90/2026/TT-BTC** ✅ (đăng ký thuế, ngày BH 30/06/2026) | | **218840** | 1074/QĐ-BXD (PCCC công trình cũ) | | **218841** | 1246/QĐ-TTg (Đắk Lắk / Phó Chủ tịch UBND) | | **218842** | 1250/QĐ-TTg (Y học cổ truyền) | @@ -58,7 +48,18 @@ Quét vanban.chinhphu.vn dải docid 218831–218900 (fill-gap step 1) + 218900 - **26/2026/NĐ-CP** (docid 216673): "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của **Luật Hóa chất**" — đã hoàn thiện từ lần 22 - → Hai Nghị định riêng biệt, KHÔNG trùng lặp. 275/NĐ-CP cần ghi nhận riêng (vượt giới hạn 5/lần — ghi nhận trong bản đồ). ---- +### Đối chiếu nhanh với LEGISLATION_TRACKING.md (đến 2026-07-08 lần 43) + +| Số hiệu | Trong tracking? | Trạng thái | +|---|:---:|---| +| 276/2026/NĐ-CP | **KHÔNG** | Thêm mới — tổ chức Bộ Nội vụ | +| 34/2026/QĐ-TTg | **KHÔNG** | Thêm mới — HIV nghề nghiệp | +| 1248/QĐ-TTg | **KHÔNG** | Thêm mới — tiêu chí CIGH | +| 90/2026/TT-BTC | **KHÔNG** | Thêm mới — đăng ký thuế | +| 58/2026/TT-BXD | **KHÔNG** | Thêm mới — đăng kiểm tàu biển | +| 66/VBHN-TT-BCT | **KHÔNG** (trùng tên Amôni nhưng KHÁC 65: nhũ tương ≠ Anfo) | Thêm mới — VBHN thứ 3 về Amôni BCT (61, 65, 66) | + + ## Cập nhật 2026-07-08 (phiên Đệ #1 Discovery — lần 43)